ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM ANH VĂN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN LỆ THỦY
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ VĂN DƯỠNG
Phản biện 1: TS. LÊ ĐÌNH DƯƠNG
Phản biện 2: TS. LÊ HỮU HÙNG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
kỹ thuật điện họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 22
tháng 12 năm 2018
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Để hoàn thành mục tiêu giảm tổn thất điện năng xuống còn 4,3% vào năm 2020
mà EVNCPC đã đề ra trong chương trình giảm tổn thất điện năng giai đoạn 20162020, thì vấn đề giảm tổn thất điện năng đã trở thành mục tiêu quan trọng hàng đầu
của trong các năm tiếp theo của EVNCPC.
Tại Công ty Điện lực Quảng Bình, tổn thất điện năng trong năm 2017 là 6,28%,
giảm sâu so với những năm trước đây, nhưng vẫn còn có nhiều vấn đề cần giải quyết
để giảm tổn thất điện năng. Theo lộ trình, chỉ tiêu tổn thất mà EVNCPC đã giao cho
Công ty Điện lực Quảng Bình năm 2018 là 5,75% và đến năm 2020 xuống 5,0%, còn
đối với Điện lực Lệ Thủy thì Công ty Điện lực Quảng Bình giao năm 2018 là 4,78 và
đến 2020 là 4,5. Trước các yêu cầu thực tiễn nêu trên, vấn đề giảm tỷ lệ tổn thất điện
năng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty Điện lực
Quảng Bình và Điện lực Lệ Thủy nói riêng là một trong những vấn đề trọng tâm
trong giai đoạn trước mắt và lâu dài.
Trên đây là lý do học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề
xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng cho lưới điện huyện Lệ Thủy” cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu cơ sở lý thuyết, sử dụng một số phần mềm
ứng dụng (CMIS3, MDMS, PSS/ADEPT) để phân tích tổn thất hiện tại trên LĐPP
của huyện Lệ Thủy.
Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng một cách hữu hiệu nhằm giúp
Lệ Thủy triển khai thực hiện hiệu quả hơn trong công tác giảm tổn thất điện năng
trong những năm tiếp theo
Đề tài sẽ sử dụng phần mềm tính toán lưới điện PSS/ADEPT và tính toán tổn
thất lưới điện hạ thế chia ra mùa mưa và mùa khô để kiểm tra tính chính xác và áp
dụng vào thực tế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Giảm TTĐN là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Điện, được tập trung chỉ đạo thực
hiện, với các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể cho từng Đơn vị thành viên. Mục tiêu này nằm
trong nỗ lực chung của ngành Điện cũng như các đơn vị thành viên nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đáp ứng các yêu cầu cấp bách mà Tập
đoàn Điện lực Việt Nam yêu cầu với Tổng Công ty Điện lực Miền Trung.
Với việc nghiên cứu của đề tài đặt trọng tâm vào việc phân tích, tính toán, đánh
giá và đưa ra các giải pháp giảm TTĐN. Đề tài sẽ góp phần quan trọng trong công tác
giảm TTĐN của Điện lực Lệ Thủy - Công ty Điện lực Quảng Bình, góp phần nâng
cao chất lượng điện năng, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.
6. Cấu trúc của luận văn
Đề tài được phân thành 4 chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Lệ
Thủy - Tỉnh Quảng Bình.
Chương 2: Các phương pháp tính toán tổn thất điện năng của lưới điện phân
phối.
Chương 3: Tính toán tổn thất điện năng lưới điện phân phối hiện trạng của Điện
lực Lệ Thủy.
Chương 4: Các giải pháp nhằm giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối
Điện lực Lệ Thủy - Tỉnh Quảng Bình.
Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN
năm 2017; thay thế 7.858 công tơ điện tử các loại; công tác kiểm tra lưới điện, cân
pha, san tải… được thực hiện thường xuyên nên tỷ lệ TTĐN giảm khá sâu.
