Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị thành phố hồ chí minh (tt) - Pdf 49

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
---------------

VÕ ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU XÁC NHẬN NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THẤT THOÁT
NƯỚC SẠCH CHO HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường và nước thải
Mã số

: 62.85.06.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


Công trình được hoàn thành tại:

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Địa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.38651132

Fax: 08.38655670

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS NGUYỄN VĂN TÍN

hiện nay, hướng đến khai thác hiệu quả và bền vững hệ thống cấp nước
Tp.HCM.
Mục tiêu nghiên cứu
(1) Xác nhận được nguyên nhân gây thất thoát nước cơ học trên mạng
lưới cấp nước Thành phố; (2) Xác định được các nguyên nhân gây thất
thu nước sạch; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi giảm thiểu thất thoát
nước cơ học và thất thu trên mạng lưới cấp nước Tp.HCM.
Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: (1)Thất thoát nước cơ học và thất thu nước; (2)
Mạng lưới cấp nước của vùng cấp nước Bến Thành – gồm các tuyến
phân phối và dịch vụ; (3) Hai cụm cấp nước thuộc khu vực Nhà Bè và
Bình Dương; (4) Các đối tượng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt,
hành chính - văn phòng và thương mại - dịch vụ ở Tp.HCM; (5)
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động.
Phạm vi nghiên cứu
(1) Nghiên cứu thất thoát cơ học trên mạng lưới phân phối nước sạch
Tp.HCM; (2) Nghiên cứu thất thu trên các đối tượng tiêu thụ nước sạch


Tp.HCM; (3) Nghiên cứu điều tiết áp lực chủ động trên 02 cụm cô lập
cấp nước (DMA) điển hình tại vùng cấp nước Nhà Bè và vùng cấp
nước Thủ Đức-Bình Dương.
Phƣơng pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp thu thập thông tin tài liệu; (2) Phương pháp thống kê;
(3) Phương pháp khảo sát điều tra thực tế; (4) Phương pháp kế thừa; (5)
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm; (6) Phương pháp so sánh.
Tính mới của luận án
Xây dựng được phương pháp xác định tỷ lệ giữa thất thoát và thất thu
theo số liệu hiện trạng và theo kết quả nghiên cứu; từ đó cho phép xác
định chiến lược phù hợp để giảm thiểu thất thoát nước.


Thất thoát nước là lượng nước tổn thất trong quá trình vận chuyển và
phân phối nước sạch được xác định bởi sự chênh lệch giữa lượng nước
sạch vào mạng lưới cấp nước với lượng nước tiêu thụ thực tế ghi nhận
được. Bao gồm hai thành phần chính là: (i) thất thoát (cơ học, do rò rỉ
trên mạng lưới cấp nước từ các điểm bể nổi và bể ngầm) và (ii) thất thu
(ảnh hưởng từ các đối tượng tiêu thụ nước sạch, các ảnh hưởng do điều
kiện kỹ thuật và đo lường dẫn đến sai số của thiết bị đo).
1.2 Ý nghĩa của việc giảm thất thoát nƣớc
(1) Khai thác bền vững tài nguyên nước: lượng nước thu hồi được từ
việc giảm thất thoát nước giúp cắt giảm lượng nước thô khai thác để
sản xuất nước sạch; (2) Kinh tế - Tiết kiệm năng lượng; (3) Bảo vệ môi
trường: giảm lượng điện năng, hóa chất sử dụng sản xuất nước sạch góp
phần giảm ô nhiễm môi trường... (4) Bảo vệ hạ tầng.
1.3 Thực trạng và cấc nghiên cứu thất thoát nƣớc ở ngoài nƣớc
Hơn 1/3 lượng nước sạch được khai thác hiện nay lại bị thất thoát, rò rỉ
bởi mạng lưới cung cấp nước sạch đô thị trước khi đến đối tượng sử
1

