BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN HỢP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN HỢP
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC DU LỊCH SINH THÁI
Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA VIỆT NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(NGHIÊN CỨU ĐIỂM VQG CÚC PHƯƠNG)
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế Du lịch)
Mã số:
62 34 04 10
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
hoàn thành Luận án.
Sau cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Văn Hợp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU............................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................1
2 . Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................3
3. Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................5
5. Tổng quan nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án..................5
6. Kết cấu của luận án ................................................................................13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG .........................................................................14
1.1. Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững .................14
1.1.1. Những vấn đề chung về du lịch ........................................................14
1.1.2. Phát triển du lịch bền vững ...............................................................18
1.2. Lý luận cơ bản về du lịch sinh thái ......................................................22
1.2.1. Khái niệm du lịch sinh thái ...............................................................22
1.2.2. Những đặc trưng của du lịch sinh thái...............................................25
Nam.................................................................................................................64
3.1.1. Tài nguyên du lịch sinh thái ở các vườn quốc gia Việt Nam............64
3.1.2. Thực trạng quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Việt
Nam.................................................................................................................67
3.1.3. Nhận xét chung về quản lý, khai thác du lịch sinh thái ở vườn quốc
gia Việt Nam...................................................................................................75
3.2. Giới thiệu về vườn quốc gia Cúc Phương...........................................79
3.2.1. Lịch sử hình thành vườn quốc gia Cúc Phương................................79
ii
3.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của vườn quốc giaG Cúc Phương..................79
3.3. Điều kiện phát triển du lịch sinh thái vườn quốc gia Cúc Phương....80
3.3.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên..............................................................80
3.3.2. Tài nguyên du lịch nhân văn.............................................................81
. . . Điều kiện cơ sở hạ tầng.....................................................................83
3.4. Thực trạng tổ chức quản lý tại vườn quốc gia Cúc Phương..............85
3.4.1. Mô hình tổ chức quản lý ...................................................................85
.4.2. Đặc điểm lao động của vườn quốc gia Cúc Phương.........................88
3.5. Thực trạng khai thác du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Cúc
Phương............................................................................................................89
. .1. Cơ sở vật chất k thuật phục vụ du lịch............................................ 9
. .2. Các hoạt động du lịch chủ yếu tại vườn quốc gia Cúc Phương........92
3.5.3. Thị trường khách du lịch của vườn quốc gia Cúc Phương ..............93
3.5.4. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong khai thác DLST........97
3.5.5. Sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch trong khai thác DLST..100
3.5.6. Kết quả kinh doanh DLST của vườn quốc gia Cúc Phương...........102
3.6. Thuận lợi, khó khăn trong quản lý và khai thác du lịch sinh thái ở
vườn quốc gia Cúc Phương .......................................................................102
3.6.1. Thuận lợi.........................................................................................102
PHỤ BIỂU 03: Phiếu thăm dò ý kiến ban quản lý VQG.........................161
PHỤ BIỂU 04: Các VQG Việt Nam..........................................................162
PHỤ BIỂU 05: Mức sẵn lòng chi trả của du khách.................................163
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTTN:
Bảo tồn thiên nhiên
BT:
Bảo tồn
CBVC:
Cán bộ viên chức
LĐHĐ:
Lao động hợp đồng
DL:
Du lịch
DLST:
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp một số khái niệm về DLST.............................................24
Bảng 2.1. Những điểm khác biệt giữa nghiên cứu định tính và định lượng...54
Bảng 2.2. Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra khách....57
Bảng 2.2. Nội dung, câu hỏi nghiên cứu và các khoản mục điều tra HGD.....59
Bảng 3.1.
ột số chỉ tiêu về đa dạng sinh học tại các VQG..........................66
Bảng 3.2: Cơ cấu các nguồn thu từ khách du lịch năm 2009..........................74
Bảng 3. : Cơ cấu các nguồn kinh phí thường xuyên giai đoạn 2006-2009 của
các VQG trực thuộc Bộ NN&PTNT……………...........................................75
Bảng .4: Trình độ đội ngũ lao động VQG Cúc Phương năm 2011...............