1.2.2. Công tác quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành để giảm TTĐN
* Tiến độ lắp tụ bù năm 2018:
Năm 2018 Điện lực chỉ có kế hoạch bù hạ thế, không có bù trung thế. Tiến độ sẽ
lắp lên lưới trong tháng 12/2018.
Tổng dung lượng bù hạ thế năm 2018: 33 cụm với tổng dung lượng 970kVAr.
* Tình hình vận hành lưới điện năm 2017 và 10 tháng đầu năm 2018:
5
Công suất tải: Pmax, Pmin; số lượng các đường dây, trạm biến áp mang tải cao/
thấp. Toàn Điện lực có 08 xuất tuyến trung thế chính:
* Điện áp:
* Độ tin cậy cung cấp điện:
Qua số liệu thống kê ở bảng 1.7 trong cuốn toàn văn cho thấy: các chỉ số về độ
tin cậy tăng cao so với năm trước, tuy nhiên bản chất do năm nay hệ thống SCADA
đi vào hoạt động nên 100% số sự cố được ghi nhận đầy đủ về trung tâm điều khiển so
với trước đây các sự cố máy cắt tự đóng lại nên số liệu lịch sử trước khi có trung tâm
điều khiển thường không truy xuất đầy đủ. Thực tế, theo ghi nhận của Điện lực Lệ
Thủy thì sự cố năm 2018 đã giảm nhiều so với trước.
1.2.3. Công tác quản lý kinh doanh, kiểm tra sử dụng điện để giảm TTĐN
- Khối lượng công tơ mua bán điện tới thời điểm 31/10/2018: Tổng số công tơ
42.848 cái. Công tơ 1 pha 40.619 cái, công tơ 3 pha 1.961cái, trong đó:
+ Công tơ điện tử 1 pha 24.454 cái.
+ Công tơ điện tử 3 pha 1 biểu giá 1101 cái.
+ Công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá 252 cái.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY
Giảm TTĐN bao gồm các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật và giảm tổn thất phi
kỹ thuật. Việc đầu tư phát triển mới nguồn điện, lưới điện, cải tạo nâng cấp lưới điện,
đổi mới phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, ... nhằm thực hiện tốt công tác
giảm TTĐN trên toàn hệ thống, đảm bảo hàng năm đều giảm tỷ lệ tổn thất xuống
thấp hơn kế hoạch, đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp, tất cả đều nhằm mục tiêu
nâng cao hiệu quả kinh tế hệ thống.
Mức độ TTĐN kỹ thuật lớn hay nh tuỳ thuộc vào cấu trúc lưới điện, chất lượng
thiết bị và phương thức vận hành hệ thống điện. Tổn thất thương mại phụ thuộc vào
cơ chế, năng lực quản lý hành chính, hệ thống đo đếm và ý thức của người sử dụng.
Qua phân tích có thể thấy thực hiện tốt công tác giảm TTĐN sẽ mang lại giá trị làm
lợi to lớn, ảnh hưởng đáng kể về mặt kinh tế và góp phần giảm áp lực cung cấp điện
trong điều kiện hiện nay.
Từ các thông số và số liệu thực hiện giảm TTĐN trên lưới điện phân phối khu
vực Lệ Thủy cho thấy tổn thất vẫn đang ở mức khá cao. Vì vậy cần nghiên cứu các
giải pháp cụ thể để áp dụng nhằm giảm TTĐN cho khu vực này.
7
CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN
THẤT ĐIỆN NĂNG
2.1.1. Vai trò, ý nghĩa của bài toán xác định TTCS, TTĐN.
2.1.1.1. Tính toán, phân tích TTCS và TTĐN trong quản lý vận hành hệ
thống cung cấp điện
Lưới điện được xây dựng trên cơ sở bài toán quy hoạch thiết kế, các phần tử của
lưới được lựa chọn đồng thời trong cơ sở đảm bảo của yêu cầu kinh tế - kỹ thuật. Tuy
nhiên trong quá trình vận hành, do sự biến động của phụ tải theo thời gian làm cho
8
thuộc vào biến đổi phụ tải, đặc tính của các hộ tiêu thụ điện, cấu trúc lưới và phương
thức vận hành. Việc sử dụng các giải pháp kỹ thuật cũng như khuyến khích kinh tế
trong vấn để sử dụng điện năng đối với các phụ tải như: quản lý nhu cầu điện năng,
mua bán điện bằng công tơ nhiều giá, tính toán, điều khiển tối ưu phương thức vận
hành… sẽ cho phép giảm đáng kể TTĐN trong mạng điện.
