BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ LIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN THỊ LIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Cô TS. Trần Thị Thu Hà – Ngƣời đã hết lòng hƣớng dẫn và các phòng
ban huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận đƣợc sự
quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt của tập thể cán bộ và thầy cô giáo khoa
Đào tạo sau đại học nói riêng và các thầy cô giáo của Trƣờng Đại học Lâm
nghiệp nói chung. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý
báu của các thầy cô. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn
bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 25 tháng 9 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Liên
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1.4.1. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chăn nuôi lợn ................... 14
1.1.4.2. Công tác về giống lợn nuôi thịt .......................................................... 14
1.1.4.3. Các hình thức tổ chức và phƣơng thức trong chăn nuôi ................... 15
1.1.4.4. Công tác Chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh cho đàn lợn ...................... 16
1.1.4.5. Quản lý và phát triển thức ăn chăn nuôi ............................................ 16
1.1.4.6. Công tác tiêu thụ lợn thịt .................................................................... 16
1.1.4.7. Liên kết giữa các tác nhân trong phát triển chăn nuôi lợn thịt................ 17
1.1.5. Những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ............... 18
1.1.5.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên ...................................................... 18
1.1.5.2. Các nhân tố về các nguồn lực trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ..... 18
1.1.5.3. Các nhân tố về cơ sở hạ tầng.............................................................. 20
1.1.5.5. Các nhân tố về thị trƣờng ................................................................... 22
1.1.5.6. Các nhân tố về cơ chế, chính sách ..................................................... 23
1.1.6. Một số rủi ro gặp phải trong quá trình chăn nuôi lợn thịt ..................... 23
1.1.6.1. Rủi ro do khí hậu, thời tiết ................................................................. 23
1.1.6.2. Rủi ro dịch bệnh ................................................................................. 24
1.1.6.3. Rủi ro về giống ................................................................................... 25
1.1.6. 4. Rủi ro về tài chính .............................................................................. 25
1.1.6.5. Rủi ro thị trƣờng .................................................................................. 26
1.1.6.6. Các rủi ro khác..................................................................................... 26
1.1.7. Quan điểm của Đảng và những chính sách của Đảng, nhà nƣớc về phát
triển chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng ................ 26
1.2 . Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt ...................................... 28
1.2.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn một số nƣớc trên thế giới .............. 28
1.2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở việt nam trong thời gian qua .......... 29
1.2.3. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ......................................................... 32
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 35
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Thanh Oai ................................................... 35
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 35
2.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 35
3.1.2.2. Về phƣơng thức chăn nuôi ................................................................. 58
3.1.3. Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt.................................................................... 59
3.1.3.1. Công tác giống lợn thịt ....................................................................... 59
3.1.3.2. Công tác chăm sóc đàn lợn thịt .......................................................... 60
3.1.3.3. Công tác phòng trị bệnh đàn lợn thịt .................................................. 61
3.1.5. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm lợn thịt và kênh tiêu thụ sản phẩm ........ 61
3.2. Thực trạng chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra ....................................... 63
3.2.1. Các nguồn lực trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ................................ 63
3.2.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở các hộ điều tra .................... 66
