Nghiên cứu đánh giá sự cố và đề xuất các biện pháp giảm thiểu sự cố tràn dầu tại cảng biển hải phòng - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

BÙI VĂN LINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU SỰ CỐ TRÀN DẦU
TẠI CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Hà Nội – Năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

BÙI VĂN LINH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU SỰ CỐ TRÀN DẦU
TẠI CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Môi trƣờng và Phát triển bền vững
(Chƣơng trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGÔ KIM ĐỊNH

Hà Nội – Năm 2016




TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Văn Linh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân mình.
Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả
hác chƣa đƣợc công bố hoặc chƣa đƣợc sự đồng ý. Nh ng kết quả nghiên cứu
của tác giả chƣa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Hà N i, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Văn Linh


MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................................... vi
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2

2.1.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ....................................................... 13

i


2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................... 15
2.1.3. Tài nguyên sinh vật ............................................................................................ 16

2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................16
2.3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................16
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................17
2.4.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát ............................................. 17
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ............................................................................. 17
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................. 18
2.4.4. Phƣơng pháp đánh giá rủi ro .............................................................................. 18
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..........................................................19

3.1. Vị trí địa lý và quá trình phát triển của cảng biển Hải Phòng ........................19
3.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................... 19
3.1.2. Quá trình phát triển ............................................................................................. 21

3.2. Thành phần hóa học và đặc trƣng vật lý của dầu mỏ .....................................25
3.2.1. Thành phần nguyên tố hóa học tạo nên dầu mỏ ................................................. 25
3.2.2. Các thành phần hợp chất hóa học tạo nên dầu mỏ ............................................. 25
3.2.3. Đặc trƣng vật lý của các phân đoạn dầu mỏ ....................................................... 29

3.3. Sự biến đổi của dầu trên biển..........................................................................31
3.3. Sự biến đổi của dầu trên biển..........................................................................33
3.4. Mức độ lan truyền của dầu ngoài môi trƣờng và nh ng ảnh hƣởng của sự cố
tràn dầu xảy ra tại khu vực cảng biển Hải Phòng ..................................................39


iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

DWT

: Tấn trọng tải

GT

: Tổng dung tích tàu

GTVT

: Giao thông vận tải

ICD

: Cảng cạn

MARPOL

: Công ƣớc về ngăn ngừa ô nhiễm gây ra bởi tàu thuyền

MT

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Thống ê các sự cố tràn dầu tại Việt Nam nh ng năm gần đây

8

Bảng 2.1. Mực nƣớc triều đặc trƣng tại Hòn Dáu trong nhiều năm (cm)

15

Bảng 2.2. Đặc điểm dân cƣ hu vực cảng Hải Phòng

16

Bảng 3.1. Trang thiết ị chính của chi nhánh cảng Hoàng Diệu

21

Bảng 3.2. Trang thiết ị chính của chi nhánh cảng Ch a Vẽ

22

Bảng 3.3. Trang thiết ị chính của chi nhánh cảng Tân V

23

Bảng 3.4. Thành phần các nguyên tố h a học chủ yếu của dầu mỏ

25


Hình 3.2. Sản lƣợng hàng hóa thông qua cảng các năm

24

Hình 3.3. Sản lƣợng container thông qua cảng các năm

24

Hình 3.4. Cấu tạo một phân tử asphalt

29

Hình 3.5. Quá trình phong h a dầu diễn ra hi dầu tràn

40

Hình 3.6. V ng đƣờng bờ bị ảnh hƣởng

42

Hình 3.7. Đề xuất mô hình ứng phó SCTD tại khu vực cảng biển Hải Phòng

61

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Hải Phòng c đƣờng bờ biển trải dài trên 125 km, với mạng lƣới