a. Biểu đồ phụ tải và các yếu tố ảnh hưởng đến TTĐN trong HTĐ
b. Độ chính xác trong tính toán TTĐN trong điều kiện vận hành
2.1.3. Tính toán tổn thất công suất trong quản lý vận hành
2.1.3.1. Cơ sở phương pháp
2.1.3.2. Phương pháp giải và các chương trình tính toán
Hình 2.1 là sơ đồ khối các bước tính toán của phép lặp Newton trong các
phương trình tình toán.
Hình 2.1 Sơ đồ thuật toán của phương pháp Newton.
2.1.3.3. Xác định TTCS trong điều kiện vận hành bằng chương trình tính
toán
2.1.4. Tính toán tổn thất điện năng trong hệ thống điện
- Nhiều điểm tải còn thiếu thiết bị đo, thiết bị đo không phù hợp với phụ tải.
9
- Số chủng loại đồng hồ đo rất đa dạng với nhiều mức sai số khác nhau, đó là
chưa nói đến việc chỉnh định đồng hồ đo chưa chính xác, hoặc không thể chính xác
do chất lượng điện không đảm bảo.
Do vậy, ta phải áp dụng các phương pháp tính toán tổn thất kỹ thuật của lưới
điện phân phối.
Tính chính xác của đường cong hay nói đúng hơn là độ phù hợp của đường cong
với thực tế phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của các thông tin có được. Cần lưu ý rằng
điểm khởi đầu của đường cong tổn thất không đi qua gốc tọa độ, bởi ngay cả khi
không tải trong lưới điện đã tồn tại một lượng tổn hao không tải nhất định.
10
d. Phương pháp tính toán để xây dựng đường cong tổn thất
Để xây dựng được các đường cong tổn thất phải tiến hành tính toán phân bố
công suất cho lưới cung cấp điện với nhiều giá trị khác nhau về công suất của phụ tải.
Sau khi kết thúc quá trình tính toán, ta xây dựng đường cong tổn thất cho lưới
cung cấp điện có thể giải tích hóa đường cong bằng các phép xấp xỉ, tiệm cận.
e. Ứng dụng của đường cong tổn thất trong thiết kế, vận hành
- Trị số TTCS lớn nhất Pmax
- Thời gian TTCS lớn nhất (tính theo số giờ trong năm).
A
365
Pmax
- Tỷ lệ TTCS lớn nhất tính theo phần năm : P%min.
2.1.4.5. Phương pháp tính toán theo thực tế của EVN
Phần tính toán chế độ vận hành hiện tại được thực hiện bằng cách chạy trào lưu
công suất cho phương thức vận hành cơ bản hiện tại của LĐPP đơn vị cần tính, kết
quả thu được về công suất và tổn thất công suất các xuất tuyến.
2.2. PHẦN MỀM PSS/ADEPT VÀ CÁC BÀI TOÁN TÍNH TOÁN
2.2.1. Giới thiệu chương trình PSS/ADEPT
Khi tính toán thiết kế lưới phân phối, do yêu cầu độ chính xác không cao người
ta thường sử dụng phương pháp gần đúng khi tính phân bổ công suất cũng như tổn
thất trong mạng theo điện áp định mức. Cách tính này không thể sử dụng để phân tích
Bảng 2.1 Diễn giải các chỉ số kinh tế trong PSS/ADEPT khi chạy CAPO
- Tỷ số lạm phát (i): là tỷ số biểu thị sự mất giá của đồng tiền hàng năm. Trong
chương trình tỷ số này tính bằng đơn vị tương đối (pu) chứ không phải phần trăm
(%). Tỷ số này do Nhà nước công bố hằng năm.