3.2.2.1. Về quy mô chăn nuôi lợn thịt của hộ điều tra .................................... 66
3.2.2.2. Tình hình sử dụng chuồng trại chăn nuôi của các hộ điều tra ........... 67
3.2.2.3. Tình hình sử dụng thức ăn trong chăn nuôi lợn hộ điều tra ............... 69
3.2.2.4. Tình hình dịch bệnh chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra ............... 72
3.2.2.5. Tình hình nguồn cung cấp giống lợn của các hộ điều tra .................. 74
3.2.2.6. Tình hình tiêu thụ sản phẩm thịt lợn của các hộ điều tra ................... 77
3.2.3. Kết quả, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt các hộ điều tra............................. 79
3.2.3.1. Kết quả chăn nuôi lợn thịt các hộ điều tra ......................................... 79
3.2.3.2. Hiệu quả chăn nuôi............................................................................. 85
vi
3.2.3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 88
3.2.3.2. Nhóm yếu tố kỹ thuật ......................................................................... 88
3.2.3.3. Cơ chế, chính sách ............................................................................. 90
3.2.3.4. Yếu tố thị trƣờng ................................................................................ 90
3.2.3.5. Nguồn lực tài chính ............................................................................ 92
3.2.3.5. Nguồn lực lao động ............................................................................ 92
3.2.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi
lợn thịt ở huyện Thanh Oai ..................................................................... 93
Tên đầy đủ
1
BQ
Bình quân
2
CB
Chế biến
3
CC
Cơ cấu
4
CP
Chính phủ
5
CT
Gia đình
11
GS
Gia súc
12
GTSX
Giá trị sản xuất
13
HQKT
Hiệu qủa kinh tế
14
HTX
Hợp tác xã
15
HTXNN
Khai thác công trình thủy lợi
21
LĐ
Lao động
22
LĐ NN BQ
Lao động nông nghiệp bình quân
23
LLLĐ
Lực lƣợng lao động
24
NL
Nông lâm
25
NN
30
SXKD
Sản xuất kinh doanh
31
TĂ
Thức ăn
32
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
33
TG
Trung gian
34
TT
Trang trại
2.2
43
2013 - 2015
2.3 Thống kê sản lƣợng một số cây trồng chính
44
2.4 Đối tƣợng và mẫu điều tra hộ, trang trại chăn nuôi lợn thịt
47
3.1 Quy mô đàn lợn thịt của huyện Thanh Oai theo xã, TT
53
3.2 Giá trị chăn nuôi lợn thịt của huyện Thanh Oai giai đoạn 2013- 2015
55
Phát triển các hình thức chăn nuôi lợn của huyện Thanh Oai giai
3.3
56
đoạn 2013- 2015
Phát triển các phƣơng thức chăn nuôi lợn của huyện Thanh Oai
3.4
58
giai đoạn 2013- 2015
Tình hình tiêu thụ lợn thịt hơi của các cơ sở chăn nuôi trên địa
3.5
62
bàn huyện Thanh Oai năm 2015
3.6 Tình hình về các nguồn lực trong các cơ sở điều tra
62
Chăn nuôi lợn thịt bình quân/hộ theo quy mô và loại hình sản
3.7
64
xuất ở Thanh Oai giai đoạn 2013- 2015
Tình hình đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăn nuôi
3.17
81
quy mô và loại hình cơ sở năm 2015
Điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thứctrong phát triển chăn nuôi
3.18
84
lợn thịt ở huyện Thanh oai
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Tên hình
Cơ cấu sử dụng đất huyện Thanh Oai năm 2015
Trang
40
tộc Việt Nam. Ở nƣớc ta đâu đâu cũng nuôi lợn, đã trở thành nghề truyền thống
lâu đời. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, xã hội chăn nuôi lợn đang khẳng
định cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của ngƣời
sản xuất. Xu hƣớng phát triển chăn nuôi lợn là một tất yếu khách quan, đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh quá trình thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Chăn nuôi lợn không chỉ cung cấp thực phẩm trong nƣớc mà còn hƣớng mạnh đến xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới. Ngày nay con lợn không
những giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp thực phẩm giàu dinh dƣỡng cho
mọi ngƣời mà còn là loại hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp thu lại
nhiều ngoại tệ. Vì vậy làm thế nào để phát triển chăn nuôi lợn đạt hiệu quả
cao, và trở thành hàng hóa chủ lực của ngành luôn là mối quan tâm lớn của
nhà nƣớc và ngƣời chăn nuôi.
Trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011- 2020 và đến
năm 2030, ngành nông nghiệp phát triển theo hƣớng sản xuất hàng hoá tập
trung, trong đó chăn nuôi lợn đƣợc xác định là ngành chăn nuôi chính. Bởi
nhu cầu về thịt ngày càng tăng, sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng
hóa càng tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy chăn nuôi lợn ở hộ gia đình phát
triển. Do vậy, chăn nuôi lợn thịt nói riêng và chăn nuôi lợn nói chung có vai
trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở vùng
ngoại ô cũng nhƣ đối với nền kinh tế.
