ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
TẠ VĂN TUẤN
TẠ VĂN TUẤN
PHÁT TRIỂN NÔNG SẢN
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG
PHÁT TRIỂN NÔNG SẢN
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐÌNH LONG
THÁI NGUYÊN – 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Tuyên Quang đã tạo
mọi điều kiện giúp
.
, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ........ tháng.... năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Văn Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
iv
MỤC LỤC
2
............................................................................ 30
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 31
.............................................................................................. i
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài................................... 3
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
3.1.2. Tình hình kinh tế Hàm Yên giai đoạn 2009-2013 ................................ 37
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
Hàm Yên
THEO
HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ............................................................... 5
-
.............................................................. 38
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ......... 5
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hƣớng
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất
sản xuất hàng hóa ở huyện Hàm Yên.............................................................. 41
hàng hoá ............................................................................................................ 5
3.4. Phân tích SWOT chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lầm nghiệp theo
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 30
hƣớng sản xuất hàng hóa ở huyện Hàm Yên .................................................. 64
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
vi
Chƣơng 4:
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HÀM YÊN, TỈNH TUYÊN QUANG......... 68
4.1. Quan điểm, định hƣớng, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
lâm nghiệp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang từ nay đến năm 2020 ......... 68
4.1.1. Bối cảnh................................................................................................. 68
Chữ viết tắt
BQ
: Khoa học kỹ thuật
.... 73
Hàm Yên
........................................................................... 68
KTQD
: Kinh tế quốc dân
4.2.2. Quy hoạch sản xuất hàng hoá gắn liền với chuyên môn hóa, đa
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
dạng hóa nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
TB
: Trung bình
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VAC
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3
ện Hàm Yên ....................................... 37
3.2:
ản xuất nông lâm nghiệ
Hàm Yên ............. 41
Bảng 3.3: Diện tích và sản lƣợng cây lƣơng thự
ện Hàm Yên .. 43
3.2:
Hàm Yên 3
năm 2011-2013 ............................................................................... 52
3.3:
Hàm Yên 3
năm 2011-2013 ............................................................................... 55
Hàm Yên .................. 52
ản phẩm lâm nghiệp chủ
........................................ 53
ản xuất ngành lâm nghiệ
............................ 54
3.13:
Hàm Yên ......... 55
3.14:
......... 56
3.15:
3.16:
/>
1
2
MỞ ĐẦU
hàng nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp Hàm Yên vẫn mang tính tự cung
tự cấp, trình độ thâm canh còn thấp, giá trị sản phẩm cây công nghiệp còn
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sản xuất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội, là
ngành sản xuất để cung cấp nhu cầu tối cần thiết về lƣơng thực, thực phẩm
cho toàn xã hội; cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ và công
nghiệp chế biến; cung cấp hàng hoá xuất khẩu; cung cấp lao động và một
phần vốn để công nghiệp hoá. Nông nghiệp - nông thôn là thị trƣờng quan
trọng của các ngành công nghiệp, dịch vụ; là cơ sở để ổn định kinh tế, chính
trị, xã hội; giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền nông nghiệp nƣớc ta đã đạt đƣợc những
thành tựu hết sức quan trọng, trong đó nổi bật nhất là đảm bảo đƣợc an ninh
lƣơng thực, từng bƣớc trở thành một trong những cƣờng quốc dẫn đầu về xuất
khẩu gạo và đang chiếm lĩnh thị trƣờng thế giới về cà phê, hồ tiêu, hạt điều,
thuỷ sản, giầy da, may mặc. Với sự phát triển mạnh mẽ của dân cƣ nông thôn
đang từng bƣớc đƣợc nâng cao cả về vật chất và tinh thần, tỷ lệ nghèo đói
theo tiêu chí mới đến nay chỉ còn khoảng dƣới 15%. Mặc dù đã có sự chuyển
thấp, chăn nuôi chƣa tập trung, chƣa tạo đƣợc nguồn cung cấp nguyên liệu
cho ngành công nghiệp ổn định và chất lƣợng cao. Chính vì điều này, mà vấn
và an ninh lƣơng thực. Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và
những giải pháp chủ yếu
khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thƣơng
nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ở huyện
mại thế giới (WTO) sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta vừa có cả những thời
Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2020.
cơ và thách thức mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hàm Yên là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang, có điều kiện tự
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển nông
nhiên phù hợp để phát triển cây công nghiệp, cây lƣơng thực, cây ăn quả và
chăn nuôi gia súc gia cầm theo hƣớng hàng hóa. Hàm Yên nói riêng và Tuyên
Quang nói chung đang dần từng bƣớc phá thế độc canh đa dạng hóa các mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
sản xuất hàng hoá.
