BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÝ THỊ HƯỚNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC
CỦA QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG TỰ NHIÊN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. PHẠM XUÂN HOÀN
Hà Nội, năm 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu
nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá
luận văn của Hội đồng khoa học.
tôi còn nhiều hạn chế, thời gian và tƣ liệu tham khảo cũng có hạn nên luận văn của
tôi chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc những ý kiến
đóng góp quý báu, bổ sung của các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận
văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Điện Biên, tháng 10 năm 2016
Tác giả
Lý Thị Hƣớng
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 3
1.1. Trên thế giới ............................................................................................... 3
1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ................................................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng..................................................................... 5
1.2. Ở trong nƣớc ............................................................................................... 7
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng ................................................................... 7
3.2.2. Tài nguyên động vật rừng ...................................................................... 33
3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ......................................................................... 34
3.3.1. Thành phần dân tộc, dân số, lao động ................................................... 34
3.3.2. Phát triển kinh tế .................................................................................... 35
3.3.3. Giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt ...................................................... 36
3.3.4. Y tế, giáo dục ......................................................................................... 37
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 38
4.1. Đặc điểm cấu trúc rừng ............................................................................ 38
4.1.1. Cấu trúc mật độ, tổ thành và vai trò quan trọng của loài cây trong quần
xã ..................................................................................................................... 38
4.1.2. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che ............................................................. 42
4.2. Một số quy luật kết cấu lâm phần ............................................................ 48
4.2.1. Quy luật phân bố số cây theo cấp đƣờng kính N/D ............................... 48
v
4.2.2. Quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao N/H .................................. 59
4.3. Một số đặc điểm tái sinh rừng tại khu vực nghiên cứu............................. 68
4.3.1.Tổ thành và mật độ cây tái sinh .............................................................. 68
4.3.2. Chất lƣợng cây tái sinh .......................................................................... 70
4.3.3. Phân bố cây tái sinh theo chiều cao ....................................................... 71
4.3.4. Hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất ........................................... 73
4.3.5. Ảnh hƣởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên .............. 74
4.4. Đề xuất một số giải pháp phục hồi và phát triển rừng .............................. 77
4.4.1. Giải pháp về quản lý bảo vệ .................................................................. 77
4.4.2. Một số giải pháp lâm sinh ..................................................................... 78
Chƣơng 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ...................................... 80
5.1. Kết luận .................................................................................................... 80
5.1.1. Cấu trúc tầng cây cao ............................................................................ 80
Đặc trƣng mật độ, tổ thành của trạng thái rừng IIIA1
41
4.4
Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của trạng thái rừng IIA
43
4.5
Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của trạng thái rừng IIB
45
4.6
Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của trạng thái rừng IIIA1
47
4.7
Phân bố N/D1.3 của trạng thái rừng IIA
48
4.8
53
54
56
57
58
4.16
Phân bố N/Hvn của trạng thái rừng IIA
59
4. 17
Một số đặc trƣng mẫu của phân bố N/Hvn trạng thái rừng IIA
60
4.18
Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về phân bố N/Hvn
trạng thái IIA
61
4.19
Phân bố N/Hvn của trạng thái rừng IIB
4.24
Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về phân bố N/Hvn
trạng thái IIIA1
67
4.25
Tổ thành và mật độ cây tái sinh ba trạng thái rừng
69
4.26
Chất lƣợng cây tái sinh của ba trạng thái rừng
70
4.27
Phân bố cây tái sinh theo chiều cao của ba trạng thái rừng
72
4.28
4.29
4.2
Biểu đồ mô tả cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIB
44
4.3
Biểu đồ mô tả cấu trúc tầng thứ trạng thái rừng IIIA1
46
4.4
Phân bố N/D1.3 thực nghiệm của trạng thái rừng IIA
49
4.5
4.6
4.7
4.8
4.9
4.10
4.11
4.12
4.13
4.14
4.15
62
62
65
65
68
71
72
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
∆
Độ chính xác của ƣớc lƣợng tƣơng ứng với độ tin cậy 95%.
D1.3
Đƣờng kính ngang ngực (Đƣờng kính tại vị trí 1,3m).
Dmax
Đƣờng kính ngang ngực lớn nhất.
Dmin
Htb
Chiều cao trung bình.
Hvn
Chiều cao vút ngọn.
Hvntb
Chiều cao vút ngọn trung bình.
IV%
Chỉ số mức độ quan trọng của loài trong quần xã.