Bảng 3.5: Số lượng phòng nghỉ ở Trung tâm DLST&GDMT…….......….....90
Bảng 3.6: Đánh giá của khách du lịch du lịch VQG Cúc Phương…..............96
Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến người dân về ảnh hưởng của du lịch...................99
Bảng 3.8: Cơ cấu doanh thu từ hoạt động du lịch…………….....................102
Bảng 4.1:
ức sẵn lòng trả thêm phí vào của VQG Cúc Phương…............124
CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu du khách đến VQG Cúc Phương…....……….......….....94
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu độ tuổi của du khách………………....………...............9
tài nguyên du lịch đó. Sự phát triển của DLST một mặt mang lại việc làm, thu nhập
và lợi nhuận cho địa phương và quốc gia nhất là ở những vùng hẻo lánh, xa xôi,
vùng nông thôn - nơi có những khu bảo tồn, phong cảnh thiên nhiên đẹp và nét văn
hóa địa phương đặc thù; mặt khác vẫn bảo vệ được môi trường tự nhiên, sự đa dạng
sinh học và văn hóa địa phương. Hơn thế, DLST góp phần quan trọng trong việc
phát triển cộng đồng, giáo dục môi trường, văn hóa, lịch sử và các hoạt động giải
trí. Vì thế, ở nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, DLST đã trở thành một loại
hình kinh doanh có hiệu quả cho việc bảo vệ môi trường sinh thái, bằng việc làm
giảm sức ép đến sự khai thác nguồn tài nguyên cho nhu cầu dịch vụ du lịch của
khách du lịch và dân cư địa phương.
Ở Việt Nam, DLST là lĩnh vực được nghiên cứu từ giữa thập kỷ 90 của thế
kỷ XX. Ngày nay, DLST càng được quan tâm của các cấp, các ngành trong bối
cảnh phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn và càng trở nên quan
trọng hơn khi du lịch trở thành chiến lược của quốc gia và được nhiều người biết
đến.
Các Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn thiên nhiên khu (BTTN) là nơi tập
trung đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài động - thực vật đặc hữu, quý
hiếm và có khả năng hấp dẫn du khách. Các cộng đồng dân cư địa phương sinh
sống trong khu vực các VQG đều có những giá trị văn hóa bản địa độc đáo và mang
những đặc sắc riêng đây là những thuận lợi cho việc phát triển loại hình DLST. Việt
Nam có 0 VQG nằm rải rác trên phạm vi toàn quốc, trong đó 6 VQG trực thuộc Bộ
1
NN&PTNT quản lý và 24 VQG thuộc các tỉnh quản lý, với nhiều giá trị tài nguyên
thuận lợi để phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng. Đồng thời, phần lớn
các VQG có vai trò kép, một mặt đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống
hoang dã, mặt khác nó lại phục vụ như là nơi du lịch đặc thù cho khách du lịch.
Việc quản lý các mâu thuẫn tiềm ẩn giữa hai mục đích này có thể là một vấn đề, cụ
Từ kinh nghiệm quản lý VQG của một số nước trên thế giới cho thấy việc
khai thác tài nguyên tại các VQG để phát triển DLST hợp lý đã đảm bảo được cả 2
mục tiêu là (i) Bảo tồn hệ sinh thái bền vững về môi trường và (ii) tạo thêm kinh phí
hoạt động cho VQG, nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư địa phương đảm bảo
bền vững về kinh tế và xã hội.
Với 0 VQG Việt Nam nằm rải rác trên toàn quốc, do đó việc nghiên cứu tất
cả các VQG là rất khó thực hiện. Hơn nữa, các VQG hiện tại đều được coi là Ban
quản lý rừng đặc dụng và được điều chỉnh bằng những văn bản quy phạm pháp luật
chung có liên quan; Chức năng, nhiệm vụ vủa các VQG hiện nay đều giống nhau;
Các VQG chỉ khác nhau về độ dạng sinh học và quy mô diện tích. Từ những lý do
trên cho thấy, có thể lựa chọn 1 điểm nghiên cứu để minh chứng cho các VQG còn
tổng thể các VQG khác của Việt Nam được nghiên cứu dựa trên các tài liệu thứ cấp
và việc tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan. VQG Cúc
Phương có thể nói là VQG đặc trưng cho các VQG tại Việt Nam và được chọn làm
nghiên cứu điểm bởi: VQG Cúc Phương là VQG được thành lập đầu tiên tại Việt
Nam; VQG Cúc Phương có diện tích tương đối lớn, nằm trên diện tích của
tỉnh là
Hòa Bình – Ninh Bình và Thanh Hóa với những giá trị về đa dạng sinh học điển
hình, có nguồn tài nguyên DLST phong phú; VQG Cúc Phương đã có nghiên cứu
và bắt đầu kinh doanh du lịch dựa vào tài nguyên VQG rất sớm; Số lượng khách du
lịch đến VQG tương đối đông; VQG Cúc Phương nằm ở miền bắc nên thuận lợi và
phù hợp với điều kiện nghiên cứu.
