Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập tại thành phố hồ chí minh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------------

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------------NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH:

KẾ TOÁN

MÃ SỐ:


…/…/2017

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty Kiểm toán độc lập tại thành phố Hồ Chí
Minh” là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc không sao
chép của bất kì tác giả nào khác. Số liệu và thông tin trong đề tài đều trung thực và
được sử dụng từ các nguồn đáng tin cậy. Tài liệu tham khảo trong đề tài được ghi
nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung



MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài. ........................................................................................ 1

2.

Các nghiên cứu công bố trong nước. .................................................. 10

1.3.

Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu. ....................................... 19

1.3.1. Nhận xét. .......................................................................................... 19
1.3.2. Xác định khe hổng nghiên cứu......................................................... 20


TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .....................................................................................21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................22
2.1. Tổng quan về CTKT độc lập. ..................................................................22
2.2. CLDV và CLDV Kiểm toán BCTC. .......................................................24
2.2.1. CLDV. ...............................................................................................24
2.2.2. CLDV Kiểm toán BCTC. ..................................................................26
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV Kiểm toán BCTC. ...........................27
2.3.1. Nhân tố Quy mô CTKT. ....................................................................27
2.3.2. Nhân tố Giá phí Kiểm toán. ..............................................................28
2.3.3. Nhân tố Nhiệm kỳ KTV. ...................................................................29
2.3.4. Nhân tố Danh tiếng CTKT. ...............................................................29
2.3.5. Nhân tố Dịch vụ phi Kiểm toán. .......................................................30
2.3.6. Nhân tố Tính độc lập của KTV. ........................................................30
2.3.7. Nhân tố Năng lực KTV .....................................................................31
2.3.8. Nhân tố Mức độ chuyên sâu từng lĩnh vực Kiểm toán .....................31
2.4. Lý thuyết nền tảng. ..................................................................................32
2.4.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory). .................................................32
2.4.2. Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy theory). ..................................33
2.4.3. Lý thuyết cạnh tranh (Competition theory). ......................................34
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................35

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..............................................84
5.1. Kết luận. ...................................................................................................84
5.2. Khuyến nghị.............................................................................................85
5.2.1. Mở rộng Quy mô CTKT. ..................................................................85
5.2.2. Gia tăng Danh tiếng CTKT. ..............................................................89
5.2.3. Nâng cao Tính độc lập của KTV. ......................................................90
5.2.4. Nâng cao Năng lực của KTV. ...........................................................92
5.2.5. Nâng cao Mức độ chuyên sâu. ..........................................................94
5.2.6. Các kiến nghị khác. ...........................................................................96
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. .................................................98
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .....................................................................................99
KẾT LUẬN ...........................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Bảng khảo sát các đối tượng khảo sát
PHỤ LỤC 2: Danh sách công ty tham khảo sát
PHỤ LỤC 3: Bảng khảo sát ý kiến chuyên gia
PHỤ LỤC 4.A: Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát
PHỤ LỤC 4.B: Kết quả thao luận ý kiến chuyên gia
PHỤ LỤC 5.A: Tổng hợp kết quả khảo sát


PHỤ LỤC 5.B: Thống kê mô tả thang đo
PHỤ LỤC 6: Bảng tổng phương sai trích cho biến độc lập
PHỤ LỤC 7: Phân tích nhân tố ma trận xoay
PHỤ LỤC 8: Kết quả phân tích tương quan Pearson
PHỤ LỤC 9: Biểu đồ phân tán Scatterplot
PHỤ LỤC 10: Biểu đồ Histogram
PHỤ LỤC 11: Biểu đồ P-P Plot




Từ gốc tiếng Anh

Từ gốc tiếng Việt

International Standards on Auditing Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế
Vietnam Association of Certified

Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề

Publics Accountants

Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước. ............................................................ 13
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp căn cứ xây dựng các nhân tố. ................................................ 39
Bảng 3.2: Thang đo Quy mô. ......................................................................................... 42
Bảng 3.3: Thang đo Giá phí Kiểm toán. ........................................................................ 43
Bảng 3.4: Thang đo Nhiệm kỳ Kiểm toán. .................................................................... 44
Bảng 3.5: Thang đó Danh tiếng CTKT. ......................................................................... 45
Bảng 3.6: Thang đo Dịch vụ phi Kiểm toán. ................................................................. 46
Bảng 3.7: Thang đo Tính độc lập của KTV. .................................................................. 47
Bảng 3.8: Thang đo Năng lực KTV. .............................................................................. 48
Bảng 3.9: Thang đo Mức độ chuyên sâu........................................................................ 49
Bảng 3.10: Thang đo CLDV Kiểm toán BCTC. ............................................................ 50
Bảng 3.11: Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo. ............................................................. 52
Bảng 4.1: Vị trí công việc của mẫu khảo sát. ................................................................ 62
Bảng 4.2: Số năm kinh nghiệm của mẫu khảo sát. ........................................................ 62