Me
Trung vị mẫu.
Mo
Giá trị x tƣơng ứng với tần số cao nhất.
N
Mật độ.
N%
S2
Phƣơng sai mẫu.
Sk
Độ lệch của phân bố.
TB
Trung bình.
V
Thể tích thân cây.
V%
Thể tích tƣơng đối.
χt2
Tiêu chuẩn Khi bình phƣơng tính toán đƣợc.
χ052
Tiêu chuẩn Khi bình phƣơng tra bảng.
CBTT
TT ODB
Thứ tự ô dạng bản.
TT OTC
Thứ tự ô tiêu chuẩn.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá. Rừng không chỉ cung cấp các sản phẩm
gỗ và lâm sản ngoài gỗ mà còn có vai trò to lớn trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ
đất và điều tiết nguồn nƣớc. Rừng càng có ý nghĩa to lớn hơn đối với các tỉnh miền
núi phía Bắc. Điện Biên là một trong những tỉnh nằm ở khu vực Tây Bắc với tổng
diện tích đất tự nhiên là 956.290 ha (Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên,
2016), trong đó chủ yếu là đất đồi núi, do địa hình chia cắt phức tạp vì vậy mà rừng
đặc biệt là rừng tự nhiên càng có vai trò quan trọng hơn.
Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé (sau đây gọi tắt là KBT)
đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên thành lập tại Quyết định số 1019/QĐUBND ngày 03/10/2005, nhằm bảo tồn 45.581 ha rừng nằm trên địa bàn năm xã
biên giới của huyện Mƣờng Nhé bao gồm: Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải,
Nậm Kè và Mƣờng Nhé. KBT nằm ở phía thƣợng nguồn của Sông Đà tiếp giáp với
đƣờng biên giới quốc gia với chức năng duy trì và phát triển hệ động, thực vật rất
phong phú, đa dạng trong vùng. KBT là kho lƣu giữ nhiều nguồn gen quý hiếm, có
tầm ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng sinh thái, phát triển kinh tế xã hội khu vực và có
ý nghĩa quan trọng về mặt an ninh quốc phòng. Hệ sinh thái rừng ở đây mang nhiều
nét đặc trƣng cho hệ sinh thái rừng vùng núi cao Tây Bắc với hai kiểu chính đó là
kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới và kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa
ẩm á nhiệt đới núi thấp. Tuy nhiên, rừng nguyên sinh còn lại rất ít mà chủ yếu là
thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian (Phùng
Ngọc Lan, 1986) [22]. Cấu trúc rừng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản
phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với
hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên
ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng. Hệ sinh thái rừng, đặc biệt là
các hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới là những hệ sinh thái có cấu trúc phức tạp
nhất. Bởi vậy, những nghiên cứu về cấu trúc rừng này luôn là con đƣờng đầy chông
gai đối với các nhà khoa học.
Baur G.N (1979) [1], đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh
rừng mƣa, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh đƣợc áp dụng vào từng rừng mƣa tự nhiên.
- Mô tả hình thái cấu trúc rừng
Hiện tƣợng thành tầng là một trong những đặc trƣng cơ bản về cấu trúc hình
thái của quần xã thực vật rừng và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ. David và
P.W.Risa (1933-1934) đã đề xƣớng và sử dụng phƣơng pháp vẽ biểu đồ mặt cắt
đứng của rừng trong nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Cho đến nay, phƣơng
pháp này vẫn có hiệu quả, tuy nhiên nhƣợc điểm của nó là chỉ minh họa đƣợc cách
sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn.
Cusen (1951) đã khắc phục nhƣợc điểm trên bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau
và đƣa lại một hình tƣợng về không gian ba chiều. David và Richards (1933-1934)
đã đề xuất phƣơng pháp biểu đồ trắc diện khi nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới theo
chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng (Dẫn theo Nguyễn Thị Thoa, 2003) [33].
4
Catinot R (1965) [3] đã nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả, phân loại theo các khái niệm, dạng sống, tầng phiến. Ngoài ra, tác giả
còn biểu diễn cấu trúc hình thái rừng mƣa bằng những phẫu đồ rừng.