Nghiên cứu, đánh giá các SCTD, các ảnh hƣởng của SCTD đến phát triển
kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trƣờng và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
dầu do sự cố tại các khu vực cảng biển Hải Phòng nhằm thực hiện mục tiêu phát
triển bền v ng của thành phố Hải Phòng.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Xây dựng Kế hoạch ƢPSCTD nhằm xây dựng lực lƣợng chuyên nghiệp sẵn
sàng ứng cứu nhanh và có hiệu quả đối với các SCTD, giảm tối đa các tác hại ô
nhiễm dầu gây ra đối với môi trƣờng trong các hoạt động của cảng.
- Giúp cho việc ban hành văn ản quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và hƣớng
dẫn chi tiết hành động, các ƣớc xử lý tình huống tràn dầu, các biện pháp, các kỹ
thuật ứng cứu, đánh giá tác động môi trƣờng phù hợp với Luật Bảo vệ môi trƣờng,
Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ. Làm
căn cứ cho việc triển khai hoạt động kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng
có thẩm quyền.
- Xây dựng Kế hoạch ƢPSCTD để tăng cƣờng việc ứng dụng khoa học kỹ
thuật vào công tác ƢCSCTD; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị giúp cho việc
ƢPSCTD đƣợc triển khai nhanh và hiệu quả hơn.
- Nâng cao khả năng thông tin phục vụ cho công tác ƢPSCTD, tăng cƣờng
các điểm tiếp nhận thông tin cấp cơ sở tận đến các thôn, tổ dân phố, phƣờng, xã để
ngƣời dân kịp thời thông tin các vụ tràn dầu để các cơ quan chức năng ịp thời ứng
cứu. Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng đến toàn thể cán bộ, nhân viên làm việc trong
Cảng, chủ các phƣơng tiện vận tải về tác hại khi SCTD xảy ra và biện pháp giảm
phòng tránh, giảm thiểu SCTD xảy ra.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các SCTD xảy ra tại khu vực cảng biển Hải Phòng.

2



3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Các khái niệm
SCTD xảy ra ngày càng nhiều và tác động của chúng ngày càng lớn, không
chỉ ở các quốc gia có hoạt động khai thác dầu mỏ mới có SCTD mà ở các quốc gia
không có hoạt động này đều có thể gặp sự cố.
Theo nội dung của Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của
Thủ tƣớng Chính phủ:
- SCTD là hiện tƣợng dầu từ các phƣơng tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ
các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trƣờng tự nhiên do sự cố kỹ thuật,
thiên tai hoặc do con ngƣời gây ra. Sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng là sự cố
tràn dầu xảy ra với khối lƣợng lớn dầu tràn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều
tỉnh, thành phố đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản, môi trƣờng và đời sống,
sức kho của nhân dân. Ví dụ, các hiện tƣợng rò rỉ, phụt dầu, mở đƣờng ống, mở bể
chứa, tai nạn đâm và gây thủng tàu, đắm tàu, sự cố tại các giàn khoan dầu hí, cơ sở
lọc dầu,… làm cho dầu và sản phẩm dầu thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trƣờng,
ảnh hƣởng xấu đến sinh thái và thiệt hại đến các hoạt động kinh tế, đặc biệt là các
hoạt động c liên quan đến khai thác và sử dụng các tài nguyên thủy sản. Số lƣợng
dầu tràn ra tự nhiên khoảng vài trăm lít trở lên có thể coi là tràn dầu.
- ƢPSCTD là các hoạt động sử dụng lực lƣợng, phƣơng tiện, thiết bị, vật tƣ
nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trƣờng.
- Hoạt động ƢPSCTD là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc
phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu.
- Kế hoạch ƢPSCTD là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng
xảy ra tràn dầu c ng các phƣơng án ứng phó trong tình huống dự kiến đ , các
chƣơng trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời
ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế.


- International Maritime Organizition (IMO).