- Thời gian tính toán (N): là khoảng thời gian mà tiền tiết kiệm được từ việc lắp
tụ bù bằng với tiền lắp đặt và bảo trì tụ bù (nghĩa là thời gian hoàn vốn). Chọn N = 10
năm.
2.2.2. Mô phỏng lưới điện trên chương trình PSS/ADEPT
a. Tạo nút
b. Tạo shunt thiết bị
c. Tạo nhánh
2.2.3. Các bước thực hiện khi ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT
Bước 1: Thu thập, xử lý và nhập số liệu lưới điện trên PSS/ADEPT.
Bước 2: Thể hiện lưới điện trên giao diện đồ hoạ của PSS/ADEPT.
Bước 3: Thực hiện các chức năng tính toán lưới điện trên PSS/ADEPT.
12
2.3. KẾT LUẬN
Như vậy, có khá nhiều phương pháp để tính TTĐN trên lưới điện như: Phương
pháp tích phân đồ thị, phương pháp dòng điện trung bình bình phương, phương pháp
thời gian tổn thất, phương pháp đường cong tổn thất và phương pháp tính toán theo
thực tế của EVN. Với những phân tích trên, phương pháp theo cách tính của EVN là
phù hợp với thực tế, đã qua kiểm chứng kết quả sau khi tính toán sát với thông số
thực hiện trong thực tế và hiện nay đang áp dụng rộng rãi tại các đơn vị trực thuộc
EVN. Vì vậy trong phạm vi luận văn này tác giả lực chọn phương pháp tính hiện nay
của EVN kết hợp với chạy chương trình PSS/Adept để tính toán và phân tích tổn thất
điện năng cho lưới điện Điện lực Lệ Thủy.
Về công cụ tính toán, trong phạm vi luận văn này tác giả sẽ chọn phần mềm rất
3.2.1. Số liệu đầu vào tính toán TTĐN
Để tính toán giải tích lưới điện một cách chính xác, trước tiên chúng ta phải thu
thập được số liệu đầu vào một cách chính xác. Các số liệu đầu vào có thể chia làm hai
loại đó là:
- Thông số kỹ thuật về lưới điện:
- Thông số về phụ tải (P,Q) có đặc điểm như sau:
Lưới điện phân phối có đồ thị phụ tải ngày thay đổi theo tháng và đặc biệt là
theo mùa. Trong phụ tải chung có phụ tải chuyên dùng và phụ tải công cộng.
Phụ tải chuyên dùng là phụ tải cấp cho từng Đơn vị, như nhà máy công nghiệp,
cơ sở sản xuất… Các phụ tải này thường làm việc 2-3 ca/ngày, nên đồ thị phụ tải
thường bằng phẳng.
Phụ tải công cộng chủ yếu phục vụ dịch vụ, ánh sáng sinh hoạt… nên quy luật
thay đổi có những nét riêng như: ban đêm sử dụng nhiều, ban ngày sử dụng ít; chênh
lệch cao thấp điểm lớn; thay đổi rõ rệt theo mùa.
Đồ thị ngày điển hình được xác định trên cơ sở khảo sát đồ thị phụ tải ngày
trong quá khứ của các xuất tuyến được ghi lại tại các trạm biến áp 110kV thông qua
hệ thống thu thập số liệu công tơ từ xa DSPM (hình 3.1). Sau khi đo đạc thực tế và
xử lý số liệu ta có đồ thị phụ tải ngày điển hình được phân tích theo 2 mùa đó là mùa
nắng (tháng 3 - tháng 9) và mùa mưa (tháng 10 - tháng 2 năm sau). Số liệu và đồ thị
phụ tải của các xuất tuyến trên địa bàn Lệ Thủy như các hình (3.2 - 3.9).