Từ thực tế nói trên, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp quản lý và khai thác
du lịch sinh thái ở các Vườn quốc gia Việt Nam theo hướng phát triển bền vững
(nghiên cứu điểm VQG Cúc Phương)” là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
1.c. Những yếu tố nào thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào
sự phát triển DLST tại các VQG?
1.d. Những yếu tố nào cản trở sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch vào
sự phát triển DLST tại các VQG?
2. Vai trò cũng như việc tổ chức và cơ chế hoạt động cho Ban quản lý
các VQG (Cơ quan chức năng được giao quản lý các khu rừng đặc dụng – nguồn
tài nguyên DLST) như thế nào là hợp lý để vừa quản lý được tài nguyên rừng,
bảo vệ sự đa dạng sinh học vừa khai thác được hiệu quả về DLST?
4
2.a. Các VQG ở Việt Nam hiện nay nên có sứ mệnh và tầm nhìn như thế
nào? Để thực hiện sứ mệnh và tầm nhìn đó thì việc quản lý nhà nước nên được tổ
chức thế nào?
2.b. Hoạt động du lịch tại VQG như thế nào?
2.c. Thị trường khách du lịch của các VQG là ở đâu? Đối tượng khách du
lịch chính của các VQG là ai?
2.d. Các tác động của khách du lịch đến phát triển bền vững của các VQG
như thế nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Du lịch và phát triển bền vững, du lịch sinh thái.
- Công tác quản lý các VQG hiện tại ở Việt Nam nói chung và VQG Cúc
Phương nói riêng.
- Hoạt động khai thác du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: nghiên cứu công tác quản lý VQG và hoạt động khai thác du
doanh thu cho VQG từ hoạt động du lịch. Nghiên cứu kết luận rằng quan điểm và
nhận thức của khách du lịch về các vấn đề môi trường có thể được giải quyết trên
cơ sở công tác lập kế hoạch và quản lý, do đó cách tiếp cận quản lý có thể sẽ thành
công nếu như có cơ hội đối thoại và trao đổi giữa nhà quản lý và các bên liên quan.
Tuy nhiên, quá trình quản lý, phát triển và lập kế hoạch du lịch sinh thái hiệu quả
phải là một quá trình có đề cập đến hoạt động dựa vào thiên nhiên, kết hợp với giáo
dục môi trường và duy trì sự bền vững sinh thái, những lợi ích đối với cộng đồng
địa phương và tạo ra sự hài lòng của du khách. Nghiên cứu cung cấp những đề xuất
có giá trị cho quản lý tài nguyên du lịch sinh thái ở VQG. Do vậy, nghiên cứu có
khả năng hỗ trợ việc quản lý VQG nhằm cải thiện công tác quản lý tài nguyên du
lịch sinh thái và phát triển kế hoạch phát triển du lịch sinh thái.
Bhuiyan và đồng sự (2011) [49], trong nghiên cứu “Vai trò của chính phủ
trong phát triển du lịch sinh thái: Nghiên cứu điểm ở khu vực kinh tế duyên hải” đã
khẳng định sự can thiệp của Chính phủ là rất cần thiết đối với các quốc gia đang
phát triển trong việc lập kế hoạch và xúc tiến hoạt động du lịch sinh thái. Cụ thể, ở
alaysia, sự can thiệp chủ yếu của Chính phủ trong lĩnh vực phát triển du lịch sinh
thái là phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, thúc đẩy khả năng tiếp cận du lịch,
đào tạo, xúc tiến du lịch, phát triển du lịch bền vững…. Nghiên cứu cũng đề xuất
6
Chính phủ nên xây dựng một kế hoạch hành động du lịch sinh thái, xây dựng năng
lực thể chế, đầu tư cho các dự án du lịch sinh thái ở các khu rừng đặc dụng, phát
triển nguồn nhân lực … Đặc biệt, Chính phủ nên đảm bảo lợi ích kinh tế, xã hội,
văn hóa và sinh thái của cộng đồng địa phương thông qua việc tham gia phát triển
DLST.