5


- International Petrolium Industry Environmental Conservation Association
(IPIECA).
Và một số tổ chức có tầm ảnh hƣởng khu vực nhƣ:
- International Tanker Owners Pollution Federation Limited (ITOPF).
- Clean Caribbean Cooperative (CCC).
- Marine Preservation Association (MPA).
- Marine Spill Response Corporation (MSRC).
- Petroleum Association of Japan (PAJ).
Trong các tổ chức quốc tế nêu trên, IPIECA là một tổ chức lớn, có một hệ
thống các trung tâm ứng phó sự cố môi trƣờng đặt tại các vùng trọng điểm về khai
thác, vận chuyển dầu trên thế giới.
Đối với các quốc gia, vấn đề ứng phó sự cố môi trƣờng hàng hải rất đƣợc
quan tâm. Ở nhiều quốc gia phát triển, các trung tâm quốc gia về ứng cứu sự cố
hàng hải đƣợc thành lập, kế hoạch quốc gia về phòng ngừa và ứng phó sự cố hàng
hải đƣợc xây dựng và thực thi ở các cấp. Các nƣớc nhƣ Mỹ, Anh, Pháp, Australia,
Nhật bản,... đều có kế hoạch quốc gia, kế hoạch cho từng vùng lãnh thổ, cơ quan
chuyên trách về ứng phó sự cố hàng hải, sự cố dầu tràn.
Cụ thể, ở nƣớc Mỹ, vấn đề ứng phó sự cố môi trƣờng hàng hải đƣợc xây
dựng chi tiết trong kế hoạch quốc gia về ứng phó các sự cố (National Contingency
Plan). Cơ quan quan trọng nhất là Hệ thống ứng phó quốc gia (National Response
System). Cơ quan này c 3 nhiệm vụ chính:
- Thông tin về sự cố đến các cơ quan c trách nhiệm của chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch ứng phó.
- Huấn luyện, đào tạo đội ng ứng phó.
Hệ thống ứng phó quốc gia còn c đội chuyên nghiệp về ứng ph , đội ứng

không có khả năng thực hiện ứng phó sự cố lớn nhƣ tràn dầu, tràn đổ hóa chất độc
hại,...
- Các công ty vận tải biển, khai thác, chế biến dầu khí không muốn đầu tƣ
vào lĩnh vực này vì chi phí quá cao mà hông thu đƣợc lợi nhuận. Đa số các công
ty chỉ mua sắm hay thuê thiết bị ứng phó sự cố khi cần thiết.
Nhiều công ty tƣ nhân đƣợc trang bị các thiết bị dò tìm, ứng phó sự cố môi
trƣờng hàng hải rất hiện đại (bao gồm cả máy bay với radar, máy bay trực thăng rải
phao quây, máy bay phun hóa chất xử lý dầu, tàu cao tốc,...). Phạm vi hoạt động và
quy mô của các công ty này rất lớn, có khả năng hoạt động trong phạm vi châu lục
hay toàn cầu.

7


1.3. Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu tại Việt Nam
1.3.1. Hệ thống văn bản pháp lý
Trong thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã tham gia vào nhiều Công ƣớc
quốc tế về bảo vệ biển, đồng thời c ng đã an hành nhiều luật, chính sách nhằm
bảo vệ vùng biển, cụ thể:
- Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13.
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam, 2005 và Luật Hàng hải sửa đổi Bộ luật Hàng
Hải, 2015.
- Luật Dầu khí.
- Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ
về việc ban hành Quy chế ứng phó SCTD và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày
11/11/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế hoạt động ƢPSCTD an hành

m theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày


(Singapore)

Cát Lái,
Tp. HCM

Va vào
cầu cảng

Dầu thô

32 tấn

Sokimex –

Cần Giờ,

Đụng vào

DO

41 tấn

TT

Tên tàu

Thời gian

Địa điểm


Tên tàu

Thời gian

12
(Việt
Nam)

Địa điểm

Nguyên
nhân

Tp. HCM

xà lan

Loại dầu

Lƣợng
dầu tràn

5

Formosa
One
(Liberia)

07/9/2001



Va vào đá

DO

300 tấn

8

Kasco

21/01/2005

Quận 12,
Tp. HCM

Va vào
cầu tàu

DO

100 tấn

9

Hàm
Luông 5

06/4/2005



17/6/2010

Bà Rịa –
V ng Tàu

1.800 m3

Phát nổ

Nƣớc súc
rửa hầm
tàu dầu
thô

12

Biển Đông
50

27/4/2010

Gành Rái,
BR – VT

Chìm

DO

375 m3


Xăng
A92

343 m3

Nguồn: [11]
Các SCTD nêu trên đã gây ra nh ng hậu quả nghiêm trọng đối với môi
trƣờng, thiệt hại lớn về cơ sở vật chất, mùa màng cho nhân dân khu vực. Tuy