- Đánh giá thực trạng, những thuận lợi và khó khăn trong
nghiệp
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
thúc đẩy phát triển mạnh sản xuất nông sản hàng hoá huyện Hàm Yên trong
3.1. Đối tượng nghiên cứu
thời gian tới. Những vấn đề nghiên cứu và đề xuất của đề tài vừa mang tính lý
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan đến
nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá.
luận vừa có tính thực tiễn sẽ có sự đóng góp tích cực vào việc đề xuất các giải
pháp và chính sách phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nói chung và sản xuất
nông lâm sản hàng hoá nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: trên địa bàn huyện Hàm Yên; trong đó tập trung
nghiên cứu một số nông sản hàng hoá chủ yếu có lợi thế sản xuất ở các huyện,
xã và các thành phần kinh tế có tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông sản hàng
hoá thuộc vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của huyện.
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu những diễn biến của sản xuất nông
nghiệp và một số nông sản hàng hoá chủ yếu ở huyện Hàm Yên trong giai
đoạn 2011 - 2013 về: Diện tích, năng suất, sản lƣợng, giá cả nông sản phẩm
và vấn đề tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hoá… từ đó đƣa ra quan điểm, định
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng chính:
- Chƣơng 1: Tổng quan
.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
TỔNG QUAN
khẩu lƣơng thực để giành nguồn lực làm việc khác có lợi hơn, nhƣng điều đó
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất
hàng hoá
dễ gì đối với các nƣớc nhƣ Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam là
những nƣớc đông dân. Các nƣớc đông dân muốn nền kinh tế phát triển, đời
sống của nhân dân ổn định thì phần lớn lƣơng thực tiêu dùng phải tự sản xuất
1.1.1.1. Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
- Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh
tế quốc dân. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống
sinh học, kỹ thuật. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng
trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa
rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản.
Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã
hội: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong
phát triển kinh tế ở hầu hết các nƣớc, nhất là các nƣớc đang phát triển là
những nƣớc còn nghèo, đại bộ phận dân số sống bằng nghề nông. Tuy nhiên
ngay cả những nƣớc có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng nông
nghiệp không lớn, nhƣng khối lƣợng nông sản của các nƣớc này khá lớn và
không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ lƣơng thực, thực phẩm cho đời
sống của nhân dân nƣớc đó. Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính
chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngƣời và phát triển kinh tế xã hội
của đất nƣớc mà hiện nay, mặc dù trình độ khoa học – công nghệ ngày càng
phát triển nhƣng vẫn chƣa ngành nào có thể thay thế đƣợc.
/>
7
8
đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì nông nghiệp là khu vực lớn nhất, xét cả
nguồn nƣớc. Dƣ lƣợng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hƣởng đến sức khoẻ
về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể đƣợc
con ngƣời. Nếu rừng bị tàn phá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ
tạo ra từ thuế nông nghiệp, tiết kiệm của nông dân đầu tƣ vào các hoạt động
văn thay đổi xấu sẽ đe doạ đời sống của con ngƣời. Vì thế trong quá trình phát
phi nông nghiệp, ngoại tệ thu đƣợc do xuất khẩu nông sản… Những điển hình
triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và
thành công về sự phát triển ở nhiều nƣớc đều đã sử dụng tích luỹ từ nông
tạo ra sự phát triển bền vững của môi trƣờng.
nghiệp để đầu tƣ cho công nghiệp. Ngoài ra cần phải khai thác các nguồn
1.1.1.2. Hàng hóa và sản xuất hàng hóa
Nhƣ vậy, sản phẩm hàng hoá trên thị trƣờng chịu sự chi phối của hai
nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng, thúc đẩy
quy luật: Quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Nếu sản phẩm cung vƣợt
công nghiệp và dịch vụ phát triển.
cầu thì sản phẩm đó hoặc là thừa hoặc phải chịu bán với giá thấp, chịu thua lỗ.
Nông nghiệp còn là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Các
Ở khía cạnh khác, cùng một loại sản phẩm lƣu thông trên thị trƣờng nhƣng
loại nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trƣờng quốc tế hơn so với các sản
sản phẩm có chất lƣợng tốt hơn, đáp ứng đƣợc yêu cầu và thị hiếu của ngƣời
phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nƣớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có
tiêu dùng, có giá cả hợp lý, rẻ hơn thì sản phẩm đó đƣợc tiêu thụ dễ dàng. Sản
ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thuỷ sản. Xu hƣớng chung ở các
phẩm kém chất lƣợng, giá cả cao, cung cấp không ổn định thì sản phẩm đó bị
nƣớc trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu, giá trị xuất khẩu nông
thừa ế, thua lỗ, không đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng hàng hoá.
