BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
ĐẶNG THỊ VINH
CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
Đặng Thị Vinh
CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TẦNG MẶT
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Ngành: Khoáng vật học và địa hóa học
Mã số: 62440205
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Khắc Giảng
2. TS Đỗ Văn Nhuận
Tín, PGS.TS Phạm Huy Tiến, PGS.TS Lê Thanh Mẽ, PGS.TS Nguyễn Văn Bình,
TS Phạm Văn Thanh, TS Vũ Quang Lân , TS. Quách Đức Tín, TS Hoàng Văn
Long, TS Phạm Trung Hiếu, TS Vũ Lê Tú ... Trong quá trình làm luận án, nghiên
cứu sinh cũng đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ bạn bè, đồng
nghiệp. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình đó.
Luận án được hoàn thành tại Bộ môn Khoáng Thạch, Khoa Địa chấ t,
Trường Đại Mỏ - Địa Chất, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
các thầy cô trong bộ môn, trong khoa, trong trường đã giúp đỡ và động viên
nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thành luận án.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh muốn bày tỏ lòng cảm ơn đến những người
thân trong gia đình: bố mẹ, chồng, các con và các anh chị em đã động viên, chia
sẻ và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu của nghiên cứu sinh.
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................... ......................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................... ................................................. ii
MỤC LỤC ......................................................................... ...................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................
DANH MỤC ẢNH ......................................................................... ......................................
DANH MỤC HÌNH ......................................................................... .....................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CẤU TRÚC
ĐỊA CHẤT VÙNG .............................. ............................................... ………………….....
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
29
2.2. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Đệ tứ tại vùng nghiên cứu và cơ sở
xây dựng hệ phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 29
2.2.1. Khái quát lịch sử hình thành trầm tích Đệ tứ tại vùng nghiên cứu
29
2.2.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan ................................... .....................................
2.3. Các phương pháp nghiên cứu .....................................................................................
2.3.1. Lộ trình khảo sát địa chấ t ..........................................................................................
2.3.2. Nhóm các phương pháp nghiên c ứu trong phòng thí nghiệm ………………
31
43
43
45
iv
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG ĐÁ CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH
TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ....................................................
3.1. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Pleistocen muộn ..........................................
55
55
3.2. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen sớm - giữa ....................... …........
3.2.1. Tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn .......................................................
3.2.2. Tướng sét xám xanh vũng vịnh ..............................................................................
57
73
3.4.2. Theo không gian ..........................................................................................................
3.5. Nguồn cung cấp vật liệu trầm tích .............................................................................
76
79
CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HOÁ MÔI TRƯỜNG CÁC KIM LOẠI NẶNG
TRONG TRẦM TÍCH TẦNG MẶT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH …..
4.1. Đặc điểm môi trường hóa lý của trầm tích tầng mặt và nước mặt trên địa
82
bàn tỉnh Ninh Bình …............................................................................................
4.1.1. Đặc điểm hóa lý của nước mặt khu vực nghiên cứu ...................................
82
82
4.1.2. Đặc điểm hóa lý của trầm tích tầng mặt khu vực nghiên cứu .....................
4.1.3. Mối quan hệ của các kim loại nặng trong môi trường nước mặt và trầm tích
4.2. Hành vi các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ...
85
4.2.1. Nguyên tố Arsen (As).................................................................................................
4.2.2. Thủy ngân (Hg) ...........................................................................................................
4.2.3. Nguyên tố Crom (Cr) .................................................................................................
4.2.4. Nguyên tố Niken (Ni) ................................................................................................
106
106
4.3.3. Trầm tích tầng mặt thuộc thành tạo Holocen muộn ..........................................
4.4. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và
nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. .............................................................................
109
4.4.1. Đánh giá mức độ ô nhiễm các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt và
nước mặt khu vực trong đê ..................................................................................................
4.4.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm trầm tích tầng mặt và môi trường nước mặt
khu vực ngoài đê .....................................................................................................................
105
107
116
116
120
4.5. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trầm tích tầng mặt trong
vùng nghiên cứu .....................................................................................................................
4.5.1. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực trong đê ...........
4.5.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm cho trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê (khu
vực bãi triều, cửa sông ven biển) .......................................................................................
