i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn
gốc.
Tuyên Quang, ngày 10 tháng 9 năm 2017
Tác giả
N ng V n ản
ii
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ tận tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tậpthể.
Trƣ c tiên, tôi xin trân trọng gửi l i cảm ơn t i
Trƣ ng Đ i học âm
ghiệp, h ng Đào t o,
hoa
an Giám hiệu trƣ ng
inh tế đã t o mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến SG.TS. Đào Thị Minh
LỜI CẢM Ơ ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
ĐẶT VẤ ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤ ĐỀ NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp ...................... 4
1.1.1. Khái niệm và nội dung của phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp . 4
1.1.2. Vai trò của phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp .................. 8
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng t i sản xuất và tiêu thụ cam bền vững .............. 9
1.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh cây cam sành ....................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiến về sản xuất cam hàng hóa theo hƣ ng bền vững............ 19
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển sản xuất cam theo hƣ ng bền vững trên thế gi i
......................................................................................................................... 19
1.2.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất cam theo hƣ ng bền vững t i Việt
Nam. ................................................................................................................ 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Hàm Yên ........................................... 23
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trƣ c đó ................................................ 27
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ HƢƠ G
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 29
2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Hàm Yên ............................... 29
iv
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 29
2.1.2. Các đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................ 31
2.2. hƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 86
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
FAO
VietGAP
NN& PTNT
Nguyên
Tổ chức nông lƣơng thế gi i ngữ
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt am
ông nghiệp và phát triển nông thôn
Đ SC
Đồng bằng sông cửu long
TC
Tổng chi phí
GO
Giá trị sản xuất
VC
ICM
Quản lý cây trồng tổng hợp
WCED
Hội đồng thế gi i về môi trƣ ng và phát triển
WTO
Tổ chức Thƣơng m i Thế gi i
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
2.2
2.3
Tên bảng
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đo n 2011 2016
Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Hàm Yên v i tỉnh Tuyên
Quang
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Hàm Yên giai
đo n 2008 - 2016
63
3.4
Kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành năm 2016
64
3.5
Hiệu quả sản xuất cam so v i 3 lo i cây trồng khác
66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
2.1
Tên bảng
Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2016
Trang
32
1
giúp nông dân của huyện chuyển đổi cơ cấu cây trồng và là một trong những
cây chủ lực trong cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp về phát triển kinh tế và là
một trong các giải pháp phát triển kinh tế rất quan trọng trong việc thực hiện
định hƣ ng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Chính phủ t i địa phƣơng.
2
Nghị quyết Đ i hội Đảng bộ huyện Hàm Yên lần thứ XX, nhiệm kỳ
2015 - 2020 xác định cây cam sành là cây kinh tế chủ lực trong cơ cấu sản
xuất nông nghiệp của huyện. Tuy nhiên hiện nay, việc phát triển vùng cam
chƣa thực sự tƣơng xứng v i tiềm năng của huyện, sản phẩm chƣa theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn nên giá trị sản phẩm mang l i chƣa cao; khả năng c nh
tranh của sản phẩm còn h n chế, chƣa có sự gắn kết bền vững giữa sản xuất
và tiêu thụ... Đó chính là thách thức trong giữ gìn thƣơng hiệu Cam Sành
Hàm Yên.
Trƣ c tình hình thực tế t i địa phƣơng, v i vị trí công tác của bản thân thiết
nghĩđể phát huy tốt thế m nh về điều kiện đất đai, khí hậu, tận dụng tiềm
năng, cơ hội thị trƣ ng; khắc phục những h n chế trong quá trình phát triển và
giữ vững thƣơng hiệu Cam Sành Hàm Yên trong th i gian t i tôi lựa chọn
"Giải pháp phát triể sả xuất cam hà
hóa theo hướ
bề vữ
địa bà huyệ Hàm Yê , tỉ h Tuyê Qua
" làm đề luận văn th c sĩ.
trồng cam nhiều, tập trung trong huyện đó là h
ƣu, Tân Thành, Yên âm.