Hình 3.1 Chương trình DSPM (MDMS) để lấy số liệu
Hình 3.2 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 471 Lệ Thủy
Hình 3.3 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 472 Lệ Thủy
Hình 3.4 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 474 Lệ Thủy
Hình 3.5 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Lệ Thủy
Hình 3.6 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Sen Nam
Hình 3.7 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 478 Lệ Thủy
Hình 3.8 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 476 Áng Sơn
Hình 3.9 Đồ thị phụ tải xuất tuyến 478 Áng Sơn
Kết luận: Sau khi phân tích đồ thị phụ tải đặc trưng phụ tải lưới điện Huyện Lệ
kWh. Trong khi đó, tổn thất điện năng thực tế lưới điện trung áp khu vực Lệ Thủy
năm 2017 là: 3.747.600 kWh (Nguồn: Điện lực Lệ Thủy từ tháng 10 năm 2017 đến
tháng 9 năm 2018).
Nếu b qua phần tổn thất trên lưới điện trung áp do dòng rò và tổn thất phi kỹ
thuật, so sánh giữa TTĐN tính toán và TTĐN thực tế ta thấy gần tương đương nhau.
Như vậy phương pháp tính toán TTĐN như trên là tương đối chính xác, phù hợp với
thực tế.
Qua số liệu tính toán nhận thấy xuất tuyến 474 LT và 476 Sen Nam có tỷ lệ tổn
thất điện năng ở mức đối tốt, 02 xuất tuyến 471 LT và 478 AS có mức TTĐN tương
đối cao do đặc thù hai xuất tuyến này có đường dây dài và phụ tải ở cuối nguồn
nhưng sản lượng tương đối nh , các tuyến khác trong giới hạn cho phép.
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT
ĐIỆN NĂNG CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC LỆ THỦY - TỈNH
QUẢNG BÌNH
4.1. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TTĐN LƯỚI ĐIỆN LỆ THỦY
4.1.1. Giảm tổn thất điện năng đối với tổn thất điện năng kỹ thuật
Trong những năm gần đây, Điện lực Lệ Thủy đã thực hiện rốt ráo nhiều biện
pháp nhằm giảm TTĐN xuống mức hợp lý. Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả
nhận thấy so với TTĐN trên lưới điện trung áp các khu vực khác thì TTĐN lưới điện
15
4.1.2. Giảm tổn thất điện năng đối với tổn thất điện năng phi kỹ thuật
Cần nghiên cứu cách thức triển khai để có hiệu quả cao nhất tùy theo đặc điểm
thực tế. Các biện pháp giảm tổn thất điện năng phi kỹ thuật như sau:
- Đảm bảo chất lượng kiểm định ban đầu để công tơ đo đếm chính xác trong chu
kỳ làm việc và thực hiện kiểm định, thay thế định kỳ công tơ đúng thời hạn theo quy
định (5 năm đối với công tơ 1 pha, 2 năm với công tơ ba pha).
4.1.3. Phân tích các giải pháp giảm TTĐN lưới điện Lệ Thủy
4.1.3.1. Về công tác tổ chức
- Kiện toàn Tiểu ban giảm TTĐN tại Điện lực, Giám đốc Điện lực là trưởng tiểu
ban, các thành viên bao gồm: Phó giám đốc, trưởng các phòng, đội trưởng sản xuất
16
các khu vực. Phân công trách nhiệm các thành viên cụ thể, rõ ràng ứng với từng vị trí,
phạm vi công việc.
- Họp Tiểu ban định kỳ hàng tháng. Đánh giá kết quả thực hiện, đối chiếu phân
tích nguyên nhân đâu là TTĐN kỹ thuật, phi kỹ thuật. Nghiêm túc thực hiện công tác
tổng hợp, phân tích, xác định nguyên nhân các khách hàng có lượng điện thương
phẩm bất thường, các TBA phụ tải có tổn thất âm, tổn thất cao > 6%, các xuất tuyến
trung áp có TTĐN cao bất thường so với kết quả tính toán bằng PSS/ADEPT để có kế
hoạch triển khai, giao các đội sản xuất xử lý kịp thời. 6 tháng tổ chức sơ kết, 1 năm
tổng kết đánh giá kết quả hoạt động và đề xuất chương trình hành động cho giai đoạn
kế tiếp.