122
122
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN: bắc nam
BTPH: Bào tử phấn hoa
BTNMT: Bộ tài nguyên và môi trường
Cmax: Giá trị lớn nhất
Cmin: Giá trị nhỏ nhất
Ctb: Giá trị trung bình
Cd: coastal dune
ĐB - TN: đông bắc - tây nam
Đ - ĐB: đông - đông bắc
ĐT: đông tây
Estuary: Cửa sông hình phễu thiếu hụt trầm tích
HNKH: Hội nghị khoa học
ICP - MS (Inductively Coupled Plasma Mass Spectrometer): khối phổ plasma cảm ứng.
ISQG (Interim marine sediment quality guidenlines): Hướng dẫn tạm thời Đánh giá
chất lượng trầm tích của Canada.
KHCN: Khoa học công nghệ
KHKT: Khoa học kỹ thuật
KLN: Kim loại nặng
Kt: hệ số cation trao đổi
MKN: Mất khi nung
N - TN: nam - tây nam
NCS: Nghiên cứu sinh
NXB: Nhà xuất bản
nnk: Những người khác
QL: Quốc lộ
R0: Độ mài tròn
S0: Hệ số chọn lọc
Sk: Hệ số bất đối xứng
TB - ĐN: tây bắc - đông nam
Bảng 4.6: Bảng thống kê hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm
tích tầng mặt khu vực trong đê trên địa bà n tỉnh Ninh Bình (đơn vị mg/kg) ……
Bảng 4.7: Bảng thống kê hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt
khu vực ngoài đê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (đơn vị mg/kg). ……………………...
40
43
48
83
84
85
85
86
87
87
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp hàm lượng trung bình của các kim loại n ặng trong trầm
tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình . …………………………….…….......................
Bảng 4.9: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng các kim loại nặng trong trầm
tích tầng mặt tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa loang lổ với
QCVN 43:2012/BTNMT (đơn vị mg/kg)...….................................................................
106
Bảng 4.10: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt
mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hóa
loang lổ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. ……………….……...............................................
107
Bảng 4.17: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt
109
109
110
mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi……………. ................
Bảng 4.18: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng (mg/kg) các kim loại nặng trong
111
trầm tích tầng mặt tướng bột cát đồng bằng châu thổ với QCVN 43:2012/BTNMT .
Bảng 4.19: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt
mịn của trầm tích tầng mặt tướng bột cát đồng bằng châu thổ (n = 16) ……............
111
111
Bảng 4.20: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng (mg/kg) các kim loại nặng
trong trầm tích tầng mặt tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa với QCVN
43:2012/BTNMT (11mẫu) …….......................................................................................... 112
Bảng 4.21: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và tỷ lệ cấp hạt
mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa.. ................. ............ 113
Bảng 4.22: Bảng thống kê và đối sánh hàm lượng các kim loại nặng trong trầm
tích tầng mặt tướng bùn cát bãi triều với QCVN 43:2012/BTNMT (đơn vị
mg/kg - 6 mẫu) ................. ....................................................................................................... 113
Bảng 4.23: Ma trận tương quan cặp nguyên tố kim loại nặng và t ỷ lệ cấp hạt
mịn của trầm tích tầng mặt tướng bùn cát bãi triều ……………….................... ....... 113
Ảnh 3.4: Ảnh phát quang âm cực của các đơn khoáng zircon trong trầm tích
tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. ............................................................................... 80
Ảnh 3.5: Ảnh vệ tinh Spot khu vực Cửa sông Đáy và sông Ninh Cơ (2001) …….… 80
Ảnh 3.6: Ảnh vệ tinh google earth khu vực từ cửa sông Ninh Cơ đến cửa sông
Càn (theo nguồn Internet - 2013). ...................................................................................... 81
CÁC ẢNH TRONG PHỤ LỤC
Ảnh phụ lục 1: Thành phần vụn cơ học và một số khoáng vật tại sinh của trầm
tích tầng mặt tướng bùn cát châu thổ - biển ven bờ bị phong hoá loang lổ (mẫu
NB 83/T - cấp hạt >0,063 mm): a) ảnh chụp dưới kính hiển vi soi nổi - độ