- Ph m vi th i gian: Nghiên cứu từ năm 2011 - 2016, trong đó số liệu
sơ cấp sẽ đƣợc điều tra, thu thập từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2017.
4. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận cơ bản về phát triển và phát triển bền vững
sản xuất nông nghiệp
Nghiên cứu thực tr ng sản xuất cam hàng hóa t i huyện Hàm Yên
Tuyên Quang
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất cam hàng hóa
t i huyện Hàm Yên
5. Kết cấu của luận v n
Ngoài phần mởi đầu, kết luận, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: ết quả nghiên cứu
4
Chƣơng 1
CƠ Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và nội dung của phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm phát triển
Trong thế gi i tự nhiên và các mối quan hệ xã hội, “ hát triển” đƣợc
biểu hiện dƣ i nhiều quan niệm và tr ng thái khác nhau; song tựu chung l i
Theo Đỗ
im Chung và cộng sự (2009), hát triển nông nghiệp bền
vững là quá trình đảm bảo hài h a ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi
trƣ ng, thỏa mã nhu cầu về nông nghiệp hiện t i mà không tổn h i đến khả
năng đáp ứng nhu cầu của tƣơng lai.
Tác giả h m Doãn (2005) cho rằng phát triển nông nghiệp bền vững là
quá trình đa chiều, bao gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lƣơng thực (từ ngƣ i sản
xuất đến tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị
trƣ ng); (2) tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất và nƣ c về không gian và
th i gian; (3) khả nang tƣơng tác thƣơng m i trong tiến trình phát triển nông
nghiệp và nông thôn đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lƣơng thực trong v ng và
giữa các v ng.
Từ những quan niệm trên, phát triển nông nghiệp bền vững phải đảm bảo
đƣợc mục đích là kiến t o một hệ thống bền vững về mặt kinh tế, xã hội và
môi trƣ ng. Về kinh tế, sản xuất nông nghiệp phải đ t hiệu quả cao, làm ra
nhiều sản phẩm, không những đáp ứng nhu cầu tiêu d ng, thức ăn chăn nuôi,
dự trữ lƣơng thực mà c n xuất khẩu ra thị trƣ ng quốc tế. Về xã hội, một nền
nông nghiệp bền vững phải đảm bảo cho ngƣ i nông dân có đầy đủ công ăn
việc làm, có thu nhập ổn định, đ i sống vật chất và tinh thần ngày càng đƣợc
nâng cao. hát triển nông nghiệp bền vững về khía c nh môi trƣ ng là không
hủy ho i nguồn tài nguyên thiên nhiên, giữ nguồn nƣ c ngầm trong s ch và
không gây ô nhiễm môi trƣ ng.
6
1.1.1.2. Nội dung của phát triển bền vững
ăm 1987, trong báo cáo “Tƣơng lai chung của chúng ta’ của Hội đồng
trong toàn xã hội. Trong quá trình hội nhập cần phải biết chon lọc những tinh
hoa của nhân lo i, duy trì và phát triển những giá trị truyền thống của dân tộc,
chống tình tr ng h a tan, đảm bảo cho mọi ngƣ i có cơ hội lựa chọn và tham
gia vào quá trình phát triển của xã hội.
Bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển là đ i hỏi bức thiết hiện nay.
ội dung của bảo vệ môi trƣ ng bao gồm: ảo vệ nguồn đất, nƣ c, bảo vệ tài
nguyên, bảo vệ khí hậu; tích cực trồng và bảo vệ rừng, giữ vững nguồn gen và hệ
cân bằng sinh thái, đồng th i đi đôi v i khai thác và sử dụng rừng một cách hợp
lý, theo hƣ ng bền vững.
ảo vệ môi trƣ ng là bảo vệ cho sự sống của con
ngƣ i và toàn xã hội. Trong quá trình công nghiệp hóa - Hiện đ i hóa, hội nhập
và xóa đói, giảm nghèo, môi trƣ ng đang đe dọa một cách nghiêm trọng. ảo vệ
môi trƣ ng trong quá trình phát triển là trách nhiệm của mọi quốc gia, mọi dân
tộc trên thế gi i. Để bảo vệ môi trƣ ng có hiệu quả d i hỏi các quốc gia phải có
chiến lƣợc khai thác, bảo vệ và sử dụng hopwjlys tài nguyên thiên nhiên.