Meyer (1952) đã mô tả phân bố N/D1.3 bằng phƣơng trình toán học có dạng
Khi các hàm toán học đƣợc đƣa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết
cấu lâm phần thì các nghiên cứu định lƣợng cấu trúc rừng càng phát triển mạnh mẽ
hơn. Nhiều tác giả đã tập trung nghiên cứu cấu trúc rừng theo không gian và thời
gian, tiêu biểu nhƣ Rollet B. L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa đƣờng kính và
chiều cao bằng các hàm hồi quy, phân bố đƣờng kính ngang ngực, đƣờng kính tán
bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá
cấu trúc đƣờng kính thân cây loài Thông…(Dẫn theo Trần Văn Con, 2001) [6].
Andel S. (1981) [43] đã chứng minh cấu trúc rừng có ảnh hƣởng tới tái sinh
rừng thông qua việc xác định độ đầy tối ƣu cho sự phát triển bình thƣờng cây gỗ là
0,6 – 0,7. Tác giả cho rằng độ khép tán của rừng có quan hệ với mật độ và sức sống
của cây con.
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng nói chung và
rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công
phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng. Tuy nhiên, các công trình
nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới còn rất ít nên cơ sở khoa học cho việc
đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho rừng tự nhiên nhiệt đới vẫn còn nhiều vấn đề chƣa
đƣợc làm sáng tỏ.
1.1.2. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là
tầng cây gỗ. Hiểu theo nghĩa rộng tái sinh rừng là sự tái sinh của một hệ sinh thái
rừng. Nó có biểu hiện là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở
những nơi còn hoàn cảnh rừng, dƣới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau
khai thác, đất rừng sau nƣơng rẫy… Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế
thế hệ cây gỗ già cỗi. Do đó, tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc
thù của hệ sinh thái rừng.
6
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng đƣợc xác
7
cây bụi, thảm tƣơi đƣợc đề cập thƣờng xuyên. Baur G.N (1979) [1] cho rằng trong
rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hƣởng đến phát triển của cây con, còn đối
với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hƣởng này thƣờng không rõ ràng.
Ngoài ra, các tác giả nhận định, thảm cỏ và cây bụi có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và
phát triển của cây tái sinh. Mặc dù ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém
phát triển nhƣng chúng vẫn ảnh hƣởng đến cây tái sinh. Đối với rừng nhiệt đới, số
lƣợng loài cây trên một đơn vị diện tích thƣờng lớn nhƣng số lƣợng loài cây có giá
trị kinh tế thƣờng không nhiều và đƣợc chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế
thấp lại ít đƣợc quan tâm mặc dù chúng có vai trò sinh thái quan trọng. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đề cập một cách đầy đủ tất cả các loài cây xuất
hiện trong lớp cây tái sinh để có những đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và
có những biện pháp tác động phù hợp.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên
thế giới cho chúng ta những hiểu biết về các phƣơng pháp nghiên cứu, quy luật tái
sinh tự nhiên ở một số nơi. Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để
xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm quản lý tài nguyên rừng bền vững.
1.2. Ở trong nƣớc
1.2.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Rừng tự nhiên Việt Nam thuộc kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp, rất
phong phú và đa dạng về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Trƣớc năm 1945,
vấn đề nghiên cứu về cấu trúc rừng ở các nƣớc Đông Dƣơng, chủ yếu là do ngƣời
Pháp thực hiện. Sau đó, trong những năm đầu của thế kỷ 20, các nhà khoa học trong
nƣớc mới tiến hành nghiên cứu về cấu trúc rừng. Trong những năm gần đây, cấu
trúc rừng ở nƣớc ta đã đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu làm cơ sở cho việc
định hƣớng phát triển rừng và đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý.
Trần Ngũ Phƣơng và cộng tác viên (1970) [26] đã nghiên cứu nhân tố cấu
trúc đầu tiên là tổ thành và thông qua đó phát hiện một số quy luật phát triển của các
hệ sinh thái rừng và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Trên cơ sở kết quả điều tra
thân cây trên mặt đất rừng, tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng,... từ đó đƣa ra
những kết luận hợp lý và đề xuất các biện pháp xử lý rừng có hiệu quả, vừa cung
cấp gỗ, vừa nuôi dƣỡng và tái sinh đƣợc rừng, là cơ sở khoa học góp phần giải
quyết chiến lƣợc nghề rừng nƣớc ta.
9
Nguyễn Văn Trƣơng (1986) [36] khi nghiên cứu về rừng tự nhiên, đã sử
dụng phân bố Poisson để nghiên cứu mô phỏng quy luật cấu trúc đƣờng kính thân
cây rừng cho đối tƣợng rừng hỗn giao khác tuổi.