/>
9
10
phải tổ chức lại sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất và chất lƣợng sản
về mặt xã hội và môi trƣờng (tạo ra đƣợc sự liên kết trong nông thôn, xây
phẩm, hạ giá thành, thay đổi mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của
dựng nông thôn mới và cải tạo đƣợc môi sinh môi trƣờng...)
xã hội. Từ đó thúc đẩy lực lƣợng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình xã
+ Bền vững về thị trƣờng tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng đƣợc
hội hoá sản xuất và càng tạo điều kiện cho nền sản xuất công nghiệp hoá, hiện
thị hiếu tiêu dùng của thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu về khối lƣợng, chất
đại hoá ra đời.
lƣợng và giá cả có tính cạnh tranh cao. Có thị trƣờng tiêu thụ ổn định và tạo
Kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại trong nhiều hình thái kinh tế - xã hội
khả năng mở rộng thị trƣờng mới.Thị trƣờng ở đây đƣợc hiểu là thị trƣờng
tế. Chính sự giao lƣu và hợp tác quốc tế đã làm cho nền kinh tế hàng hoá
dạng hoá sản phẩm nhằm sử dụng tiềm năng đa dạng của điều kiện tự nhiên,
nƣớc ta có những bƣớc phát triển mới.
đất đai và lao động của từng địa phƣơng, tăng thu nhập cho hộ gia đình, tạo
1.1.1.3. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
điều kiện để sản phẩm hàng hoá phát triển thuận lợi, hiệu quả.
* Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững là một
* Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững là một quá trình
đặc trưng cơ bản trong cơ chế thị trường hàng hoá.
từ một nền nông nghiệp truyền thống,phân tán, lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững phải dựa trên mấy
kém lên một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại một nền kinh tế mở, hội nhập
tiêu chí:
kinh tế khu vực và thế giới.
+ Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm đƣợc tạo ra không những phải
lực của mình, bằng thâm canh tăng năng suất, bằng các biện pháp kỹ thuật
nhiên và sinh học, để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển, tăng
tiên tiến tăng nhanh sản phẩm vừa đáp ứng tiêu dùng vừa có sản phẩm trao
khối lƣợng nông lâm sản hàng hóa, điều quan trọng là phải lựa chọn và phân
đổi. Khi đã tạo đƣợc thế đứng vƣơn lên làm giàu, lựa chọn sản phẩm vừa có
bố chuyên môn hóa các giống cây, vật nuôi thích hợp cho từng vùng theo
nhu cầu trên thị trƣờng, vừa có lợi thế của địa phƣơng để sản xuất hàng hoá.
hƣớng cây, con có lợi thế cạnh tranh.
Khi đã có hàng hoá, có chỗ đứng của hàng hoá rồi mở rộng sản xuất, phát huy
cao lợi thế, từng bƣớc đi vào chuyên môn hoá, tranh thủ ngoại lực để phát
triển. Đó là bƣớc đi của một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững
Giai đoạn nông nghiệp sản xuất hàng hóa bền vững. Đặc trƣng của nó là nền
nông nghiệp đƣợc thƣơng mại hóa và chuyên môn hóa cao, khối lƣợng hàng
hóa nhiều và chủng loại hàng hóa phong phú, có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện
đại, cho phép hình thành và phát triển các vùng cây con chuyên môn hóa và
thâm canh với quy mô lớn, cơ cấu sản xuất hợp lý, khai thác tối đa thế mạnh
sản xuất nông nghiệp từng vùng, từng địa phƣơng; thị trƣờng đƣợc mở rộng
- Cây, con đƣợc lựa chọn phải thích hợp với điều kiện thổ nhƣỡng, khí
hậu và môi trƣờng, với khả năng canh tác của từng vùng, tiểu vùng, từng hộ
gia đình về khả năng đầu tƣ và trình độ sản xuất, phát huy khai thác nội lực,
tranh thủ ngoại lực.
hàng hoá mở rộng, ổn định.
sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên
thị trƣờng.
Hiện nay trên thế giới, tùy điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi
nƣớc, mà nền nông nghiệp đang ở các giai đoạn phát triển khác nhau; ở nƣớc
Vai trò của Nhà nƣớc ở thời kỳ này chủ yếu là thiết lập hệ thống luật
ta hiện nay về căn bản vẫn là một nƣớc nông nghiệp, hàng hóa nhỏ với một
pháp, chính sách về thị trƣờng, đào tạo cán bộ, cung cấp hàng hóa công cộng,
trình độ sản xuất nông nghiệp hàng hóa lạc hậu, chuyên môn hóa thấp, khối
tổ chức hệ thống dự báo, thông tin cho các cơ sở sản xuất, tạo ra môi trƣờng
kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể kinh doanh nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
lƣợng nông sản hàng hóa đƣợc sản xuất ra chƣa tƣơng xứng với tiềm năng.