Theo bảng cân bằng nước của Hiệp hội Nước Quốc tế (International
Water Association – IWA)
3


dụng nước. Tỷ lệ thất thoát nước ở các nước đang phát triển rất cao gấp
2,33 lần so với các nước phát triển. Ở một số nước phát triển như Đan
Mạch, Đức, Nhật thì tỷ lệ thất thu gần như bằng không, và chỉ còn tỷ lệ
thất thoát do kỹ thuật.
 Tổng quan các nghiên cứu, dự án quốc tế về giảm thất thoát
nƣớc

thất thoát nước cao: 38,42% (2011), 36,54% (2012) và 34% (2013).
Tp.HCM hiện cung cấp khoảng 1,7 triệu m3 nước sạch vào mạng lưới
cấp nước. Với tỷ lệ thất thoát 34% (năm 2013), lượng thất thoát là
578.000m3/ngày. Tp.HCM đã thực hiện nhiều biện pháp để cải thiện và
từng bước hạ dần tỉ lệ thất thoát nước sạch. Các dự án chống thất thoát
nước đã được tiến hành từ những năm 2003 cho đến hiện nay nhưng
vẫn chưa đạt được kết quả khả quan.
1.6 Các nguyên nhân gây thất thoát nƣớc sạch tại Tp. HCM
Thất thoát cơ học: Do nguyên nhân kỹ thuật: không tuân thủ cấu tạo
phân cấp mạng lưới, thực hiện nối tắt vào mạng cấp 1 và mạng cấp 2
làm cho áp lực trong mạng lưới phân phối nước sạch tương đương với
mạng lưới truyền tải và phân phối gây thừa áp lực trên mạng lưới phân
phối Tp.HCM làm bể ống và tái xuất hiện điểm bể; Tác động từ xây
dựng các cơ sở hạ tầng đô thị; Do các mối nối (vật liệu, phương pháp
nối), rò rỉ ở các van khóa, thiết bị; Do không xử lý kịp thời các sự cố vỡ
ống, ...
Thất thu: Do tác động từ đối tượng sử dụng nước (đấu nối trước đồng
hồ, v ô hiệu hóa đồng hồ, tác động nhân viên của công ty nước để ghi
số lượng sử dụng nước thấp hơn thực tế...); Do đồng hồ nước (chất
lượng đồng hồ kém, sai số đồng hồ, lắp đặt đồng hồ sai quy cách...); Do
công tác quản lý thay thế và ghi số đồng hồ;
Các nguyên nhân khác: Biểu giá nước, công tác khảo sát – thiết kế,
công tác thi công (cả thi công tuyến cấp nước và thi công hạ tầng đô
thị), công tác quản lý (quản lý mạng lưới, trạm bơm...).
Bảng 1.2:

Các dự án nghiên cứu thất thoát nước tại Tp. Hồ Chí Minh

Dự án
Dự án FASEP No 649 – Việt Nam “Xác

BANK tài trợ thực hiện trên khu vực
trung tâm Tp.HCM

Dự án vùng thí điểm giảm nước không
doanh thu USP Hà Lan hợp tác giữa
USP Hà Lan và SAWACO nghiên cứu
thí điểm giảm thất thoát nước tại
Tp.HCM trong giai đoạn tháng 5/2008
đến tháng 5/2009

Nhận xét - Đánh giá
Phương pháp điều áp ít có hiệu
quả với các vùng có áp lực thấp,
nên tiến hành các biện pháp dò
tìm rò rỉ và khắc phục điểm bể,
đồng thời thực hiện cải tạo các
tuyến ống đã cũ mục, tuy nhiên
chi phí đầu tư cao và khả năng thu
hồi chi phí không khả thi
Trọng tâm là thiết lập DMA để
kiểm soát nước thất thoát kết hợp
với cải tạo mạng lưới, dò tìm và
khắc phục rò rỉ, cũng như thay thế
các đồng hồ đo… dự án mang lại
hiệu quả rõ rệt.
Nghiên cứu này chú trọng đến
quản lý, và sử dụng rất nhiều nhân
sự. Tuy nhiên hiệu quả về giảm
thiểu thất thoát nước không cao và
mang tính thủ công