Nguyễn Hải Tuất (1986) 38 đã biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh bằng hàm
phân bố giảm, phân bố khoảng cách và vận dụng Poisson vào nghiên cứu cấu trúc
quần thể rừng.
Nghiên cứu của Vũ Nhâm (1988) [24] cho rằng để biểu thị phân bố N/D cho
những lâm phần thuần loài, đều tuổi nhƣ Thông đuôi ngựa, Mỡ, Bồ đề…. có thể
dùng hàm Weibull với hai tham số.
Nguyễn Duy Chuyên (1988) [4] đã khái quát hoá đặc điểm những loài có giá
trị kinh doanh và biểu diễn bằng hàm lý thuyết khi nghiên cứu cấu trúc rừng, tăng
trƣởng trữ lƣợng và tái sinh tự nhiên rừng thƣờng xanh lá rộng hỗn loài cho ba vùng
kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái, Lạng Sơn). Từ đó làm cơ sở định hƣớng giải pháp lâm
sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu.
Trần Văn Con (1991) [5] đã mô phỏng cấu trúc số cây theo cấp đƣờng kính
của rừng khộp bằng hàm Weibull và cho rằng khi rừng còn non thì có dạng phân bố
giảm, khi rừng càng lớn thì có xu hƣớng chuyển sang phân bố một đỉnh và lệch dần
từ trái sang phải. Đó là sự biến thiên về lập địa có lợi hay không có lợi cho quá trình
tái sinh.
Phạm Ngọc Giao (1994) [9] khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi
ngựa vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng
mô hình cấu trúc đƣờng kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa.
79 loài trong đó trạng thái rừng IIIA1 có số lƣợng loài là 55 loài, trạng thái rừng IIB
có số lƣợng loài là 40 loài. Hầu hết các cây tham gia vào công thức tổ thành cả 2
trạng thái trên chủ yếu là cây gỗ tạp và loài cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh.
Khi nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần thì kết quả cho thấy hàm
Weibull mô phỏng tốt quy luật N/D1.3, N/H. Tất cả các ô tiêu chuẩn không phù hợp
với phân bố Meyer. Phân bố số loài theo cỡ kính nhìn chung số lƣợng loài giảm khi
đƣờng kính tăng.
Nguyễn Văn Hồng (2010) [17] khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên tại
BQL rừng đặc dụng Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh đƣa ra kết luận ở các trạng thái IIIA1 mật
độ tƣơng đối thƣa (480 cây/ha), phân bố không đều, độ tàn che đạt 0,53. Trạng thái
11
IIB độ tàn che 0,41, mật độ thấp 390 cây/ha chủ yếu là cây ƣa sáng. Hàm Weibull
mô phỏng tốt quy luật phân bố N/D, N/H. Tất cả các ô tiêu chuẩn đều không phù
hợp với hàm Meyer
Bùi Thị Diệp (2012) [7] khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tại khu bảo tồn
thiên nhiên – văn hoá Đồng Nai cho thấy tổ thành và số lƣợng loài cây trong khu
vực nghiên cứu phong phú, phân bố số cây theo đƣờng kính tuân theo quy luật phân
bố khoảng cách, đỉnh phân bố tƣơng ứng với cỡ kính 12cm. Phân bố số cây theo
chiều cao tuân theo quy luật phân bố của hàm Meyer và giá trị α biến động từ 2,4
đến 2,8; phân bố số cây theo chiều cao có dạng phân bố một đỉnh lệch trái.
Lê Hồng Việt (2012) [42] khi nghiên cứu về cấu trúc của ba trạng thái rừng
giàu, rừng trung bình, rừng nghèo ở khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai cho thấy: phân
bố số cây theo đƣờng kính N/D của cả ba trạng thái rừng đều có dạng phân bố giảm
và có thể biểu diễn bằng mô hình N = a*exp(-b*D) + k; phân bố số cây theo chiều
cao N/H có dạng phân bố nhiều đỉnh.
Nguyễn Tuấn Bình (2014) [2] khi nghiên cứu cấu trúc tổ thành rừng thứ sinh
thuộc rừng kín thƣờng xanh nhiệt đới khu vực Mã Đà, Đồng Nai cho thấy rừng thứ
Weibull và phân bố khoảng cách.