Do vậy, đẩy nhanh sự phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nƣớc ta trong thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
thể đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hoá bền vững.
ra sản phẩm, nó vừa là tƣ liệu lao động, vừa là đối tƣợng lao động và là tƣ liệu
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp hàng hóa
sản xuất chủ yếu, không thể thay thế đƣợc; hiệu quả của sản xuất nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp hàng hóa có vai trò cực kỳ quan trọng trong đời
phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai. Xác định rõ quyền sử dụng đất ổn
sống kinh tế - xã hội của một quốc gia, nó tạo cơ sở cho các ngành trong nền
định lâu dài cho một cá nhân hoặc một nhóm và nhƣ vậy nó tạo ra các chủ thể
KTQD phát triển, làm tăng khả năng tích lũy và làm biến đổi sâu sắc trong
sản xuất thực sự làm chủ các tƣ liệu sản xuất, làm chủ trong sản xuất kinh
đời sống kinh tế - xã hội nông thôn. Chính vì vậy việc phát triển nông nghiệp
doanh, từ đó làm chủ đối với nông sản phẩm và tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu
hàng hóa là yêu cầu bức thiết trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài đối với các quốc gia
cầu thị trƣờng. Việc cho phép nông dân đƣợc quyền sử dụng đất sản xuất lâu
trên thế giới. Tuy nhiên, để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa đạt trình độ
điều kiện để phân bố sức lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, trình độ của
ngƣời lao động trong nông nghiệp. Chính sự phân công lao động và chuyên
môn hóa lao động trong nông nghiệp là cơ sở và là điều kiện để hình thành và
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
15
16
Mặt khác, thị trƣờng lao động có đƣợc phát triển hay không, nhanh hay
- Tiến bộ kỹ thuật trong việc trang bị và sử dụng các phƣơng tiện cơ khí
chậm phụ thuộc nhiều vào một mặt là trình độ dân trí, khả năng lao động, kỹ
nhƣ: Máy chuyên dụng hay là công cụ lao động nói chung; hệ thống các công
năng nghề nghiệp, tính chất cần cù, thông minh... Trên trực tế, trình độ của
trình thủy lợi; các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nhƣ đƣờng
ngƣời sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp hàng hóa phải cao hơn ngƣời
xá, phƣơng tiện giao thông, thông tin liên lạc, nhà xƣởng, kho bãi...
sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế tự nhiên, biểu hiện họ là những ngƣời
đổi từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá hay không? điều này lại phụ
biểu hiện một lƣợng tiền mặt nào đó, nó có thể biến thành một nguồn lực cần
thuộc vào thị trƣờng đầu vào, phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học
thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy, tốc độ và quy mô
công nghệ sản xuất, trình độ khoa học kỹ thuật và cơ sở vật chất kỹ thuật,
sản xuất nông nghiệp hàng hóa tùy thuộc vào mức thu nhập và khả năng tích
trình độ sử dụng khoa học công nghệ và kỹ thuật sản xuất. Tiến bộ khoa học -
lũy vốn của các đơn vị, các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp cũng
công nghệ trong nông nghiệp đƣợc biểu hiện những nội dung cơ bản sau:
nhƣ sự đầu tƣ hỗ trợ của Nhà nƣớc ở cả hai khía cạnh tỷ trọng vốn đầu tƣ và
- Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất.
chính sách đầu tƣ. Do đó, vốn và việc sử dụng vốn có ảnh hƣởng quan trọng
- Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ
đến phát triển nông nghiệp hàng hóa. Đối với doanh nghiệp sản xuất nông
nghiệp hoặc hộ nông dân, muốn nâng cao trình độ sản xuất hàng hóa thì
bảo quản, chế biến sản phẩm.
18
Thị trường đầu ra: Việc xây dựng thị trƣờng đầu ra cho nông nghiệp
từng địa phƣơng. Mặt khác, sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng
hàng hóa là cơ sở để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển sản xuất hàng hoá.
lãnh thổ đã hình thành nên các vùng cây con đặc sản có lợi thế cạnh tranh rất
Trong nền sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra là nhằm để bán và trao đổi
cao. Đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển nền nông
trên thị trƣờng chứ không phải phục vụ nhu cầu của cá nhân. Do vậy, điều
nghiệp hàng hóa cần phải nghiên cứu để tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên
kiện cơ bản để các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp tiến hành hoạt động kinh
trong sản xuất hàng hóa nông nghiệp.
doanh của mình là phải xác định đƣợc thị trƣờng đầu ra, tìm kiếm đƣợc khách
hàng và lựa chọn đƣợc phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm thông qua các hợp
* Thứ ba: Nhóm nhân tố thuộc về tthể chế, chính sách kinh tế vĩ mô của
Nhà nước
đồng kinh tế cụ thể. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa
triển nông nghiệp hàng hóa.