Trong chƣơng trình hành động của Chính phủ Việt
am thực hiện
chiến lƣợc phát triển bền vững (chƣơng trình nghị sự 21) đã khẳng định:
Phát triển bền vững là sự phát triển hài hoà cả về 3 mặt: Kinh tế - Xã hội Môi trƣ ng để đáp ứng những nhu cầu về đ i sốn g vật chất, văn hoá, tinh
thần của thế hệ hiện t i nhƣng không làm tổn h i, gây trở ng i đến khả năng
cung cấp tài nguyên để phát triển kinh tế - xã hội mai sau, không làm giảm
chất lƣợng cuộc sống của các thế hệ trong tƣơng lai[3].
Hay nói một cách khác: muốn phát triển bền vững thì phải c ng đồng
th i thực hiện 3 mục tiêu: (1) hát triển có hiệu quả về kinh tế; (2) hát triển
hài h a các mặt xã hội; nâng cao mức sống, trình độ sống của các tầng l p
dân cƣ và (3) cải thiện môi trƣ ng môi sinh, bảo đảm phát triển lâu dài vững
V i khoảng hơn 70% dân số là nông dân, Việt
am luôn coi trọng vấn
đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn. Trong cƣơng lĩnh xây
9
dựng đất nƣ c, các nghị quyết của Đảng rất chú trọng đến vấn đề này.
hát triển bền vững là phƣơng thức duy nhất và là điều kiện cơ bản để
đ t t i cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn của tất cả các dân tộc trên khắp thế
gi i.
hƣng trong quá trình phát triển hƣ ng t i cuộc sống tốt đẹp hơn cho
mình thì con ngƣ i l i luôn t o nên sự mâu thuẫn giữa các nhu cầu của chính
mình. Chẳng h n con ngƣ i vừa cần có củi để đun nấu và sƣởi ấm l i vừa rất
cần có rừng để bảo vệ đất khỏi xói m n, bảo vệ nguồn nƣ c ngầm và ph ng,
chống nƣ c mặn xâm nhập vào đồng ruộng...[17].
hát triển cây cam bền vững giữ một vai tr quan trọng, không thể tách
r i trong phát triển nông nghiệp bền vững. Sản xuất và phát triển cây cam đã
chuyển hoá đƣợc những khó khăn về đi hình thổ nhƣỡng của một v ng đất
thành tiềm năng lợi thế mang l i lợi ích cho con ngƣ i, trong khi lo i đất đó
nếu trồng những cây trồng khác mang l i hiệu quả kinh tế thấp hoặc không
mang l i hiệu quả kinh tế.
Sản xuất và phát triển cây cam hàng hóa t o ra nhiều cơ hội việc làm và
thu nhập cho ngƣ i lao động, tăng trƣởng GD , từng bƣ c góp phần phát
triển công nghiệp hoá- hiện đ i hoá nông nghiệp và đô thị hoá nông thôn
huyện Hàm Yên. Đồng th i tham gia tích cực vào chƣơng trình quốc gia biến
gƣ i sản xuất chỉ sản xuất
những hành hóa, dịch vụ mà thị trƣ ng có nhu cầu và xác định khả năng của
mình khi đầu tƣ vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang l i lợi nhuận
cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trƣ ng.
Thị trƣ ng v i các quy luật cầu – cung, c nh tranh và quy luật giá trị, nó có
tác động rất l n đến các nhà sản xuất. Thị trƣ ng cam ở đây đƣợc đề cập đến
cả hai yếu tố cầu- cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hƣởng
rất l n đến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì
sản xuất sẽ bất ổn.
- Vai trò của hà nƣ c: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín
dụng, đầu tƣ cơ sở h tầng và hàng lo t các chính sách khác liên quan đến sản
xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất cam. Đây là những yếu tố ảnh hƣởng
trực tiếp và gián tiếp t i sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ m nh của
hà nƣ c sẽ gắn kết cá yếu tố trong sản xuất v i nhau để sản xuất phát triển.