Trong những năm gần đây, chăn nuôi lợn ở nƣớc ta đã có những bƣớc
tăng trƣởng rõ nét. Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2015 tổng số
lợn của cả nƣớc có 27,1 triệu con, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm ngoái. Chăn
nuôi lợn hiện đang phát triển tƣơng đối tốt do dịch lợn tai xanh không xảy ra
2
và giá bán lợn hơi vẫn ở mức có lợi cho ngƣời chăn nuôi. Một số tỉnh đang
tiến hành quy hoạch lại vùng chăn nuôi tập trung nên xu hƣớng chăn nuôi
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chăn nuôi lợn thịt của huyện Thanh
Oai trong những năm gần đây, đề xuất định hƣớng và các biện pháp chủ yếu
nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông
nghiệp và phát triển chăn nuôi lợn thịt;
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn
huyện Thanh Oai, TP Hà Nội trong thời gian vừa qua;
- Xác định những yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến phát triển chăn nuôi
lợn thịt trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội;
- Đƣa ra định hƣớng, đề xuất biện pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn
thịt trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu vào tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt
huyện Thanh Oai.
- Đối tƣợng nghiên cứu là các hộ gia đình và trang trại; các hộ chăn nuôi lợn
thịt theo 3 loại hình là quy mô lớn (QML), quy mô vừa (QMV) và quy mô nhỏ
(QMN).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Nghiên cứu vấn đề về phát triển chăn nuôi lợn thịt
qua 3 năm (2013-2015), từ đó đƣa ra các định hƣớng và giải pháp phát
triển chăn nuôi lợn thịt của huyện đến năm 2020.
4
5
Quá trình biến đổi về lƣợng là sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền
kinh tế và mức gia tăng thu nhập bình quân trên một đầu ngƣời; Sự biến đổi
về chất kinh tế là sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế và sự biến
đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội.
Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không
phải là tăng trƣởng hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo
đói, suy dinh dƣỡng, sự tăng lên của tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận đến
các dịch vụ y tế, nƣớc sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần
chúng nhân dân v.v... Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội
của quá trình phát triển.
Còn sự tăng trƣởng đƣợc so sánh theo các thời điểm liên tục trong một
giai đoạn nhất định sẽ cho ta khái niệm tốc độ tăng trƣởng, đó là sự tăng thêm
sản lƣợng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Tốc độ tăng trƣởng đƣợc
tính bằng tỷ lệ phần trăm thông qua việc so sánh quy mô của 2 thời kỳ.
Phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh vừa đáp ứng
đƣợc nhu cầu hiện tại, lại vừa không xâm phạm đến lợi ích tƣơng lai.
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai
đoạn này so với giai đoạn trƣớc đó và thƣờng đạt ở mức độ cao hơn cả về
lƣợng và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất
không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về
chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế,
thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp.
1.1.2. Vị trí, vai trò chăn nuôi lợn thịt trong nền kinh tế quốc dân và trong
kinh tế hộ gia đình
1.2.2.1. Vị trí thiết yếu chăn nuôi lợn thịt
Chăn nuôi lợn có ý nghĩa rất quan trọng trong chăn nuôi gia súc, cung
cấp thực phẩm có giá trị cao cho con ngƣời (100 g thịt có tới 367 Kcal và 22 g
sóc, nuôi dƣỡng và quản lý đàn lợn phải đảm bảo cho chúng sinh trƣởng phát
dục bình thƣờng, có tốc độ tăng trọng nhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản
7
xuất con giống có chất lƣợng cao, có sức đề kháng tốt. Muốn vậy, ngƣời chăn
nuôi lợn thịt nắm chắc kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt, phòng trừ dịch bệnh và tiếp
cận tốt với thị trƣờng.
1.2.2.2. Vai trò chăn nuôi lợn thịt
Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông
nghiệp, chăn nuôi lợn và trồng lúa nƣớc là hai hợp phần quan trọng và xuất
hiện sớm nhất trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Lợn là một vật nuôi
đƣợc duy trì hàng ngàn đời nay. Điều này chứng tỏ rằng nó có quan hệ chặt
chẽ với con ngƣời và hệ thống nông nghiệp.