Đoàn Thị Hoa (2015) [16] khi nghiên cứu về cấu trúc của trạng thái rừng
IIA, IIB, IIIA2 tại Khu di tích lịch sử và cảnh quan môi trƣờng Mƣờng Phăng, Điện
Biên cho thấy tổ thành tầng cây cao tƣơng đối đa dạng. Ở trạng thái IIA và IIB có tổ
thành tầng cây cao tƣơng đối giống nhau những loài cây có ý nghĩa sinh thái trong
quần xã bao gồm các loài cây Vối thuốc – Ba soi – Dẻ gai đỏ - Dẻ gai Ấn độ…
Phần lớn là những loài cây ƣa sáng, có ý nghĩa lập quần cao. Cụ thể, trạng thái rừng
IIA bao gồm 10 loài với mật độ trung bình 291 cây/ha, tiết diện ngang trung bình
5,51 m2/ha và trữ lƣợng trung bình 27,29 m3/ha. Trạng thái rừng IIB bao gồm 13
loài với mật độ trung bình 303 cây/ha, tiết diện ngang trung bình 12,46 m2/ha và trữ
lƣợng trung bình 66,59 m3/ha. Trạng thái rừng IIIA2 bao gồm 18 loài với mật độ
trung bình 209 cây/ha, tiết diện ngang trung bình 14,28 m2/ha và trữ lƣợng trung
bình 103,14 m3/ha. Trạng thái rừng IIA có 2 tầng là tầng tán chính A 2 với chiều cao
trung bình dao động từ 12,77 – 13,04m; và tầng dƣới tán A3 với chiều cao trung bình
dao động từ 10,16 – 10,30m; độ tàn che trung bình của rừng 0,45. Trạng thái rừng
13
IIB có 3 tầng tán đó là tầng vƣợt tán A1 có chiều cao trung bình dao động từ 15,70 –
16,25m; tầng tán chính A2 có chiều cao trung bình dao động từ 12,33 – 12,65m; tầng
dƣới tán A3 có chiều cao trung bình dao động từ 7,65 – 8,80m; độ tàn che trung bình
của rừng là 0,52. Trạng thái rừng IIIA2 có 3 tầng rõ rệt đó là tầng vƣợt tán A1 có
chiều cao trung bình dao động từ 21,25 – 21,50m; tầng tán chính A2 có chiều cao
trung bình dao động từ 17,00 – 17,42m; tầng dƣới tán A3 có chiều cao trung bình
dao động từ 10,50 – 12,29m; độ tàn che trung bình của rừng là 0,61. Phân bố số cây
theo đƣờng kính N/D1.3 của 3 trạng thái rừng có thể mô phỏng tốt bằng phân bố
Weibull và phân bố khoảng cách, đều có dạng đƣờng cong một đỉnh. Phân bố số cây
theo chiều cao N/Hvn của trạng thái rừng IIA có thể mô phỏng tốt bằng phân bố
Weibull và phân bố khoảng cách; trạng thái rừng IIB và IIIA2 có thể mô phỏng tốt
sự phân bố số cây không đồng đều trên mặt đất rừng. Với những kết quả đó, tác giả
đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các đối tƣợng rừng lá rộng ở miền
Bắc nƣớc ta.
Thái Văn Trừng (1978) [34] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam
đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh
tự nhiên trong thảm thực vật rừng. Nếu các điều kiện khác của môi trƣờng nhƣ đất
rừng, nhiệt độ, độ ẩm dƣới tán rừng chƣa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh
không có sự biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không
gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phƣơng thức tái sinh có quy luật nhân
quả giữa sinh vật và môi trƣờng.
Phạm Đình Tam (1987) [30] đã nghiên cứu hiện tƣợng tái sinh lỗ trống ở
rừng thứ sinh Hƣơng Sơn, Hà Tĩnh. Tác giả cho thấy số lƣợng cây tái sinh xuất hiện
khá nhiều dƣới các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống càng lớn, cây tái sinh càng nhiều
và hơn hẳn những nơi tán kín. Từ đó, tác giả đề xuất phƣơng thức khai thác chọn,
tái sinh tự nhiên cho đối tƣợng rừng khu vực này.
Vũ Tiến Hinh (1991) [14] nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh của rừng tự
nhiên ở Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận xét: hệ số tổ
thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên hệ chặt chẽ. Đa
phần các loài có hệ số tổ thành tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổ thành tầng tái sinh
cũng vậy.