Bao gồm: Quy ho ch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy đƣợc lợi thế so
11
sánh của vùng; Xây dựng đƣợc các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu
vào theo đúng các quá trình tiên tiến; …
- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác
dụng quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam. ăng lực
của các chủ thế sản xuất đƣợc thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả
năng áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ m i; Khả năng ứng
xử trƣ c các biến động của thị trƣ ng, moi trƣ ng sản xuất kinh doanh; khả
năng vốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,...Nếu trình độ, năng lực
của các chủ thể sẽ có ảnh hƣởng tích cực t i sản xuất cam và ngƣợc lai.
- Quy mô sản xuất: các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng cam
sản lƣợng cam.
- hƣơng thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát
triển của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý
giữa các biện pháp nhằm đ t mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất l n vào mức độ đầu tƣ.
- Nhóm nhân tố về thị trường tiêu thụ
Trong nền kinh tế thị trƣ ng hiện nay, thị trƣ ng có vai trò quan trọng
quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất. Trong những năm qua
cam là sản phẩm bị ảnh hƣởng nhiều về thị trƣ ng tiêu thụ, sự c nh tranh của
các lo i quả khác, đặc biệt là quả nhập từ Trung Quốc cũng nhƣ thị hiếu của
ngƣ i tiêu dùng ngày càng cao. Các nguyên nhân chủ quan, công tác tiếp cận
thị trƣ ng và thông tin còn chậm, chƣa chủ động xây dựng kế ho ch tiêu thụ
và tổ chức tiêu thụ cam quả, về công tác điều tiết bán hàng t i các tỉnh, thành
phố chƣa nh y bén, không kịp th i vẫn để xảy ra tình tr ng tranh mua, tranh
bán giữa các hộ nông dân và các chủ hàng. Để giải quyết vấn đề trên đƣợc sự
quan tâm của chính quyền, đã thành lập đƣợc Hội cam sành và đã xây dựng
đƣợc thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên, đã đẩy m nh xúc tiến thƣơng m i, chủ
động đi tìm kiếm thị trƣ ng và mở rộng thị trƣ ng, giá bán dần đƣợc cải thiện.
13
- Giá
Từ năm 2011 trở về trƣ c cam sành chỉ đƣợc thu ho ch và bán tập
chung xung quanh tết guyên Đán nên sản phẩm thu ho ch ồ t, giá bán bình
quân năm 2011 chỉ đ t 5.700 đồng/kg; xảy ra tình tr ng cam đƣợc mùa mất
giá ảnh hƣởng rất l n t i thu nhập của nông dân; từ sau năm 2011 do làm tốt
công tác xúc tiến thƣơng m i, mở rộng thị trƣ ng; huyện Hàm Yên đã xây
dựng kế ho ch tiêu thụ, hƣ ng dẫn nhân dân tiêu thụ sản phẩm ngay từ đầu vụ
nên sản phẩm cam đến nay tiêu thụ rất thuận lợi; không còn xảy ra tình tr ng
Theo báo cáo kết quả sản xuất tiêu thu cam của huyện Hàm Yên năm
2015 kênh tiêu thụ l n nhất là kênh ngƣ i sản xuất bán sản phẩm cho ngƣ i
thu gom, ngƣ i thu gom bán l i sản phẩm cho đ i lý, chủ bán buôn t i các chợ
đầu mối, sau đó bán l i sản phẩm cho ngƣ i bán lẻ và đến tay ngƣ i tiêu
dùng, kênh này chiếm 87,29 % tổng sản lƣợng cam; Huyện Hàm Yên đã t o
điều kiện cho Hợp tác xã hong ƣu chuyên kinh doanh, dịch vụ cung ứng
sản phẩm cam Sành, đƣợc sử dụng nhãn hiệu Cam Sành Hàm Yên; hiện nay
đã kết nối và đƣa sản phẩm cam vào tiêu thụ t i hệ thống các siêu thị BigC,
Metro, Coopmart, Fivimart nhƣng khối lƣợng còn rất nhỏ m i chỉ có 3,71 %
sản lƣợng.