Hill (2011) [54] trong nghiên cứu “Du lịch sinh thái ở khu vực Amazon Peru:
sự kết hợp giữa du lịch, bảo tồn và phát triển cộng đồng” đã đề xuất một số nguyên
tắc chủ yếu nhằm đạt được thành công trong quá trình phát triển du lịch sinh thái ở
như canh tác nông nghiệp, chăn nuôi gia súc và săn bắn. Chính vì vậy, những hoạt
động nông nghiệp có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát triển du lịch sinh thái
cần phải được loại bỏ.
Samdin (2013)[63] và đồng sự trong nghiên cứu “Sự bền vững của tài
nguyên du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Taman Negara: Phương pháp định giá
ngẫu nhiên (Contingent valuation)” đã đánh giá được giá trị kinh tế của tài nguyên
du lịch sinh thái ở vườn quốc gia Taman Negara. Nghiên cứu cũng đã đưa ra được
khung mức bằng lòng chi trả cho dịch vụ du lịch sinh thái ở vườn quốc gia và kết
luận rằng du khách bằng lòng chi trả mức phí vào cửa cao hơn so với mức phí hiện
hành.
Chase và đồng sự (1998) [53] cũng áp dụng phương pháp tương tự trong
nghiên cứu “Cầu về du lịch sinh thái và nguyên tắc phân biệt giá trong thu phí vào
cổng vườn quốc gia ở Costa Rica”. Tuy nhiên, Chase và đồng sự không chỉ đề xuất
khung mức bằng lòng chi trả mà còn xây dựng được hàm cầu về du lịch sinh thái
đối với vườn quốc gia và đánh giá được độ co giãn của cầu theo thu nhập. Trên cơ
sở đó, nghiên cứu tính toán mức phí nhằm tối đa hóa doanh thu và phân tích ứng
dụng của nguyên tắc phân biệt giá đối với quản lý du lịch sinh thái trong vườn quốc
gia. Tác giả cũng kết luận mức phí vào cổng hiện hành không phản ánh chính xác
mức bằng lòng chi trả của du khách.
Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu về DLST và DLST ở các VQG của các
tác giả ở ngoài nước cho thấy việc quản lý và khai thác du lịch sinh thái cần phải
được tổ chức quản lý thống nhất và tài nguyên du lịch tại các VQG là một tài
nguyên rất có giá trị và cần được khai thác hiệu quả.
8
5.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam DLST cũng được sự quan tâm, chú ý từ những năm 90s của thế
kỷ 20. Các công trình nghiên cứu về DLST cũng từ đó được thực hiện. Cụ thể như:
sở bổ ích cho phát triển DLST ở Việt Nam;
Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được các nội dung cơ bản của
DLST, vai trò của DLST đối với phát triển bền vững và thực trạng phát triển DLST
của Việt Nam. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về du lịch sinh thái ở Việt
Nam còn quá ít.
Về nghiên cứu hoạt động DLST ở các VQG cũng đã có nhiều công trình
nghiên cứu, cụ thể như:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh sản phẩm DLST tại VQG Ba Vì của tác giả
Nguyễn Văn Hợp (2007)[18]. Tác giả đã phân tích được thực trạng kinh doanh sản
phẩm DLST ở VQG Ba Vì từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh cho sản phẩm
DLST ở đây. Tuy nhiên, phương pháp tác giả sử dụng là phương pháp định tính.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái bền vững ở vườn
quốc gia Ba Vì và vùng đệm trong nền kinh tế thị trường của tác giả Nguyễn Đức
Hậu (2006) [16]: Công trình nghiên cứu này tác giả chủ yếu đề cập đến việc bảo tồn
đa dạng sinh học và mối quan hệ giữa bảo tồn đa dạng sinh học với phát triển
DLST.