và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Qua 26 năm hình thành và phát triển, ngành Kiểm
toán ở Việt Nam đã khẳng định vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, đóng vai trò tích cực phục vụ phát triển kinh tế.
Tính đến tháng 08/2017, theo VACPA thì ở Việt Nam có 162 công ty đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ KTĐL. Chất lượng Kiểm toán đòi hỏi phải luôn được nâng cao để đạt
được lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và
hội nhập, CLDV Kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp KTĐL hiện nay sẽ bị ảnh
hưởng bởi nhiều nhân tố. Câu hỏi đặt ra là có những nhân tố nào ảnh hưởng đến CLDV
Kiểm toán BCTC – dịch vụ chính mà các doanh nghiệp KTĐL đang cung cấp và làm
thế nào để nâng cao chất lượng Kiểm toán BCTC, nâng cao sự phát triển của ngành
Kiểm toán ở một thành phố cực kì đông đúc và phát triển nhất cả nước như Thành phố
Hồ Chí Minh.
Theo tìm hiểu của tác giả, đã có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến
chất lượng KTĐL. Các nghiên cứu trước chia các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
KTĐL thành nhóm nhân tố thuộc về KTV, nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp Kiểm
toán và nhóm nhân tố bên ngoài. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về
các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV Kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp KTĐL hiện
nay ở Thành phố Hồ Chí Minh. Và đây là một khía cạnh rất quan trọng để phát triển
CLDV Kiểm toán BCTC đang được quan tâm trong nền kinh tế hiện nay. Chính vì vậy
việc nghiên cứu về vấn đề này và cung cấp bằng chứng thực nghiệm sẽ là một yêu cầu
bức thiết.


2

Hiện nay, ở Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều CTKT độc lập cung cấp dịch vụ
Kiểm toán BCTC. Báo cáo Kiểm toán được lập ra cho công ty được Kiểm toán thấy rõ
những tồn tại, sai sót nhằm nâng cao chất lượng thông tin, cung cấp thông tin về tình
hình hoạt động cho bên thứ ba như: nhà đầu tư, khách hàng, chủ nợ, ngân hàng,...vì
những mục đích khác nhau. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh của loại dịch vụ này ngày

3. Câu hỏi nghiên cứu.
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu đã nêu ra ở trên, câu hỏi cần nghiên cứu là:
 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến CLDV Kiểm toán BCTC của các CTKT độc lập
tại Thành phố Hồ Chí Minh?
 Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến CLDV Kiểm toán BCTC của các
CTKT độc lập tại Thành phố Hồ Chí Minh?
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
 Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV Kiểm toán BCTC
của các CTKT độc lập.
 Phạm vi nghiên cứu:
-

Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực hiện từ tháng 7/2017 đến tháng 9/2017.

-

Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên các doanh nghiệp KTĐL có cung cấp dịch
vụ Kiểm toán BCTC trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, và chỉ xem xét tác
động của các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV Kiểm toán BCTC, không xem xét
đến các nhân tố ảnh hưởng đến các dịch vụ khác của CTKT độc lập như rà soát
BCTC, tư vấn thuế...

5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định tính kết hợp định lượng, trong đó nghiên cứu định
lượng đóng vai trò chủ đạo. Số liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm thống kê
SPSS phiên bản 20.0 qua 04 bước là (1) đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số
Cronbach’s Alpha, (2) phân tích nhân tố khám phá EFA, (3) phân tích tương quan
Pearson và cuối cùng là (4) phân tích hồi quy tuyến tính bội.





5

-

Chương 2: Cơ sở lý thuyết.

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.

-

Chương 4: Kết quả và bàn luận.

-

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Ở Việt Nam hiện nay trong hầu hết các CTKT, dịch vụ Kiểm toán BCTC hầu như
là chủ lực, mang lại doanh thu cao nhất và được thực hiện đều đặn hàng năm. Vấn đề
được quan tâm là có những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng của loại dịch vụ này
và ảnh hưởng như thế nào, tác động ra sao. Chương này tác giả sẽ trình bày các nghiên
cứu có liên quan đến vấn đề này được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã thực
hiện, chia thành 02 nhóm: Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài và các nghiên cứu