hƣ vậy, để phát triển bền vững vùng sản xuất cam t i Tuyên Quang
cần duy trì các kênh tiêu thụ truyền thống và xây dựng thêm các kênh tiêu thụ
m i có tiềm năng:
gƣ i sản xuất t i ngƣ i thu gom và t i hệ thống siêu thị,
nhà hàng và kh ch s n t i các tỉnh thành phố l n (Hà Nội, Hải Phòng, Vinh,
Đà nẵng, TP HCM, các tỉnh miền Đông am ộ....).
- Các yếu tố khác
- Thị trƣ ng c nh: Trong nền kinh tế thị trƣ ng hiện nay, thị trƣ ng có
vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất.
Trong những năm qua cam sành Hàm Yên là sản phẩm bị ảnh hƣởng nhiều về
thị trƣ ng tiêu thụ, sự c nh tranh của các lo i quả khác, đặc biệt là các lo i
quả nhập từ Trung Quốc. Cam sành Hàm Yên không thua kém các sản phẩm
cùng lo i song giá bán không cao do chƣa có thị trƣ ng tiêu thụ rộng l n.
15
- Vùng cam phần l n là dân tộc thiểu số, trình dộ dân trí không đồng
trong nông thôn hiện nay, từng bƣ c nâng cao đ i sống vật chất, tinh thần cho
ngƣ i dân sống ở nông thôn. Phát triển sản xuất cam tận dụng diện tích phát
triển mô hình kinh tế kết hợp VAC nhằm mang l i hiệu quả kinh tế cao.
Phát triển sản xuất cây cam là một khâu quan trọng thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa – hiện đ i hóa đất nƣ c trong nền sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm
sản xuất có giá trị cao và có thể xuất khẩu ra nƣ c ngoài thu ngo i tệ về cho đất
nƣ c, đồng th i sản phẩm cam đang ngày càng có nhu cầu tiêu thụ cao.
Qua đây có thể nhìn thấy phát triển sản xuất cam ở khu vực nông thôn nói
riêng đối v i phát triển kinh tế đang đi lên của đất nƣ c nói chung là chủ
trƣơng đúng đắn của Đảng, hà nƣ c và các cấp chính quyền địa phƣơng, t o
điều kiện thúc đẩy kinh tế ở địa phƣơng phát triển từng bƣ c giúp ngƣ i dân
có công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hộ, xóa đói giảm nghèo.
- Đặc điểm sản xuất, phát triển kinh doanh cây cam sành
- Cam đƣa vào tiêu thụ phải đảm bảo các yếu tố tƣơi, ngon, hình thức mẫu mã
đẹp, an toàn thực phẩm...
- Cam có tính mùa vụ cao, ra quả tập trung và trong một th i gian ngắn, điều
này đ i hỏi công tác bảo quản và tiêu thụ một cách hợp lý.
- Sản phẩm cam sau khi thu ho ch có 85 - 90% sản lƣợng trở thành hàng hóa
trao đổi trên thị trƣ ng. Do đó, sự thay đổi về sản xuất cũng kéo theo sự thay
đổi của công tác thu mua, vận chuyển và lƣu thông phân phối.
- Cam chứa hàm lƣợng nƣ c l n nên dễ bị dập nát, dễ bị héo, tỉ lệ hao hụt về
khối lƣợng và chất lƣợng cao, kho vận chuyển và bảo quản.
- Sau khi thu ho ch, phần l n cam đƣợc tiêu thụ dƣ i d ng cam tƣơi; Một
phần đƣa cam để chế biến thành nƣ c cam hoặc dầu cam, ở nƣ c ta m i chỉ
chế biến thành nƣ c cam.
17
Những đặc điểm phát triển sản xuất và kinh doanh cam sành gắn liền
trở thành nhu cầu thƣởng thức của các gia đình có thu nhập khá trở lên trong
mỗi dịp lễ tết.
ƣ c ta có nhiều chủng lo i cam khác nhau nhƣ : Cam Xã