XHCN nhƣ: Chính sách đất đai, chính sách đầu tƣ và tín dụng, chính sách
* Thứ hai: Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
khoa học- công nghệ, chính sách tiêu thụ nông sản...các chính sách này vừa
Trong nông nghiệp đối tƣợng của sản xuất là những cây trồng và vật
tạo điều kiện phát triển sản xuất, vừa tạo điều kiện thu hút, đầu tƣ để thúc đẩy
nuôi. Nó là những cơ thể sống, phát triển theo quy luật sinh học nhất định, rất
sự hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa.
nhạy cảm với những yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết -
Phát triển khoa học- công nghệ, cung cấp dịch vụ thông tin, đầu tƣ xây
khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến năng
dựng hệ thống kết cấu hạ tầng: hệ thống đƣờng giao thông, điện, thủy lợi, hệ
suất và chất lƣợng sản phẩm. Trong quá trình sản xuất, ngƣời lao động phải
thống thông tin liên lạc..., cung cấp vốn, tín dụng. Những vấn đề này thể hiện
nghiên cứu rất cụ thể đặc tính sinh học của các loại cây trồng, vật nuôi liên
20
Đối với nền nông nghiệp Việt Nam, trong tiến trình hội nhập kinh tế
Trung Quốc có sự đầu tƣ khá bài bản và chu đáo cho công tác khoa học-
quốc tế và khu vực, với việc từng bƣớc tham gia các thị trƣờng AFTA, và
kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công tác lai tạo giống
WTO, thì tất yếu khách quan phải chuyển dịch nền kinh tế nói chung, nông
cây trồng, vật nuôi. Chính vì vậy, chỉ trong một thời gian ngắn, năng suất cây
nghiệp nói riêng sang sản xuất hàng hóa. Vì thế, nghiên cứu để thực thi một
trồng, vật nuôi của Trung Quốc tăng lên rất nhanh.
hệ thống thể chế pháp lý và chính sách có ý nghĩa quan trọng hàng đầu. Vì có
Để khai thác thế mạnh của từng địa phƣơng, Trung Quốc đã thành lập
phát huy đƣợc lợi thế so sánh, nhằm làm tăng các loại sản phẩm, giá trị sản
các "Xí nghiệp hương trấn". Các xí nghiệp hƣơng trấn bao gồm nhiều thành
xuất hàng hóa ngành nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao về nhu cầu nông
phần kinh tế. Xí nghiệp Hƣơng trấn đƣợc coi là Quốc sách để xây dựng cơ
nông lâm nghiệp nhằm thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu
kinh tế nông nghiệp
nông nghiệp và kiến thiết xã hội nông thôn.
Chính sách cải cách ruộng đất ở Đài Loan là nhân tố có tính quyết định
làm thay đổi cơ cấu kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng. Đài Loan
sớm thừa nhận thị trƣờng chuyển nhƣợng và cho thuê quyền sử dụng đất, do
vậy sự tích tụ, tập trung ruộng đất để hình thành các trang trại nông nghiệp
qui mô lớn phát triển khá nhanh.
.
Đài Loan đặc biệt quan tâm đầu tƣ cho công tác khoa học-kỹ thuật và
1.2.1.1.
Trong sản xuất nông nghiệp, Trung Quốc chú trọng đặc biệt tới sản
xuất lƣơng thực với quan điểm "phi lương bất ổn". Do vậy Trung Quốc đặt
sản xuất lƣơng thực lên hàng đầu và tập trung mọi nguồn lực để sản xuất
lƣơng thực tăng trƣởng nhanh và ổn định.
Sau khi đảm bảo lƣơng thực vững chắc, Trung Quốc tiến hành điều chỉnh
cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng đa dạng hoá sản phẩm, trong đó chú
trọng phát triển cây công nghiệp và phát triển nghề rừng, khai thác và nuôi
trồng thuỷ sản, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Nông nghiệp của Đài Loan đƣợc phát triển ngay từ đầu thập kỷ 50 của
thế kỷ XX với 3 chính sách lớn: Cải cách ruộng đất, cải tiến kỹ thuật sản xuất
/>
nông sản xuất khẩu. Tại thị trƣờng nội địa, Đài Loan xây dựng các chợ đấu
Oanh, 2007).
giá nông sản, qua đó nông dân nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác về nhu
1.2
Nông nghiệp Thái Lan trong những năm gần đây là tốc độ tăng trƣởng
cầu của thị trƣờng và giá cả các mặt hàng nông sản. (Đặng Kim Oanh, 2007)
cao gắn liền với đa dạng hoá nông nghiệp, Thái Lan thực hiện chuyển dịch cơ
1.2
Nhật Bản có điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội lúc xuất phát khá giống
cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng đa dạng hoá nhƣ sau:
- Tăng nhanh diện tích trồng trọt và sản lƣợng các loại cây trồng "mới"
nƣớc ta: Đất đai manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu ngƣời thấp, 2/3 dân
số sống dựa vào nông nghiệp. Ngày nay, Nhật Bản là một trong những nƣớc
nhƣ: Lúa miến, sắn, mía đƣờng và các loại ngũ cốc khác ngoài lúa gạo.
- Đẩy mạnh phát triển ngoài trồng trọt nhƣ chăn nuôi, đánh cá và phát
phát triển hàng đầu về nông nghiệp. Kinh nghiệm về phát triển và chuyển
dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản là:
triển lâm nghiệp.