phóng đại 20 lần; b) ảnh chụp dưới kính hiển vi phân cực - 2 nicon vuông góc,
độ phóng đại 30 lần; c) ảnh chụp dưới 2 nicon vuông góc, độ phóng đại 45 lần
(mẫu NB 85/T - cấp hạt > 0,063mm); d) Ảnh hiển vi điện tử quét của trầm tích
ở cấp hạt 0,063 mm) ............. 143
Ảnh phụ lục 3: Thành phần vụn cơ học và một số khoáng vật tại sinh của trầm
tích tầng mặt tướng bùn đầm lầy ven biển chứa than bùn - ảnh chụp dưới kính
hiển vi phân cực (2 nicon vông góc, độ phóng đại 30 lần - mẫu NB 64/S - cấp
hạt >0,063 mm)........................................................................................................................ 143
Ảnh phụ lục 4: Thành phần vụn cơ học và một số khoáng vật tại sinh của trầm
tích tầng mặt tướng sét xám xanh vũng vịnh (mẫu NB 103/T - cấp hạt >0,25
mm, chụp dưới kính hiển vi soi nổi độ phóng đại 15 lần ). ......................................... 144
Ảnh phụ lục 5: Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) phân tích thành phần khoáng
vật ở cấp hạt
phầnđávụn cơ học và một số khoáng vật tại sinh của trầm
-Mảnh
cát cồn cát cửa sông tàn dư (mẫu NB 95/T - cấp hạt
tích tầng mặt tướngquarzit
>0,5mm, dưới kính hiển vi soi nổi , độ phóng đại 20 lần ). .......................................... 149
- m¶nh
Ảnh phụ lục 16: Thành phần vụn cơ học và
®¸một
bét số khoáng vật tại sinh của trầm
tàn dư chụp dưới kính hiển vi phân
tích tầng mặt tướng cát cồn cát cửa sôngkÕt
cực (mẫu NB59/T - cấp hạt >0,25 mm, chụp dưới 2 nicon vuông góc, độ phóng
đại 15 lần)................................................................................................................................. 150
xii
Ảnh phụ lục 17: Thành phần vụn cơ học và một số khoáng vật tại sinh của trầm
tích tầng mặt tướng bùn cát bãi triều hiện đại (mẫu NB19 /T - cấp hạt
>0,25mm, dưới kính hiển vi soi nổi , độ phóng đại 15 lần) ........................................ 150
Ảnh phụ lục 18: Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) phân tích thành phần khoáng
vật ở cấp hạt
Hình 3.9: Biểu đồ đường cong tích luỹ độ hạt (điển hình) của tướng bùn đầm lầy
trên bãi bồi (abQ 23). ...................................................................................................................
Hình 3.10: Biểu đồ phân loại trầm tích tướng bùn đầm lầy trên bãi bồi (abQ 23)……
Hình 3.11: Biểu đồ đường cong tích luỹ độ hạt ( điển hình) của trầm tích tướng
bột cát đồng bằng châu thổ (amQ23). ……….................... ................... .............. ...... ………
Hình 3.12: Biểu đồ phân loại trầm tích tướng bột cát đồng bằng châu thổ (amQ23)….
Hình 3.13: Biểu đồ đường co ng tích luỹ độ hạt (điển hình) của tướng bùn châu
59
61
62
62
64
64
thổ bị đầm lầy hóa (ambQ 23). ....................................... ...... ...................................................
Hình 3.14: Biểu đồ phân loại trầm tích tướng bùn đồng bằng châu thổ bị đầm lầy
65
hóa (ambQ23). ............................................................................................................................
Hình 3.15: Biểu đồ đường cong tích luỹ độ hạt (điển hình) của tướng cát cồn cát
65
chắn cửa sông tàn dư (cdQ 23). .................................................................................................
Hình 3.16: Biểu đồ phân loại trầm tích tướng cát cồn cát chắn cửa sông tàn dư (cdQ 23)
Hình 3.17: Biểu đồ đường cong tích luỹ độ hạt (điển hình) c ủa tướng bùn cát bãi
triều hiện đại (tfQ 23)………….………………………………………............…….
88
nước mặt và trầm tích tầng mặt khu vực ngoài đê. ……...................................................
Hình 4.3: Biểu đồ biểu thị hàm lượng trung bình của các kim loại nặng trong trầm tích
tầng mặt theo sự phân bố của các tướng từ đất liền ra biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
89
90
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện mối tương quan về hàm lượng của một số kim loại
nặng với tỷ lệ cấp hạt mịn trong trầm tích tầng mặt của vùng nghiên cứu……..….
92
Hình 4.5: Biểu đồ biểu thị hàm lượng trung bình của As và các nhóm khoáng vật có
khả năng hấp phụ kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt trên điạ bàn tỉnh Ninh Bình.