9


nhiên, việc ứng cứu thƣờng không hiệu quả do thiếu tổ chức chuyên trách, thiếu
thiết bị, nhân sự, phƣơng án ứng cứu,...
Ngành dầu hí là đơn vị có khả năng tài chính mạnh lập ra các trung tâm,
công ty dịch vụ chuyên về ứng phó dầu tràn trên biển, bao gồm Trung tâm An toàn
và Môi trƣờng Dầu khí (thuộc VietsoPetro) và Liên doanh ứng phó SCTD gi a
PTSC và Briss Maritime. Các cơ sở này thực hiện ứng phó SCTD và ứng phó thuê
cho các tàu biển qua lại trong khu vực. Về phía các cảng: thành lập các đội ứng cứu
sự cố có trang bị các trang thiết bị an toàn, phòng ngừa, ứng phó sự cố... Các thiết
bị chủ yếu vẫn là phao quây, ơm hút và h a chất xử lý dầu.
1.4. Các nguyên nhân xảy ra sự cố tràn dầu và phân loại sự cố tràn dầu
1.4.1. Các nguyên nhân
Trong tất cả các nguyên nhân gây tràn dầu thì nh ng nguyên nhân liên quan
đến hoạt động của tàu thuyền là rất lớn (chiếm từ 85% đến 87,8% lƣợng dầu tràn
hàng năm).
a) Nguyên nhân khách quan:
Tàu mắc cạn hoặc đâm va gây thủng vỏ tàu: Có thể do nguyên nhân chủ quan
hoặc hách quan làm các tàu đâm va vào nhau hoặc bị mắc cạn bởi đá ngầm làm

- Sự cố tràn dầu trung bình (mức trung bình) là sự cố tràn dầu c lƣợng dầu
tràn từ 20 tấn đến 500 tấn;
- Sự cố tràn dầu lớn (mức lớn) là sự cố tràn dầu c lƣợng dầu tràn lớn hơn
500 tấn.
Việc phân loại vụ tràn dầu theo mức độ là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có
hoạt động liên quan đến kinh doanh, vận tải, tiêu dùng, dầu khoáng trên biển và
lãnh thổ Việt Nam xây dựng, tổ chức lực lƣợng, ứng phó SCTD phù hợp đối với các
cấp độ ứng phó khác nhau. Dựa vào mức độ sự cố tràn dầu, việc tổ chức, thực hiện
ứng ph đƣợc tiến hành ở 3 cấp sau đây:
- Cấp cơ sở:
Sự cố tràn dầu xảy ra ở cơ sở: Chủ cơ sở phải tổ chức, chỉ huy lực lƣợng,
phƣơng tiện, thiết bị của mình hoặc lực lƣợng, phƣơng tiện, thiết bị trong hợp đồng
ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng phó kịp thời. Chủ cơ sở xảy ra sự
cố tràn dầu chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trƣờng.
Trƣờng hợp sự cố tràn dầu vƣợt quá khả năng, nguồn lực tại chỗ hông đủ tự
ứng ph , cơ sở phải kịp thời áo cáo cơ quan chủ quản, UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trợ giúp.

11


Trƣờng hợp xảy ra sự cố tràn dầu nghiêm trọng hoặc sự cố tràn dầu xảy ra
trong khu vực ƣu tiên ảo vệ, thủ trƣởng các cơ quan đang gi trách nhiệm là chỉ
huy hiện trƣờng phải báo cáo UBND cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu và Ủy ban
Quốc gia tìm kiếm cứu nạn để chỉ đạo, kịp thời ứng phó.
- Cấp khu vực:
Sự cố tràn dầu xảy ra vƣợt quá khả năng ứng phó của cơ sở hoặc sự cố tràn
dầu xảy ra không rõ nguyên nhân trôi vào bờ biển của các địa phƣơng thì UBND
cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu có trách nhiệm trực tiếp chủ trì và chỉ định ngƣời
chỉ huy hiện trƣờng để tổ chức ứng phó theo kế hoạch của địa phƣơng, đồng thời