1.2.2.1. Chu
không có đất canh tác.
- Nhật Bản là một trong những nƣớc đi đầu thế giới về phát triển khoa
học-kỹ thuật nông nghiệp. Đƣợc sự đầu tƣ đủ mạnh của Chính phủ, các cơ sở
nghiên cứu đã đƣa ra hàng loạt giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất
lƣợng cao đứng hàng nhất, nhì thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dạng hoá sản phẩm, ƣu tiên đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng cho sự phát triển
/>
, có diện tích đất tự nhiên hơn 600 nghìn ha, bao
gồm nhiều tiểu vùng khí hậu, thích hợp cho phát triển đa dạng các loại cây
trồng, vật nuôi; trong đó vùng cao Sa Pa, Bắc Hà, Mƣờng Khƣơng, Si Ma Cai
có thể phát triển các loại cây trồng ôn đới và nuôi cá nƣớc lạnh (cá hồi, cá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
23
24
tầm) có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp ở Lào Cai cũng
Lào Cai có lợi thế để phát triển mạnh cây cao-su, đã hợp tác với Tập
gặp nhiều khó khăn do địa hình bị chia cắt mạnh, diện tích đất dành cho sản
nhu cầu của thị trƣờng, thực hiện 'liên kết 4 nhà' để nâng cao hiệu quả sản
xuất hàng hóa trong nông nghiệp. Phát triển mạnh các loại cây trồng vật nuôi
tạo ra vùng tập trung khối lƣợng nguyên liệu lớn, phát triển công nghiệp chế
biến để tạo nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lƣợng mang thƣơng hiệu Lào
Cai, có sức cạnh tranh cao trên thị trƣờng. Những loại cây trồng, vật nuôi cần tập
trung phát triển đó là: chè, thuốc lá, cao-su và rau sạch, hoa cao cấp mang đặc
trƣng vùng khí hậu ôn đới. (Trần Đình Tuấn, Trương Mạnh Hùng (2007);
/>Về cây chè, hiện toàn tỉnh có hơn 4.000 ha chè, chủ yếu là chè đặc sản
Tuyết San và chè giống mới chất lƣợng cao nhƣ Bát Tiên,
Ðông, với tổng sản lƣợng gần 10.000 tấn sản phẩm. Nhờ trồng giống mới chất
lƣợng cao, đổi mới công nghệ chế biến, xây dựng thƣơng hiệu đặc trƣng...
nên ngành sản xuất và chế biến chè Lào Cai đã đứng vững và phát triển, giúp
ngƣời nông dân vùng cao có thu nhập ổn định và làm giàu.
Tỉnh Lào Cai đề ra mục tiêu phát triển 2.000 ha cây thuốc lá vào năm
2011, đồng thời mở rộng diện tích, bảo đảm đủ lƣợng nguyên liệu để xây
dựng
tới, sẽ phát triển thêm khoảng 1.000 ha cây ăn quả ở vùng cao có chất lƣợng
tốt, chín sớm, có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của nƣớc ngoài và khoảng
2.000 - 2.500 ha cây ăn quả ở vùng thấp, chủ yếu là các cây chuối, dứa để bán
cho thị trƣờng của Trung Quốc. Rau an toàn và hoa cao cấp là loại cây trồng
đang đem lại giá trị kinh tế cao. Hiện đang có hàng chục Công ty của Ðài
Loan (Trung Quốc) và doanh nghiệp trong nƣớc đầu tƣ trồng các loại rau, quả
trái vụ và hoa cao cấp nhƣ hoa ly, hoa hồng, phong lan... tại Sa Pa. Tỉnh Lào
Cai đã tạo cơ chế, chính sách cho thuê đất ruộng của nông dân, chuyển đổi đất
dự án trồng rừng kém hiệu quả sang trồng rau, hoa cao cấp để thu hút đầu tƣ,
tăng hiệu quả kinh tế sản xuất nông nghiệp. Riêng ở Sa Pa hiện có gần 400 ha
rau chất lƣợng cao, trong đó 80% cho xuất khẩu, còn lại cung cấp cho các
siêu thị trong nƣớc.