93
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ về hàm lượng trung bình của As và
các nhóm khoáng vật có khả năng hấp phụ kim loại nặng trong trầm tích tầng
mặt trên điạ bàn tỉnh Ninh Bình. ……...........................................……..............................
93
Hình 4.7: Dạng tồn tại các hợp chất của As trong nước mặt trên địa bàn Ninh
Bình (sử dụng biểu đồ pH - Eh đối với As theo Bale et al., 2002). ............................
Hình 4.8: Dạng tồn tại các hợp chất của As trong trầm tích tầng mặt trên địa bàn
94
và các nhóm khoáng vật có khả năng hấp phụ kim loại nặng trong trầm tích tầng
mặt trên điạ bàn tỉnh Ninh Bình. .......... .......... .......... .......... .......... .......... .......... .......... ....
102
Hình 4.14: Biểu đồ so sánh hàm lượng một số kim loại nặng trong các mẫu nước
mặt thuộc khu vực trong đê so với QCVN 08: 2008/BTNMT a) Theo tiêu chuẩn
A1; b) Theo tiêu chuẩn A 2; c) Theo tiêu chuẩn B 1. .......... .......... .......... .......... ...............
116
Hình 4.15: Biểu đồ so sánh các kim loại nặng trong các mẫu trầm tích tầng mặt khu
vực trong đê theo QCVN 43:2012/BTNMT/trầm tích nước ngọt .......... .......... .......... .....
117
Hình 4.16: Biểu đồ so sánh hàm lượng một số kim loại nặng trong các mẫu nước
mặt thuộc khu vực bãi triều, cửa sông ven biển so với QCVN 10: 2008/BTNMT
(theo tiêu chuẩn nước biển ven bờ - vùng nuôi trồng thuỷ sản và bảo tồn thuỷ sinh). ..
120
Hình 4.17: Biểu đồ so sánh các kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt của tướng
bùn cát bãi triều: a - Theo tiêu chuẩn tương ứng của Canada - Trầm tích ven biển
(ISQGs - Interim marine); b - Theo Quy chuẩn Việt Nam về đánh giá chất lượng trầm
tích nước lợ, nước mặn (QCVN 43:2012/BTNMT). .......... .......... .......... .......... .................
121
Hình phụ lục 7: Dạng tồn tại các hợp chất của Cr trong trầ m tích tầng mặt trên địa
153
bàn Ninh Bình (Sử dụng biểu đồ pH - Eh cho Cr - O2 - H2O (giả thiết rằng nồng
độ của ∑Cr = 10-6 mol/kg, ∑Cl = 10-3 mol/kg tại các ranh giới lỏng và rắn, theo
Brookin 1988). . ......................................... . ......................................... . ........
153
Hình phụ lục 8 : Dạng tồn tại các hợp chất của Ni trong trầm tích tầng mặt trên địa
bàn Ninh Bình (Sử dụng biểu đồ pH - Eh cho hệ Ni - O2 - CO2 - S - H2O với giả
thiết rằng ∑Ni = 10-6 mol/kg, ∑S = 10-5 mol/kg, theo Barnes và Langmuir 1978). . ....
Hình phụ lục 9: Dạng tồn tại các hợp chất của Cd trong trầm tích tầng mặt trên
154
địa bàn Ninh Bình (Sử dụng biểu đồ pH - Eh cho hệ Cd - O2 - CO2 - S - H2O với
giả thiết rằng ∑Cd = 10-7 mol/kg, ∑S = 10-5 mol/kg và tổng carbonat = 10 -2 và 10-3
mol/kg, theo Barnes và Langmuir 1978). ......................................... . .....................
Hình phụ lục 1 0: Dạng tồn tại các hợp chất của Cu trong trầm tích tầng mặt trên
154
địa bàn Ninh Bình (Sử dụng biểu đồ pH - Eh cho hệ Cu - O2 - S- H2O, giả thiết
rằng ∑Cu = 10-6 mol/kg, ∑S = 10-2 mol/kg, theo Drever 1997). ..............................
Hình phụ lục 1 1: Dạng tồn tại các hợp chất của Pb trong trầm tích tầng mặt trên
155
khoa học đã phát triển khoảng vài chục năm qua trên thế giới. Nhất là ở các nước
phát triển thì Địa hóa môi trường lại càng được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng.
Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ô nhiễm môi trường nước và
trầ m tích các của các nhà khoa học, như công trình của Ashley M.Woods và nnk
[80], Lusan Mlroddy, Fadhled [91], Mario và nnk [92], Guilbert Lavaus (Pháp),
Berhard A, Stepen L (Canada)... Các công trình trên đã nghiên cứu toàn diện nguồn
gốc các chất gây ô nhiễm, quy luật phân bố các kim loại nặng trong đất, nước và
bùn đáy, ảnh hưởng của các tác nhân gây ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm ki m loại
nặng đối với môi trường. Các kết quả nghiên cứu đã phục vụ đắc lực cho việc hoạch
định các dự án, các chiến lược bảo vệ môi trường, góp phần vào việc lập và thực
hiện thành công các dự án giảm thiểu ô nhiễm tại các khu công nghiệp . Bên cạnh đó
việc nghiên cứu địa hoá môi trường bùn đáy và nước mặt cũng đã được thực hiện tại
một số nước như: Mexico (công trình nghiên cứu trầm tích tầng mặt và nước mặt
của vịnh sau sự kiện cá trong vịnh chết hàng loạt vào năm 2004); Mỹ (công trình
nghiên cứu địa hoá môi trường bùn đáy của vịnh Texas và vịnh Neward, bang New
Jersey của Bonnevie N.L) [82]; Trung Quốc (ng hiên cứu trầm tích ở vịnh Lingding )
[87]; Italy (nghiên cứu kim loại nặng trong trầm tích vịnh Taranto) [81]...
Tại Việt Nam, địa hóa môi trường là một ngành khoa học mới bắt đầu được phát
triển trong những năm gần đây. Nhưng những đóng góp của các công trình nghiên cứu
thì rất đáng kể. Trong đó tiêu biểu là các công trình của Nguyễn Đức Cự [9][10], Nguyễn
Đức Thạnh [48], Mai Trọng Nhuận [41], Nguyễn Khắc Giảng [16]... Đối với đồng
bằng châu thổ sông Hồng nói chung và trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nói riêng cũng
đã có nhiều công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực địa chất của các tác giả Trần Nghi
[95], Vũ Nhật Thắng [49], Doãn Đình Lâm [24], Vũ Quang Lân [26], Lê Tiến Dũng
[11][12]…Tại cửa Đáy cũng đã có các công t rình khoa học của Nguyễn Ngọc
Trường [55], Chu Văn Ngợi [35], Nguyễn Văn Bình [16]... Nhưng cho đến nay
chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, chi tiết và có hệ thống về thành
phần vật chất và đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích tầng mặt (nhất là đối với
các kim loại nặng) trên toàn tỉnh Ninh Bình. Nhằm giải quyết vấn đề này NCS đã
lựa chọn và thực hiện luận án tiến sĩ “Các thành tạo trầm tích tầng mặt và mối liên
ty Chisso thải ra làm hàng ngàn người bị tàn phế; ô nhiễm cadimi trong lúa gạo ở
Thái Lan (2003) bắt nguồn từ khai thác Pb-Zn đã ảnh hưởng đến hàng chục ngàn
dân cư và dẫn đến phải tiêu hủy hơn 10 ngàn tấn gạo . Gần đây hàng chục triệu
người Trung Quốc bị ảnh hưởng do gạo nhiễm độc kim loại nặng tại tỉnh Hồ Nam
và nhiều địa phương khác từ năm 2008 đến nay, gây thiệt hại cho nền kinh tế hàng
tỷ USD (theo Epoch Times, April 2013)... Trước thực trạng đó thì Việt Nam trong đó
có tỉnh Ninh Bình cũng có thể đứng trước những nguy cơ tương tự. Nhất là hiện nay các
hoạt động phát triển kinh tế của tỉnh Nin h Bình và các tỉnh lân cận đang trên đà phát triển
mạnh mẽ, mà mặt trái của nó là một loạt các yếu tố gây hủy hoại môi trường sống.
3
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nghiên cứu môi trường, đề tài
luận án “Các thành tạo trầm tích tầng mặt và mối liên quan với địa hoá môi trường trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình” đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Kết quả nghiên
cứu của luận án sẽ góp phần làm sáng tỏ đặc điểm địa hóa môi trườ ng trầm tích tầng
mặt cũng như môi trường nước mặt, các nguyên nhân gây ô nhiễm, các đề xuất
nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thành tạo trầm tích tầng mặt lộ ra
trên mặt có t uổi từ Pleistocen muộn đến nay phân bố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu trên toàn tỉnh Ninh Bình.