cáo thu nhập (biểu hiện cho sự nhận thức của cơ quan đánh giá độc lập) và hệ số thu
nhập từ hồi quy của các dự báo lợi nhuận đồng thuận trong một năm (biểu hiện cho sự
nhận thức của các nhà phân tích tài chính về chất lượng thu nhập). Kết quả nghiên cứu
cho thấy nhiệm kỳ Kiểm toán có tác động tích cực đến chất lượng Kiểm toán.
[3] Ferdinand A. Gul và cộng sự (2007): “The Differential Effects of Auditors’
Non-audit and Audit Fees on Accrual Quality”. Nghiên cứu tạm dịch là: “Những ảnh
hưởng khác nhau của phí Kiểm toán và phi Kiểm toán trên chất lượng dồn tích”.
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa chi phí Kiểm toán và phi Kiểm toán và chất
lượng dồn tích. Các biến phụ thuộc là mức độ tương đối của phí phi Kiểm toán đối với
phí Kiểm toán; Mức độ tuyệt đối của Kiểm toán, phi Kiểm toán với tổng số phí. Mẫu
ban đầu được chọn lựa dựa trên cơ sở dữ liệu được biên soạn bởi Standard and Poors
trong hai năm 2000 và 2001 có tổng cộng 9.025 công ty, sau 9 lần loại trừ những mẫu
không thỏa điều kiện thì còn lại 4.282 mẫu hợp lệ. Kết quả khảo sát là phí phi Kiểm
toán có tác động âm đến tính độc lập Kiểm toán khi nhiệm kỳ Kiểm toán ngắn và quy
mô công ty khách hàng nhỏ.
[4] JH Choi, C Kim, JB Kim, Y Zang (2010): “Audit office size, audit quality,
and audit pricing”. Nghiên cứu được tạm dịch là: Quy mô CTKT, chất lượng Kiểm
toán và giá phí Kiểm toán. Nội dung của nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa quy mô
công ty với chất lượng Kiểm toán và quy mô công ty với giá phí Kiểm toán. Mẫu
nghiên cứu dùng cho cả hai giả thuyết là 963 văn phòng Kiểm toán thuộc 387 CTKT
thuộc 50 tiểu bang của Hoa Kỳ trong cơ sở dữ liệu giai đoạn 2000-2005. Bằng các kết
quả hồi quy nghiên cứu đã chỉ ra rằng quy mô công ty có liên quan tích cực đến chất


8

lượng Kiểm toán, quy mô công ty càng lớn thì mức độ đảm bảo cung cấp dịch vụ càng
cao, có khả năng chống lại áp lực, giảm sai lệch của BCTC, nâng cao chất lượng
BCTC và ngược lại. Tương tự như vậy, quy mô càng lớn thì thu phí Kiểm toán càng
cao, phù hợp với quan điểm quy mô càng lớn thì chất lượng càng cao, và khoản phí

hiện Kiểm toán cho các ngân hàng tại Jordan và các KTV nội bộ đang làm việc trong
các ngân hàng thương mại ở Jordan; Từ đó, nghiên cứu đã đưa ra được các bằng chứng
thực nghiệm về mối tương quan tích cực của 04 nhân tố: Năng lực KTV, Danh tiếng
CTKT, Giá phí Kiểm toán, và cuối cùng là Mức độ chuyên sâu của KTV.
[7] Do Huu Hai và Ngo Sy Trung (2015): “The Factors Affect the Quality of
Financial Statements Audit in Vietnam Businesses”. Nghiên cứu tạm dịch là: các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng Kiểm toán BCTC ở các doanh nghiệp Việt Nam.
Nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng Kiểm toán BCTC (CLDV
Kiểm toán BCTC). Nghiên cứu đưa ra 06 biến: (1) Môi trường pháp lý, (2) Môi trường
kinh doanh, (3) Tính độc lập, (4) Trình độ nghề nghiệp, (5) Mệ thống kiểm soát chất
lượng của CTKT và (6) Các nhân tố khác. Bảng khảo sát được gởi đến 200 KTV được
gởi trực tiếp hoặc thông qua email từ 2013-2014, nhận về 150 kết quả hợp lệ. Nghiên
cứu đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá, kiểm tra Cronbach’s Alpha
và mô hình tuyến tính hóa. Kết quả nghiên cứu cho thấy trình độ nghề nghiệp là một
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng Kiểm toán trong việc lập các BCTC của
doanh nghiệp và môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, tính độc lập, hệ thống
kiểm soát chất lượng của CTKT không ảnh hưởng đến chất lượng Kiểm toán BCTC, từ
đó thiết kế các thủ tục Kiểm toán thích hợp phát hiện gian lận và khuyến khích KTV để
tăng cường các thủ tục Kiểm toán hiệu quả để phát hiện gian lận trong Kiểm toán
BCTC.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status