Bên cạnh đó, Lào Cai tập trung phát triển chăn nuôi đại gia súc ở địa
đạt 216.000 tấn, ƣớc năm 2010 đạt 220.000 tấn, bằng 110% mục tiêu. Giá trị
chƣơng trình phát triển hàng hóa cây trồng, vật nuôi gắn với việc xây dựng
sản xuất ƣớc năm 2010 đạt 22 triệu đồng/ha, bằng 110% mục tiêu đề án. Đề
các cơ sở chế biến sẽ tạo ra rất nhiều công việc để giúp cho nông dân chuyển
án đã tạo ra động lực quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
từ sản xuất nông nghiệp sang các lĩnh vực khác. Mặt khác, khuyến khích
nghiệp - nông thôn, làm thay đổi tƣ duy của nông dân trong sản xuất nông
mạnh hơn việc phát triển các ngành, nghề truyền thống hoặc nghề mới nhƣ
nghiệp, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững. (Trần Đình Tuấn, Trương Mạnh
làm du lịch cộng đồng..., để dần từng bƣớc chuyển một phần số lao động
Hùng (2007); />
nông nghiệp truyền thống sang làm các ngành nghề khác, hoặc thu nhập của
1.2
, diện tích đất tự
các hộ gia đình nông dân từ các ngành nghề khác chiếm hơn 55% thu nhập
của gia đình, đáp ứng về chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp. Hình t
2
thụ các loại sản phẩm hàng hóa nhƣ rau, hoa, gạo, thủy sản, dƣợc liệu... Mặt
nghiệp theo hƣớng tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, chế biến nông sản thực
khác, phát triển nhiều loại ng
phẩm, đảm bảo ổn định và an ninh lƣơng thực trên địa bàn. Gắn phát triển
nông nghiệp và kinh tế nông thôn với tiêu thụ sản phẩmMục tiêu sản xuất
, nâng đỡ để phát triển các
hình thức liên kết sản xuất và chế biến, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp của tỉnh Hà Giang là tiếp tục tập trung mạnh vào ứng dụng các
tiến bộ kỹ thuật, chỉ đạo quyết liệt khâu thâm canh để tạo chuyển biến mới về
năng suất, chất lƣợng các loại cây trồng, đồng thời hoàn chỉnh quy hoạch sản
xuất nông, lâm, nghiệp (NLN) cấp xã làm cơ sở sản xuất theo quy mô hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
27
28
hoá. Thực hiện gắn kết giữa “4 nhà” nhằm đảm bảo đầu ra ch
-
/năm.
. (Trần Đình Tuấn, 2000); />pageid=12383&topicid=133&pagenum)
1.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu về quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn
trên có thể rút ra 1 số kinh nghiệm
Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
29
30
+ Để dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và nông thôn phải tìm
Chƣơng 2
mọi cách để giảm tỷ trọng sản phẩm và lao động trong lĩnh vực nông lâm
nghiệp và nông thôn trong tổng sản phẩm và lao động xã hội.
+ Chuyển dịch nền nông nghiệp độc canh theo hƣớng phát triển mạnh
các giải pháp gì?
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu
2
kinh tế nông lâm nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hoá phục vụ CNH , phát huy lợi thế so sánh của từng vùng,
từng địa phƣơng nhƣng phải khai thác tài nguyên tiết ki
-
:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
31
32
.
Hàm Yên.
2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin và các số liệu sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc tác giả cập nhật
và tính toán tuỳ theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chƣơng
trình Excel 2007 của Microsoft.
.
:
–
.
.
2.2.5. Phương pháp chuyên gia
ã Đức Ninh,
Hùng Đức, p
Minh Dân
Minh Hƣơng
nhà khoa
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
33
34
+ Tốc độ tăng trƣởng trong nông lâm nghiệp.
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng dân số và lao động.
Công thức tính:
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nƣớc,
t
thông tin liên lạc, y tế, giáo dục.
Trong đó:
- Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của kinh tế xã hội: thu nhập bình quân
đầu ngƣời; thu nhập lƣơng thực bình quân đầu ngƣời.
n 1 Yn
Y1
Y1: mức độ đầu tiên của dãy số thời gian;
Yn: mức độ cuối cùng của dãy số thời gian;
t: tốc độ phát triển bình quân.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trƣờng: diện tích đất phủ xanh, sử dụng
- ...
thuốc trừ sâu, xói mòn,...
- Chỉ tiêu phản ánh về tiềm năng vị trí địa lý
- Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội: thu nhập của hộ dân, lao động có việc làm,...
Do điều kiện nóng ẩm, mƣa nhiều làm lớp vỏ phong hoá của đất Hàm
Yên tƣơng đối dày, cộng với thảm thực vật còn khá có tác dụng bảo vệ mặt
đất nên sự thoái hoá của đất ở mức độ nhẹ. Đất Hàm yên có các nhóm chính:
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất, diện tích 32486 ha, chiếm 70,2% diện
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Hàm Yên là huyện miền núi phía Tây của tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc
giáp với huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp huyện Yên Sơn,
phía đông giáp với hai huyện Chiêm Hóa và Lâm Bình, phía tây giáp huyện
Yên Bình và Lục Yên của tỉnh Yên Bái.
Hàm Yên với diện tích 907 km2, dân số là 140.000 ngƣời và 17 xã,
huyện nằm trên quốc lộ 2, cách thành phố Tuyên Quang 20 km về hƣớng tây
bắc, huyện cũng là nơi con sông Lô chảy qua thuận tiện cho việc phát triển
thủy lợi cũng nhƣ giao thông đƣờng thủy với các địa phƣơng khác.