Lợn có vai trò rất quan trọng trong sản xuất và đời sống của loài ngƣời.
Tổ tiên xa xƣa của lợn là lợn hoang dã đƣợc con ngƣời săn bắn để cung cấp
thực phẩm cho cuộc sống. Dần dần họ nhận ra rằng thay vì săn bắn, nuôi lợn
có thể đƣợc tiến hành một cách dễ dàng hơn và thuận lợi hơn trong việc cung
cấp thực phẩm cho con ngƣời. Xuất phát từ đó họ tiến hành giữ lại một số lợn
săn bắn đƣợc hoặc mua từ nơi khác để nuôi. Nói chung chăn nuôi lợn có một
số vai trò nổi bật nhƣ sau:
Một là, chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dƣỡng cao
cho con ngƣời. Theo GS. Harris và Cộng tác (1956), 1g thịt heo nạc =
367Kcal, 22% protein [14]. Thịt lợn là nguồn thực phẩm quan trọng nhất
không chỉ ở nƣớc ta mà còn ở cả trên thế giới. Trong điều kiện nƣớc ta, lao
động thủ công là chủ yếu, mức sống thấp, sản phẩm trồng trọt còn chiếm chủ
yếu trong các bữa ăn.
Khi xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển, dân số
ngày càng đông thì phát triển chăn nuôi lợn thịt là một lựa chọn quan trọng để
của đất nƣớc. Trong ngành công nghiệp chế biến, các doanh nghiệp ở những nƣớc
phát triển nhƣ Mỹ, Canada đã sớm nhìn nhận sự thiếu kinh nghiệm, kỹ năng và
công nghệ của ngành chế biến thực phẩm, trong đó có lợn thịt ở những nƣớc đang
phát triển sẽ là cơ hội lớn để họ tham gia.
9
- Bốn là, việc phát triển chăn nuôi lợn thịt sẽ tận dụng các sản phẩm phụ
của trồng trọt, của công nghiệp chế biến
Trong trồng trọt, sản phẩm phụ rất lớn, nó là nguồn thức ăn to lớn phục vụ
cho chăn nuôi. Việc phát triển chăn nuôi lợn cho phép tận dụng hết các sản phẩm
phụ trong nông nghiệp, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để tạo ra các sản phẩm
chăn nuôi có giá trị cho xã hội.
Ngoài ra, chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây
trồng, vật nuôi và con ngƣời. Trong các nghiên cứu về môi trƣờng nông nghiệp,
lợn là vật nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu đƣợc của hệ sinh
thái nông nghiệp. Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn nuôi ở các vƣờn
cây cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng
sinh thái tự nhiên.
- Năm là, chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong
công nghệ sinh học y học, lợn đã đƣợc nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho
mục đích nâng cao sức khỏe cho con ngƣời.
- Sáu là, phát triển chăn nuôi lợn góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao
động.
Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong các
hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đỉnh. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,
ngƣời nông dân có thể an tâm đầu tƣ cho con cái học hành và hoạt động văn hóa
khác nhƣ cúng giỗ, cƣới hỏi, ma chay, đình đám.
Ngoài thu nhập từ trồng trọt thì chăn nuôi sẽ giúp ngƣời nông dân tăng thu
trong các hệ thống chăn nuôi hiện đại những thuận lợi này không còn đƣợc
ứng dụng nữa. Lợn thƣơng phẩm đƣợc cung cấp thức ăn một cách cân đối,
có chất lƣợng cao.
1.1.3.2. Chăn nuôi lợn thịt có thể phát triển ở các vùng sinh thái khác nhau
Khả năng thích nghi cao là một trong những yếu tố góp phần phát triển
chăn nuôi lợn thịt ở những vùng sinh thái khác nhau. Lợn là một trong những
11
giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt, đồng thời
nó là một con vật thông minh và dễ huấn luyện. Từ các đặc điểm đó đã tạo cho
lợn có khả năng sinh tồn cao trong các điều kiện môi trƣờng địa lý khác nhau:
nó rất năng động trong việc khám phá các môi trƣờng mới và tìm kiếm các loại
thức ăn mới.