quản lý từng khu vực và có trang bị các thiết bị dò tìm, sửa chữa rò rỉ,
chú trọng huấn luyện kỹ năng dò tìm, sửa chữa rò rỉ…
Phương pháp điều tiết áp lực cố định (bị động): Phương pháp này
thường được sử dụng tại các đầu vào của các mạng cấp II, III và về sau
được dùng cho cả các DMA nhằm mục đích giảm áp lực.
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động (phương pháp đề nghị nghiên
cứu): Phương pháp này cũng điều tiết áp lực tại đầu vào của mạng lưới
theo áp lực mong muốn, tuy nhiên áp lực sau van điều tiết không cố
định mà luôn được điều chỉnh tùy theo lưu lượng sử dụng và áp lực yêu
cầu tại điểm cuối nguồn (điểm bất lợi).

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm về thất thoát, thất thu nƣớc
Thuật ngữ thất thoát nước tại Việt Nam bao gồm hai thành phần chính
là thất thoát (thất thoát cơ học) và thất thu, trong đó: (i) Thất thoát cơ
học hay còn đươc gọi là thất thoát hoặc thất thoát hữu hình là lượng
nước bị hao hụt do chảy xuyên qua tất cả các loại rò rỉ; (ii) Thất thu là
những mất mát không thể xác định xảy ra khi nước được phân phối
thành công đến khách hàng, mà do những nguyên nhân khác nhau,

7


không thể đo và đọc chính xác, vì vậy đã kéo theo một mức độ sai số
trong khối lượng tiêu thụ của khách hàng.
2.2 Cơ sở lý thuyết về thất thoát cơ học
Mối tương quan giữa áp lực và lưu lượng: Lưu lượng nước có liên quan
mật thiết với áp lực nước, áp lực nước trong mạng lưới sẽ ảnh hưởng
trực tiếp đến tỷ lệ rò rỉ trong mạng (thất thoát hữu hình), áp lực càng
cao thì tỷ lệ rò rỉ càng lớn.

tất yếu (unavoidable annual real losses) tính bằng:
UARL (lít/ngày) = (18 x Lm + 0,8 x Nc + 25 x Lp) x P
Công thức tính lượng nước dùng tối thiểu – tối đa trong ngày (theo
TCVN 33:2006) được xác định theo công thức:

Qngàytb (m3/ngày) =
2.5 Kỹ thuật giảm thất thoát nƣớc
Kỹ thuật giảm thất thoát cơ học
Việc dò tìm rò rỉ và xử lý thất thoát cơ học dựa trên các phương pháp
cơ bản sau: (1) Phương pháp cơ học, đào dọc theo đường ống để tìm bể
và xử lý; (2) Phương pháp hóa học xác định điểm bể bằng sự lan truyền
màu trên mặt đất hoặc giảm nồng độ hóa chất trong ống; (3) Phương
pháp sử dụng bằng sóng siêu âm; (4) Phương pháp lan truyền âm khi
nước có áp thoát ra qua vị trí bể gây nên tiếng ồn đặc trưng; (5) Phương
pháp điều tiết áp lực và lưu lượng.
Hiện nay, kỹ thuật phát hiện rò rỉ để giảm thất thoát nước cơ học chủ
yếu dựa trên phương pháp lan truyền âm. Để giảm thất thoát nước,
ngoài việc xử lý các điểm rò rỉ được phát hiện, giải pháp dùng van giảm
áp để cố định áp lực vào vùng cấp nước cũng được sử dụng.
Kỹ thuật giảm thất thu
Về lý thuyết, thất thu chủ yếu do: (1) Các điều kiện khách quan như
việc lắp đặt thiết bị đo không đúng làm ảnh hưởng đến sai số của thiết
bị; (2) Điều kiện chủ quan do tác động của các đối tượng tiêu thụ, do
lưu lượng tiêu thụ thấp hơn lưu lượng khởi động.
9