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình của Hàm yên khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều đồi núi thấp,
độ cao trung bình 150 đến 300 m so với mặt biển, có đỉnh núi cao nhất là đỉnh
núi Cham chu có độ cao là 1.591m, địa hình có hƣớng dốc dần về phía Sông
Lô va các xã phía Nam của Huyện. Với đặc điểm địa hình nhƣ này Huyện khá
thích hợp cho việc phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.
3.1.1.3. Khí hậu
Hàm Yên mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai
mùa rõ rệt: mùa đông lạnh – khô hanh; mùa hè nóng ẩm mƣa nhiều. Đặc điểm
khí hậu này thích ứng cho sự sinh trƣởng, phát triển của các loại cây trồng
nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22 – 240C, lƣợng mƣa trung bình
từ 1.500 mm – 1.800 mm; độ ẩm trung bình là 85%.
38
triển kinh tế lâm nghiệp, đồng thời phát triển rừng trên diện tích đồi, núi chƣa
Năm 2011. Giá trị xuất khẩu đạt khoảng 20 tỷ đồng tăng lên 32,9% so với
sử dụng khoảng 1344,56 ha.
năm 2010. Diện tích cam đạt 2148 ha. Thu nhập bình đầu ngƣời các hộ nông dân
3.1.2. Tình hình kinh tế Hàm Yên giai đoạn 2009-2013
cũng đã tăng lên 1,3 triệu đồng. Diện tích rừng là 61.548 nâng độ che phủ của
Tình hình kinh tế Hàm Yên trong những năm gần đây có nhiều thuận lợi
trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các ngành trọng điểm, các thành phần
rƣng đạt 67,24%. Số lƣợng trâu bò có giảm đi đôi chút con 19245 con. Sản lƣợng
thịt lợn xuất chuồng là 6854 tấn, sản lƣợng cây có hạt đạt 52.845 tấn.
kinh tế đều tăng trƣởng khá, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh đã khảng định vai
Năm 2012 là năm mà đầy khó khăn và thách thức. Giá lƣơng thực thực
trò của mình trong nền kinh tế của huyện. Bên cạnh đó, huyện còn phải đối diện
phẩm, hàng tiêu dùng đều tăng cao, lạm phát và lãi suất ở mức cao đã gây
với rất nhiều những khó khăn và thách thức nhƣ thiên tai, dịch bệnh gia súc gia
253119
287768
327784
369026
739,52
828,35
968,23
1072,42 1118,62
đồng. Sảm lƣợng cây có hạt đạt 53.429 tấn và diện tích cam đạt 21647 ha. Số
12.926
12.938
13.232
12.587
19.569
lƣợng trâu bò là 19374 con.
Hàm Yên
Năm 2010, Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng
429138 triệu đồng; giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 47 triệu
đồng; sản lƣợng lƣơng thực đạt 73,28 nghìn tấn; diện tích trồng rừng đạt 5770
ha;tỷ lệ rừng che phủ đến hết năm 2010 là 68,6%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
3.1.3.1. Những thuận lợi
- Huyện Hàm Yên là một
Quang
Tây
Tuyên
Hà Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
,
/>
39
40
, nâng cao năng lực,
- Địa hình chia cắt bởi nhiều đồi núi có độ dốc lớn. Chất lƣợng nguồn
dụng còn khá lớn có thể mở rộng để phát triển trồng trọt, chăn nuôi.
- Phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi đại gia súc; với quỹ đất và nhiều
.
, phần lớn dân cƣ có trình
-
điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tƣ đăng ký trồng rừng trên địa bàn, kết
độ dân trí thấp, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao, số ngƣời đƣợc đào tạo
hợp trồng rừng để cung cấp gỗ cho nhà máy chế biến gỗ.
nghề còn ít, ngoài ra còn có nhiều phong tục tập quán lạc hậu, đã phần nào
- Lĩnh vực công nghiệp, xây dựng: Các đi u kiện v k t cấu hạ tầng, đất
và nƣớc (nƣớc mặt, nƣớc ngầm), các nguồn tài nguyên khoáng sản, các nguồn
hạn chế khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật và chuyển giao tiến bộ khoa học,
công nghệ cho ngƣời lao động.
nguyên liệu nông lâm sản phong phú.v.v...đang là những đi u kiện hấp dẫn
- Hệ thống cơ sở hạ tầng mặc dù đã đƣợc quan tâm và chú trọng. Nhƣng
thu hút các nhà đầu tƣ trong ngoài nƣớc vào phát triển công nghiệp và xây
bên cạnh đó, ở các khu vực vùng sâu, vùng cao thì hệ thống này còn thiếu về
cụ thể hoá nghị quyết của Đảng, công tác quản lý,
điều hành, tham mƣu của các cấp chính quyền và các cơ quan chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>