Trong trƣờng hợp cần thiết lợn có thể chống chọi một cách dữ dội để
bảo vệ lãnh thổ của mình cũng nhƣ chống lại dịch hại. Lợn có khả năng
thích nghi tốt với mọi điều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy địa bàn phân bố
của đàn lợn rộng rãi khắp nơi.
1.1.3.3. Sản phẩm từ chăn nuôi lợn thịt qua chế biến đa dạng
Hầu hết thân thịt lợn đều sử dụng để chế biến hoặc làm thức ăn cho
con ngƣời, da của lợn có thể làm thức ăn hoặc cung cấp cho ngành thuộc
da, lông có thể đƣợc dùng để làm bàn chải, bút vẽ,.... Sự phát triển của
công nghệ chế biến thịt hông khói, lên men đã tạo nên một số lƣợng sản
phẩm rất đa dạng từ thịt lợn, các công nghệ này đã giúp cho quá trình bảo
quản, nâng cao tính đa dạng, hƣơng vị và nâng cao phẩm chất khẩu phần ăn
cho con ngƣời. Do đó tính đa dạng hóa sản phẩm từ chăn nuôi lợn thịt
tƣơng đối cao, đây là đặc điểm góp phần thúc đẩy thị trƣờng tiêu thụ thịt
lợn. Qua đây cũng cho thấy công nghiệp chế biến góp phần quan trọng
trong quá trình phát triển ngành chăn nuôi nói chung và phát triển chăn
công nghiệp hiện đại lại sử dụng nhiều thức ăn có chất lƣợng tốt nhƣ ngũ
cốc cho chăn nuôi. Do vậy lợn có thể cạnh tranh lƣơng thực với con ngƣời.
Chăn nuôi lợn công nghiệp đã tạo ra sự tăng nhảy vọt về hiệu quả
sản xuất. Điều này đã làm cho nó trở thành một ngành có tính cạnh tranh
cao. Nhiều công ty chăn nuôi có thể có lợi nhuận lớn. Các hộ nông dân nhỏ
phải nâng cao hiệu quả sản xuất để duy trì tính lợi nhuận quá trình sản xuất
đó. Nhƣ vậy, chăn nuôi lợn nói chung, nuôi lợn thịt nói riêng càng phát
triển thì việc sử dụng nguồn lƣơng thực càng nhiều [11].
13
1.1.3.5. Một số đặc tính sinh học của lợn thịt
* Lợn thịt có khả năng sản xuất thịt cao
Lợn công nghiệp ngày nay là những cỗ máy chuyển hoá thức ăn có hiệu
quả, có tốc độ sinh trƣởng cao. Khả năng sản xuất thịt của lợn khá cao. Một
con lợn có trọng lƣợng xuất chuồng khoảng 100 kg sẽ có khoảng 42 kg thịt,
30 kg đầu, máu và nội tạng ... và 28 kg mỡ, xƣơng... [13]
Điều này đã rút ngắn thời gian nuôi và có ý nghĩa quan trọng trong
việc quay vòng vốn, thực hiện tái sản xuất trong phát triển chăn nuôi lợn.
Về mặt lý thuyết, thì điều này sẽ là nhân tố hạn chế đƣợc rủi ro về vốn.
* Lợn là loài ăn tạp và có khả năng chịu đựng được kham khổ tốt
Lợn trong mọi giai đoạn khác nhau có thể thích hợp đƣợc với nhiều
loại thức ăn khác nhau. Một số giống có thể thích hợp với khẩu phần ăn có
chất lƣợng thấp và nhiều xơ. Những giống nhƣ thế này có vai trò quan trọng
trong hệ thống chăn nuôi quảng canh. Điều này đã đƣợc chứng minh trong
thực tế ở một số quốc gia mà ở đó ngƣời ta sử dụng rau xanh nhiều và bổ
xung một lƣợng nhỏ protein. Tuy nhiên trong hệ thống chăn nuôi hiện đại
những thuận lợi này không còn đƣợc ứng dụng nữa. Khẩu phần ăn có tỷ lệ xơ
cao, thấp protein sẽ làm hạn chế khả năng sinh trƣởng của lợn. Với trƣờng