Các kỹ thuật để giảm thiểu thất thu chủ yếu tập trung vào: (1) Triệt tiêu
các ảnh hưởng tác động đến thiết bị đo đếm bằng cách thay thế các
đồng hồ hết thời hạn kiểm định, gắn van hạn chế lưu lượng nhỏ giọt


Thu thập và phân tích số liệu
Bảng 3.1:
Vị trí bể
Ống cái
Đai khởi thuỷ
Van cóc
Ống nhánh
Van góc
Khác
Tổng

Các vị trí bể trên mạng phân phối thuộc khu vực quản lý
của các công ty cấp nước trên địa bàn Tp. HCM
Bến
Gia
Phú Hòa
Tân
Chợ
Nhà
Thành
Định
Tân
Hòa
Lớn

49
1.191
3
49

854
10.065
933 1.870 3.586
994

Bảng 3.2: Kết quả bảng th m
Các biện pháp chống thất
thoát nƣớc
Xây dựng mô hình DMA
Care taker
Dò tìm rò rỉ
Thay đồng hồ mới
Phương pháp tổng hợp
Quản lý áp lực

các iện pháp chống thất thoát nước sạch
Bến
Gia
Trung
Chợ
Thủ
Thành
Định
An
Lớn
Đức
9,00
9,94
8,00
9,50

trọng đến vấn đề quản lý áp lực mạng lưới để chống thất thoát nước.
Thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm
Thực nghiệm các phương pháp dò tìm chống thất thoát nước trên địa
bàn các công ty cấp nước để đánh giá hiệu quả trong việc dò tìm rò rỉ
và giảm thất thoát nước, đánh giá hiệu quả của các thiết bị dò tìm rò rỉ.
Thiết bị nghiên cứu:
Thiết bị tiền định vị Ortomat; Thiết bị tương quan âm Log3000; Thiết
bị khuyếch đại âm Log1A, Aquascope 3; Thiết bị bút dò bể nhanh
Leakpen; Thiết bị dò tìm công trình ngầm USRADAR.
Phương pháp thực hiện: (1) Tương quan âm và tiền định vị trên ống cái;
(2) Phương pháp xác định bể dựa vào đồng hồ khách hàng; (4) Phương
pháp nghe bể.

11

Thủ
Đức
253
169
36
2.205
39
36
2.738


3.2 Nghiên cứu thất thu
Tổng quan về khu vực nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu: Nghiên cứu chọn vùng cấp nước do Công ty cấp
nước Bến Thành quản lý làm khu vực nghiên cứu, cụ thể là khu vực



3.3 Nghiên cứu điều tiết áp lực chủ động
Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp điều tiết áp lực thông thƣờng: Điều áp thủ công
cho mạng lưới phân phối bằng hệ thống van điều áp đóng mở thủ công;
Xây dựng các bể chứa, đài nước điều hòa và trạm bơm tăng áp để điều
tiết áp lực cho các vùng cấp nước lớn,… là khả thi về mặt kỹ thuật
nhưng không khả thi trong thực tế; Cố định giá trị áp lực tại đầu vào
của mạng thông qua một van điều áp để giảm áp lực dư vào ban đêm,
tuy nhiên chênh lệch áp lực ngày đêm trong DMA là tương đối lớn gây
nên tình trạng dư áp lực vào ban đêm và thiếu áp lực vào ban ngày.