Mục tiêu của luận án
- Làm sáng tỏ thành phần vật chất (đặc điểm độ hạt, thành phần khoáng vật,
thành phần hoá học) , quy luật phân bố độ hạt của trầm tích tầng mặt trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình.
- Làm sáng tỏ đặc điểm địa hoá môi trường của các kim loại nặng trong trầm
tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học
trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu và vùng nghiên cứu…
Những luận điểm bảo vệ
1. Các trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm các thành tạo
lộ ra trên mặt có tuổi từ Plei stocen muộn đến nay. Trong đó các trầm tích Pleistocen
muộn thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc (Q 13avp) bao gồm tướng bùn châu thổ - biển ven bờ
bị phong hoá loang lổ; Các trầm tích Holocen sớm - giữa thuộc hệ tầng Hải Hưng
(Q21-2hh) bao gồm tướng bùn đầm lầy ven biể n chứa than bùn và tướng sét xám
xanh vũng vịnh; các trầm tích Holocen muộn thuộc hệ tầng Thái Bình (Q 23tb) bao
gồm các tướng tiêu biểu: tướng bột cát bãi bồi sông, tướng bột cát đồng bằng châu
thổ, tướng bùn châu thổ bị đầm lầy hóa , tướng cát cồn chắn cửa sông tàn dư và
tướng bùn cát bãi triều hiện đại, phân bố đan xen có quy luật .
2. Hàm lượng trung bình của các kim loại nặng điển hình như Hg, Cr, Ni, Cd
có xu thế giảm dần theo hướng từ đất liền ra biển (trừ trong tướng cát cồn cát chắn
cửa sông ), phụ thuộ c chủ yếu vào đặc điểm trầm tích. Trong đó các tướng trầm tích
bùn châu thổ - biển ven bờ bị phong hoá loang lổ , tướng bùn đầm lầy ven biển chứa
than bùn, tướng bột cát bãi bồi sông, tướng bột cát đồng bằng châu thổ đã có biểu
hiện ô nhiễm cục bộ Hg và As với mức độ nhẹ, còn ở tướng trầm tích bùn cát bãi
triều hiện đại có hàm lượng As tăng cao rất đột ngột .
Những điểm mới của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án đã xác định chi tiết, có hệ thống về thành phần vật
chất và chỉ số địa hoá môi trường tro ng trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Xác định được các kiểu trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình dựa
trên cơ sở bảng phân loại trầm tích của Cục địa chất Hoàng Gia Anh (sử dụng phần
mềm IGPETWIN).
5
- Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra được quy luật phân bố độ hạt của
trầm tích tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, góp phần làm cơ sở khoa học để luận
tầng mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Kết luận và Kiến nghị
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CẤU TRÚC
ĐỊA CHẤT VÙNG
1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý
Ninh Bình có vị trí nằm ở phía nam của miền Bắc, có trung tâm là thành phố
Ninh Bình cách thủ đô Hà Nội khoảng 93 km về phía nam, với p hía Bắc giáp với
Hoà Bình và Hà Nam, phía Đông được ngăn cách với Nam Định bởi con sông Đáy,
phía Tây tiếp giáp với Thanh Hoá, phía Đông Nam tiếp giáp với Vịnh Bắc Bộ (Hình
1.1). Toạ độ địa lý: Kinh độ: 105 032’9,5’’ đến 106 010’23’’ kinh độ Đông.
Vĩ độ: 19051’29’’ đến 20 027’39’’ vĩ độ Bắc. Diện tích: 1.390,3 km2.
Hình 1.1: Vị trí tỉnh Ninh Bình trên bản đồ hành chính Miền Bắc
Việt Nam (nguồn từ internet).
1.1.2. Điều kiện tự nhiên
1.1.2.1. Đặc điểm địa hình , địa mạo
Ninh Bình mặc dù nằm ở đồng bằng Bắc Bộ nhưng có địa hình khá phức tạp.
Địa hình của tỉnh có cả núi, đồi, đồng bằng và bờ biển.
7
a) Địa hình núi và đồi khá phổ biến, chiếm khoảng 2/3 diện tích của toàn tỉnh,
phân bố chủ yếu ở phía Tây và phía Bắc của vùng nghiên cứu. Chúng gồm hai kiểu
đó là: Kiểu địa hình karst và địa hình đồi núi bóc mòn - xâm thực và rửa trôi bề mặt.
Con, sông Đền Vôi, sông Bút…