- Đặc điểm của du lịch sinh thái và khả năng kinh doanh loại hình du lịch
này tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam, tác giả Nguyễn
Văn
ạnh (200 )[25] đã phân tích khía cạnh khai thác tiềm năng du lịch tại các
VQG để phát triển du lịch sinh thái. Tác giả đã làm rõ được tiềm năng du lịch tại
VQG phù hợp với tính chất và đặc điểm du lịch sinh thái tuy nhiên cụ thể hóa cần
khai thác tiềm năng du lịch này như thế nào.
- Phát triển sản phẩm DLST tại Ninh Bình, của tác giả Nguyễn Văn
ạnh
(2005)[24]. Tác giả đã làm rõ được sản phẩm DLST, các yếu tố cấu thành sản phẩm
là những công nghệ thân thiện với môi trường và thỏa mãn yêu cầu cao của hoạt
động du lịch; vừa nâng cao được sức chịu tải du lịch, vừa tăng được nguồn kinh phí
cho bảo tồn và phát triển ở địa phương.
- Luận án vận dụng các đặc trưng của du lịch sinh thái và vai trò của các
VQG để xác định sứ mệnh và tầm nhìn mới đối với các VQG, đó là: Tài nguyên ở
các VQG phải được coi là một nguồn tài nguyên kép vừa là tài nguyên rừng – phục
11
vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học nhưng đồng thời cũng là một tài nguyên du
lịch – tài nguyên du lịch sinh thái.
4.2.2. Những phát hiện, đề xuất mới từ kết quả nghiên cứu
- Luận án làm rõ và xác định sứ mệnh, tầm nhìn cho các VQG Việt Nam và
từ đó đề xuất mô hình tổ chức quản lý nhà nước đối với các VQG nhằm tạo ra cơ
chế quản lý đồng bộ, hiệu quả; tạo sự phối hợp thuận lợi, chặt chẽ giữa các cơ quan
chức năng trong việc quản lý tài nguyên rừng và khai thác nguồn tài nguyên du lịch
sinh thái ở các VQG. Với mô hình tổ chức quản lý nhà nước được đề xuất thì các
VQG sẽ được quản lý tập trung tại cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, hơn
thế nữa do các VQG có sứ mệnh và tầm nhìn mới là ngoài chức năng là một tài
nguyên rừng VQG còn là một tài nguyên du lịch đặc trưng do vậy việc quản lý khai
thác VQG phải có sự tham gia của các cơ quan chức năng về du lịch.
- Luận án xác định vai trò của Ban quản lý VQG trong việc quản lý và khai
thác du lịch sinh thái theo hướng phát triển bền vững đồng thời đề xuất mô hình tổ
chức quản lý cho các VQG.
ô hình tổ chức quản lý đảm bảo 2 mục tiêu đó là vừa
thực hiện tốt nhiệm vụ công ích là bảo tồn đa dạng sinh học nhưng cũng phát huy
hiệu quả việc kinh doanh du lịch sinh thái nhằm tạo nguồn thu để góp phần kinh phí
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
DU LỊCH SINH THÁI Ở CÁC VƯỜN QUỐC GIA THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Lý luận cơ bản về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1. Lý luận cơ bản về du lịch
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch hiện nay được coi là ngành công nghiệp không khói, đem lại nguồn
thu lớn cho các quốc gia do đó đã được nghiên cứu và đề cập đến rất nhiều. Tuy
nhiên, hiện nay nội dung về du lịch vẫn chưa được thống nhất cả trong nước và
ngoài nước. Sau đây là một số khái niệm về du lịch:
- “Du lịch là một tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực
hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu
của khách du lịch…Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với
mục đích đã được chọn trước và một bên là các công cụ làm thỏa mãn nhu cầu của
họ.” [14, tr17]
- “ Du lịch là hoạt động của con người tới một nơi ngoài môi trường thường
xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du
lịch quy định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động
kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.” [14,tr 19]
- “ Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng
dẫn, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng
các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống… và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các
hoạt động đó phải đem lại lợi ích chính trị, kinh tế - xã hội thiết thực cho nước làm
du lịch và cho bản thân doanh nghiệp.”[14,tr 20]
- “ Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời
gian nhất định” – Luật du lịch Việt Nam năm 200 [40]