Hình 3.1: Biểu đồ áp lực trong DMA khi sử dụng van giảm áp truyền thống

P3: Áp lực điểm bất lợi nhất trong DMA
Phương pháp điều tiết áp lực chủ động
Điều tiết áp lực chủ động theo áp lực điểm bất lợi nhất (áp lực P3) để
giảm lượng nước thất thoát bởi áp lực dư trong mạng lưới vào giờ thấp
điểm cũng như tăng cường áp lực và lưu lượng vào giờ cao điểm theo
thực tế tiêu thụ.
Thiết bị nghiên cứu:

Hình 3.2: Sơ đồ kết nối đồng hồ lưu lượng, van điều áp, thiết bị điều tiết áp lực

13


Hình 3.3: Biểu đồ áp lực trong DMA khi điều tiết áp lực chủ động


Tiến trình thực hiện: Xây dựng hầm đồng hồ tổng ISOMAG DN150mm
và hệ thống van điều tiết áp lực-lưu lượng trực tiếp Dorot DN150mm.
Bộ điều khiển lắp tại hầm đồng hồ để thu thập dữ liệu áp lực, lưu lượng
qua đồng hồ tổng. Lắp đặt thiết bị đo áp lực tại điểm bất lợi nhất DMA
để thu thập dữ liệu áp lực P3.

Hình 3.4: Biểu đồ theo dõi áp lực- lưu lượng 1 tuần (từ ngày 20/09 đến
26/09/2013) trước khi thực hiện điều tiết áp lực

Sau thời gian điều chỉnh áp lực theo chế độ lập trình thủ công, hệ thống
được chuyển sang chế độ vận hành tự động: Áp lực P2 cao nhất là 1,3
bar vào giờ thấp điểm; nhỏ nhất là 0,55bar vào giờ cao điểm; Áp lực P3
cao nhất là 0,7 bar vào giờ thấp điểm; nhỏ nhất là 0,4bar vào giờ cao
điểm, đây là giá trị tối thiểu cần đạt tại điểm bất lợi nhất để đảm bảo
cấp nước an toàn.
Vùng thực nghiệm điều áp – Cấp nƣớc Thủ Đức – Bình Dƣơng
Tổng quan về vùng thực nghiệm: Vùng thực nghiệm DMA 19A tại
vùng cấp nước Thủ Đức - Bình Dương có mạng lưới đường ống mới,
nhiều nhà máy, xí nghiệp. DMA này đã được cô lập hoàn chỉnh với một
đầu vào qua đồng hồ điện từ DN300 và van giảm áp PRV DN300 (áp
lực sau van PRV cố định ở 3bar).

15


Tiến trình thực hiện: Từ dữ liệu áp lực - lưu lượng DMA 19A trong
vòng 1 tuần (từ 14 20/04/2014)

Hình 3.5: Biểu đồ theo dõi áp lực - lưu lượng DMA19A trước khi điều tiết áp
lực (từ ngày 8/4 đến ngày 20/4/2014)

Số liệu thống kê số lượng điểm bể n
tháng đầu n m 2013
Năm 2011
Năm 2012
6.760 (245)
6.744 (198)
2.066
1.502
5.493 (538)
2.246*
2.642*
1.875 (143)
1.744 (111)
1.750 (32)
2.226 (40)

m 2011, 2012 và 6
6 tháng đầu năm 2013
3.586 (187)
854 (49)
4.572 (653)
2.738 (253)
994 (55)
1.605 (30)

* CN Thủ Đức là số liệu 6 tháng đầu mỗi năm. Giá trị trong ngoặc là số
điểm bể trên ống cái;
Thực nghiệm dò tìm rò rỉ - khảo sát công trình ngầm
Khu vực Thảo Điền: Số liệu từ công tác dò tìm điểm rò rỉ: (1) Tương
quan âm và tiền định vị: 34 van có tín hiệu rò rỉ; (2) Phương pháp xác