- Giao chỉ tiêu TTĐN đến từng đơn vị và cá nhân theo phương án:
+ Giao chỉ tiêu TTĐN phần trung áp cho các tổ, đội quản lý.
+ Giao TTĐN sau các TBA công cộng cho từng công nhân quản lý.
- Nguyên tắc giao chỉ tiêu TTĐN là:
+ Tính toán và giao theo TTĐN kỹ thuật. Số liệu tính toán công khai, hợp lý.
+ Khối lượng khu vực giao quản lý đảm bảo công bằng (xét cả điều kiện địa
lý).
+ Luân chuyển công nhân quản lý khu vực trong khoảng 6 tháng - 1 năm/ 1 lần
+ Bố trí công việc hợp lý để người lao động có đủ thời gian kiểm tra, thực hiện
các biện pháp giảm TTĐN.
- Có chế độ khen thưởng kịp thời và chế tài xử phạt nghiêm minh theo đúng quy
chế của Công ty Điện lực Quảng Bình và của đơn vị.
mang tải các TBA chuyên dùng khối cơ quan hành chính và làm việc với khách hàng
để đấu nối khai thác phần công suất dư thừa nhằm hạn chế non tải MBA đồng thời
giảm bán kính cấp điện, giảm chi phí đầu tư TBA mới.
4.1.3.3. Về công tác kinh doanh:
a. Công tác tổng hợp, phân tích TTĐN:
b. Công tác ghi chữ và phúc tra ghi chữ:
c. Quản lý hệ thống đo đếm:
d. Công tác kiểm tra sử dụng điện
4.1.3.4. Về cải tạo lưới
- Tuân thủ định hướng ĐTXD của EVNCPC, nâng tiết diện dây dẫn, thay dây
mới chuyển sang dùng dây bọc cách điện để hạn chế sự cố.
- Tăng cường công tác giám sát vật tư, thiết bị, quá trình thi công xây lắp theo
đúng qui định.
- Tổ chức thực hiện rút ngắn thời gian ĐTXD các dự án. Khai thác từng phần dự
án trong điều kiện có thể.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện tối đa cho BQLDA có công trình lưới điện ĐTXD trên
địa bàn, phối hợp đưa dự án vào khai thác.
Tập trung nghiên cứu giải quyết được các nguyên nhân và giải pháp ở trên sẽ góp
phần làm giảm TTĐN cho lưới điện phân phối trung áp.
4.1.4. Lựa chọn giải pháp để thực hiện nội dung đề tài
Do thời gian hạn chế cho nên trong khuôn khổ luận văn tác giả đề xuất tính toán
và phân tích 03 giải pháp sau:
- Giải pháp 1: Cải tạo lưới, nâng tiết diện dây dẫn một số đoạn tuyến đầu nguồn
trục chính.
- Giải pháp 2: Lựa chọn kết lưới vận hành hợp lý LĐPP trung áp khu vực Lệ
Thủy, tìm điểm phân bố công suất hợp lý.
- Giải pháp 3: Bù công suất phản kháng trên LĐPP trung áp khu vực Lệ Thủy.
a. Trình tự các bước thực hiện:
b. Đối tượng thực thiện:
Trên cơ sở kết quả đạt được sẽ đánh giá đề xuất áp dụng tính toán cho toàn bộ
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
Hình 4.1 Đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 474 Lệ Thủy
P_Mùa Khô
P_Mùa Mưa
0,001
0,001
0,001
* Đồ thị phụ tải và hệ số đồ thị phụ tải Kđt của xuất tuyến 476 AS.