40oC. Về m a đông nhiệt độ thấp (10 ÷ 16oC), c năm nhiệt độ xuống thấp 6,9oC
(28/11/1991). Nhiệt độ bình quân cao nhất thƣờng từ 29 ÷ 30oC. Năm 2012, nhiệt
độ trung ình năm là 23,20C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1: 14,10C và
tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6: 28,80C.
- Lượng mưa:
lƣợng mƣa trung ình hàng năm của Hải Phòng dao động khoảng 1.600 ÷
1.800mm. Hàng năm, c 100 ÷ 150 ngày c mƣa. Lƣợng mƣa phân ố theo hai
m a: m a mƣa với tổng lƣợng mƣa là 80% so với cả năm; m a hô chủ yếu mƣa
nhỏ, mƣa ph n nên tổng lƣợng mƣa cả mùa chỉ đạt 200 ÷ 250mm. Một năm, lƣợng
mƣa lớn nhất thƣờng vào các tháng 8 và tháng 9 là m a ão, lƣợng mƣa trung ình
xấp xỉ 800mm. Tháng 12, tháng 1 và tháng 2 là nh ng tháng c lƣợng mƣa ít nhất
trong năm. Năm 2012, lƣợng mƣa trung ình năm đạt đƣợc là 188,6 mm; lƣợng
mƣa thấp nhất vào tháng 12 là 20,3 mm; lƣợng mƣa lớn nhất vào tháng 5 là 506,1
mm.

13


- Gió:
Tại Hải Phòng, trong năm c 2 m a gi chính: Gi m a Tây Nam hoạt động
vào mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9; gi m a Đông Bắc hoạt động vào m a đông từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tháng 4 và tháng 10 là các tháng chuyển tiếp gi a 2
mùa gió. Tốc độ gió phổ biển tại khu vực từ 0,1 đến 8,9 m/s, thời gian lặng gió
chiếm 4,97%.
- Dòng chảy:
Hai sông chính ảnh hƣởng đến dòng chảy tại khu vực cảng là sông Bạch
Đằng và sông Cấm, hƣớng dòng chảy chủ yếu theo hƣớng từ Tây - Bắc về Đông –
Nam, c ng đổ vào kênh Hà Nam – Lạch Huyện.
Tốc độ dòng chảy tại khu vực dao động trong khoảng từ 0,1 ÷ 1,0 m/s tùy
thuộc mùa. Thời gian chảy lên và chảy xuống trên sông Đá Bạc - Bạch Đằng là 9 –

thƣờng xuyên đến nhiều quá trình xảy ra trong thiên nhiên và ảnh hƣởng quan trọng
đến nhiều hoạt động của con ngƣời. Hải Phòng là Thành phố biển, trong 5.000 km2
tổng diện tích chỉ có 1523 km2 đất nổi, riêng hải đảo chiếm 300 km2. V ng nƣớc
bên ngoài bờ biển Hải Phòng là một dải hẹp, rộng khoảng 31 km, phần lớn không
sâu quá 20 m, nơi sâu nhất không quá 40 m, bao quanh hệ quần đảo Cát Bà, Bạch
Long Vĩ, Thƣơng Mai, Long Châu, Hòn Dáu [17].
Chế độ thuỷ triều vịnh Bắc Bộ mang tính chất nhật triều là chính. Vùng biển
Hải Phòng là nơi c chế độ nhật triều điển hình, trong một tháng c hơn 20 ngày
xuất hiện nhật triều và 5-7 ngày xuất hiện bán nhật triều. Mực nƣớc triều lớn nhất
đạt 4m ở Hòn Dáu, khi có bão có thể đạt tới 5-6 m [17].
Bảng 2.1. Mực nước triều đặc trưng tại Hòn Dáu trong nhiều năm (cm)
Tháng
1

2

3

4

5

6

7

8

9


189

Max

392

379

351

356

385

404

389

383

371

425

400

400

Min


cƣ quận Ngô Quyền, quận Hải An chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực lao động công
nghiệp, dịch vụ [12].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status