bằng cách tác động lên độ chính xác của đồng hồ, đấu nối bất hợp pháp;
(3) Đồng hồ lắp sai vị trí, không đúng quy cách; (4) Đồng hồ đo đếm
không chính xác hoặc hư hỏng.
Nguyên nhân thất thu: Do gian lận khách hàng và do đồng hồ nước.
Đối tƣợng sử dụng nƣớc sinh hoạt
Kết quả thống kê cho thấy: khi thay đồng hồ cấp B bằng đồng hồ cấp C
dạng thể tích thì sản lượng nước tiêu thụ trung bình hàng tháng tăng lên
4,68m3/tháng (tương ứng mức tăng 13% sản lượng nước tiêu thụ).
Đối tƣợng sử dụng nƣớc cho hành chính – văn phòng
Thực hiện theo d i lượng nước tiêu thụ của các đối tượng thực nghiệm
và tiến hành so sánh với lượng nước tiêu thụ cùng kỳ năm trước. Kết
quả theo d i lượng nước tiêu thụ cho thấy:
Bảng 4.2: Tổng hợp sản lượng tiêu thụ tại các đối tượng HCVP
Đối tượng HCVP
1
2
3
4
5
Sản lượng tăng (%) 6,2
9,8 Sản lượng giảm 9,0
7,5

6
5,3

Đối tƣợng sử dụng nƣớc cho thƣơng mại – dịch vụ
Các đối tượng nghiên cứu này đều cho sản lượng tiêu thụ ghi nhận sụt
giảm so với cùng kỳ năm trước (03-08/2012 và 03-08/2013). Cụ thể:


34% còn 29,5%.
Vùng thực nghiệm Cấp nƣớc Bình Dƣơng (DMA 19A)
Trong một tháng triển khai điều áp tại DMA 19A, từ ngày 23/04/2014
đến 21/05/2014, với việc giảm áp lực điểm bất lợi từ 2,8bar xuống dần
đến 1,3bar chỉ trong giờ thấp điểm 00 05h, lưu lượng thấp nhất qua
đồng hồ tổng đã giảm từ 22,5 lít/s xuống còn 11 lít/s, lượng nước qua
đồng hồ tổng giảm trung bình 250m3/ngđ, đây là lưu lượng rò rỉ đã cắt
giảm được.
So sánh hiệu quả về mặt kinh tế
Chi phí đầu tư ban đầu: Trên cơ sở MLCN là DMA đã được thiết lập,
có 1-2 ng vào, điển hình có 1000 đấu nối là 939.376.000 VNĐ
Sau quá trình vận hành, hệ thống điều tiết áp lực chủ động I2O đã giúp
giảm được lượng nước thất thoát tại DMA 19A Thủ Đức-Bình Dương
là là 250 m3/ngày, với giá nước bán sỉ nước qua đồng hồ tổng là

19


4363.84 đồng/m3 thì số tiền thu được trong 1 năm là 398.123.750
(đồng/năm)  Như vậy sau thời gian triển khai là 28 tháng sẽ thu hồi
được vốn.

Cách xác định định lƣợng thất thoát cơ học và thất thu
Công thức: Qmin = Qrr + Qtt + Qđb
Qmin: Lưu lượng đo được qua đồng hồ tổng vào giờ thấp điểm
Qrr: Lưu lượng rò rỉ
Qtt: Lưu lượng tiêu thụ (lưu lượng giờ dùng nước thấp nhất)
Qđb: Lưu lượng đặc biệt cho các đối tượng nhà máy, bệnh viện...
Nghiên cứu cho trường hợp DMA 1041:
Qmin = Qrr + Qtt = Qrr + 1.3l/s hay Qrr = Qmin – 1,3l/s.

Hình 4.2: Biểu đồ tương quan giữa lưu lượng rò rỉ và áp lực điểm bất lợi

20


Như vậy, với biểu đồ trên, ta có thể xác định được lưu lượng rò rỉ của
mạng lưới ứng với một áp lực tại điểm bất lợi xác định. Từ số liệu quan
trắc mạng lưới trong một ngày (hoặc 1 tuần...), xây dựng được hàm
tổng quát như sau:
q= 1,75P2,4 + 3,5
Trong đó:
q - lượng nước rò rỉ (l/s)
P - áp lực P3 trung bình của ngày (bar)
Từ đó có thể đánh giá được lượng thất thoát do rò rỉ trong mạng lưới.
Phân tích và biện luận
Thất thoát cơ học
Vị trí bể ống chủ yếu xuất hiện ở vị trí ống nhánh và đai khởi thủy. Qua
thực nghiệm dò tìm rò rỉ tại các khu vực nhận thấy các thiết bị hiện đại
bổ trợ rất tốt cho quá trình dò tìm rò rỉ, tuy nhiên biện pháp này cần
nhiều nhân vật lực thực hiện, cũng như công nhân có trình độ và kỹ
năng tương đối cao.
Thất thu
Thất thu từ các điểm tiêu thụ nước cỡ nhỏ rất cao (đến 13% sản lượng
tiêu thụ). Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện thi công lắp đặt ảnh
hưởng đến sai số chính xác của đồng hồ nước và tác động tiêu cực của
đối tượng sử dụng nước. Nhóm đối tượng khách hàng sinh hoạt chiếm
đến 60% tỷ lệ dùng nước ở Tp. HCM (3), do đó đây là đối tượng chính
cần kiểm soát để giảm thiểu thất thu.Nghiên cứu xác nhận có xảy ra
thất thu trên đối tượng khách hàng tiêu thụ nước cỡ lớn. Quan trắc sản
lượng tiêu thụ khách hàng bằng công nghệ đo đọc từ xa PRS cho thấy

vụ khách hàng từ đai khởi thủy đến đồng hồ nước khách hàng. Vì vậy
trong quá trình dò tìm rò rỉ bằng các thiết bị khuếch đại âm thanh, việc
dò tìm cần thực hiện dò tìm từ vị trí gần đồng hồ dọc theo ống nhánh ra
ống phân phối.
Giải pháp giảm thiểu thất thu
Đối tƣợng tiêu thụ sinh hoạt: Thống kê và cập nhật định kỳ số nhân
khẩu sử dụng nước trong mỗi hộ gia đình để phát hiện các bất thường
về lượng nước sử dụng; Cần lựa chọn thiết bị đo có khả năng chống lại
các tác động tiêu cực của đối tượng sử dụng nước và điều kiện vận
hành phù hợp để giảm thiểu sai số do đo lường.
Đối tƣợng tiêu thụ HCVP: Cần tiến hành thay thế lần lượt và nhanh
chóng tất cả các thiết bị đo chưa phù hợp đang hoạt động để giảm thiểu
sai số đồng hồ cũng như giảm thiểu khả năng sử dụng nước ở ngưỡng
lưu lượng thấp.

22


Đối tƣợng tiêu thụ TMDV: Có nhu cầu sử dụng lượng nước rất lớn,
nhưng việc theo dõi và kiểm soát lượng nước thất thu ở các đối tượng
dạng này là khó nhất. Do vậy để giảm lượng thất thu ở các đối tượng
này, cần khảo sát-đánh giá chi tiết để xác định mức tiêu thụ phù hợp với
đối tượng, kết hợp với việc sử dụng các thiết bị đo có sai số nhỏ, độ
chính xác cao, có khả năng quang trắc liên tục để theo dõi, kịp thời phát
hiện các hành vi gian lận, bất thường...
Chính sách và cơ cấu giá nƣớc: Thực hiện cơ cấu giá nước mới theo
xu hướng giảm để khuyến khích tiêu thụ nước sạch, hạn chế sử dụng
nước dưới đất.
Xác định tỷ lệ thất thoát cơ học và thất thu
Mục tiêu: Xây dựng đường biểu diễn tương quan giữa thất thoát cơ học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status