19
P_Mùa Khô
P_Mùa Mưa
1,800
1,600
1,400
1,200
1,000
800
600
400
200
0
1
2
3
4
5
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
Hình 4.4 Hệ số đồ thị phụ tải hai mùa xuất tuyến 476 Áng Sơn
4.2.2. Cải tạo, nâng tiết diện dây dẫn
Lưới điện Lệ Thủy trong thời gian vừa qua đã được thay thế nâng tiết diện dây
dẫn ở một số đoạn tuyến, tuy khối lượng không lớn nhưng nhờ việc đầu tư có trọng
tâm trọng điểm nên phát huy hiệu quả trong việc giảm TTĐN, điển hình như các XT
474 LT là xuất tuyến có sản lượng lớn, sau khi thay dây nâng tiết diện thì TTĐN từ
xấp xỉ 3,3% xuống còn 2,2%.
a. Khối lượng cải tạo:
b. Kết quả thực hiện:
351,96
324,66
27,30- 2,27% 2,27% 0,24%
3 474 LT
- 2,18% 2,18% 140,65
140,65
4 476 LT
-29,28 2,51% 2,33% 681,83
681,83
5 478 LT
- 2,55% 2,55% 0,18%
417,75
388,47
6 476 SNa
- 1,87% 1,68% 117,52
117,52
7 476 AS
1.196,22 1.074,29
121,93- 2,38% 2,30% 0,19%8 478 AS
233,04
224,62
8,42- 4,44% 4,44% 0,09%
Tổng cộng
3.317,11
- 2,30% 2,18% 365,07
365,07
Từ bảng so sánh, 3.504,04
ta thấy sản lượng điện tổn186,94
thất giảm được do việc cải0,12%
tạo là:
trước và sau khi bù tối ưu.
- Kết quả chạy CAPO của phần mềm PSS/ADEPT được xem ở Phụ lục: 14, 15,
16, 17. Kết quả thu được sau khi chạy CAPO được tổng hợp như sau:
Mùa khô:
- Vị trí bù và dung lượng bù:
Bảng 4.2 Kết quả vị trí bù và dung lượng bù của các xuất tuyến mùa khô
Vị trí bù (tên nút bù)
Tổng D.lượng
Tên xuất tuyến
bù (kVAr)
Nền
Ứng động
Xuất tuyến 474 LT
M24/71 LT
M74 LT
Không
300
300
Xuất tuyến 476 AS
M72/63 LT
M19 MĐ
Không
150
Tên xuất tuyến
bù (kVAr)
Nền
Ứng động
Xuất tuyến 474 LT
M24/71 LT
M71 LT
Không
300
300
Xuất tuyến 476 AS
M72/63 LT
Không
150
Tổng cộng
750
22
- Và tổn thất công suất giảm được δP, δQ giảm được như sau:
Trên cơ sở đó, chúng ta có thể mở rộng đề tài để tính toán và áp dụng cho các
xuất tuyến khác trong toàn Điện lực, kết hợp với thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ
khác thì lộ trình giảm tổn thất của Công ty Điện lực Quảng Bình đặt ra cho Điện lực
Lệ Thủy đến năm 2020 hoàn toàn có thể đạt được.
4.3. TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ
4.3.1. Tính lượng tổn thất điện năng giảm hàng năm
Tổng lượng điện năng tiết kiệm trong một năm đã tính ở trên:
δATK ∑ = 236.842 (kWh/năm).
23
4.3.2. Giá trị làm lợi hàng năm
Giá trị làm lợi do giảm TTĐN: G = δATK ∑ * g.
Với:
δATK∑ = 236.842 (kWh/năm)
g là giá mua điện bình quân, g = 1.630 đ/kWh (Số liệu Điện lực Lệ Thủy
10 tháng đầu năm 2018).
G = δATK ∑* g = 236.842 * 1.630 = 386.052.376,69 đồng.
4.3.3. Chi phí cải tạo đường dây và chi phí bổ sung tụ bù:
Số năm thu hồi vốn: 7,3 năm.
4.4. KẾT LUẬN
Để tính toán và đưa ra các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân
phối chúng ta phải thu thập được số liệu đầu vào một cách đầy đủ và chính xác. Có
nhiều giải pháp tổng thể để giảm TTĐN, trong nội dung luận văn này tác giả đã ứng
dụng phần mềm PSS/ADEPT để mô ph ng tính toán phân bổ công suất, TTĐN trên
lưới phân phối huyện Lệ Thủy, từ đó đề xuất các giải pháp có thể thực hiện giảm tổn
thất điện năng mang tính khả thi, cụ thể như sau: