BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……………………..
HUỲNH THỊ THANH TRÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI
CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC
NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……………………..
HUỲNH THỊ THANH TRÚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI
CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC
NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 4
3.Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu ....................................................................... 5
6. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài ........................................................ 6
7. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 6
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ CÓ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN ....................................... 8
1.1.
Các nghiên cứu có liên quan công bố ở nƣớc ngoài ....................................... 8
1.2.
Các nghiên cứu có liên quan công bố trong nƣớc ......................................... 18
1.3.
Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trƣớc, xác định khe hổng nghiên cứu và
xác định hƣớng nghiên cứu ...................................................................................... 21
2.4.1. Khái niệm ...................................................................................................... 37
2.4.2. Các chi phí phát sinh khi quyết định thay đổi công ty kiểm toán ................. 38
2.4.2.1. Chi phí liên quan đến lợi ích kinh tế của nhà quản trị ................................ 38
2.4.2.2. Chi phí giao dịch của việc thay đổi công ty kiểm toán ............................... 39
2.4.2.3. Chi phí liên quan đến việc công bố thông tin thay đổi công ty kiểm toán . 39
2.4.3. Sơ lƣợc các mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố đến sự thay đổi
công ty kiểm toán ..................................................................................................... 39
2.4.3.1. Mô hình nghiên cứu của Chow & Rice (1982) ........................................... 40
2.4.3.2. Mô hình nghiên cứu của Williams (1988) .................................................. 41
2.4.3.3. Mô hình nghiên cứu của Woo & Koh (2001) ............................................. 42
2.4.3.4. Mô hình nghiên cứu của Lin & Liu (2009)................................................. 43
2.4.4. Động cơ thay đổi công ty kiểm toán của nhà quản trị .................................. 45
2.4.4.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Angency Theory) ...................................................... 45
2.4.4.2. Vận dụng lý thuyết ủy nhiệm vào việc giải thích quyết định lựa chọn và
thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết .............................................. 46
2.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán ............................ 49
2.4.5.1. Nhóm các nhân tố liên quan đến sự thay đổi trong các mối quan hệ hợp
đồng
50
2.4.5.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến tính hiệu quả trong hoạt động của kiểm
toán viên ................................................................................................................... 54
2.4.5.3. Nhóm các nhân tố liên quan đến danh tiếng của công ty đƣợc kiểm toán . 56
Kết luận chƣơng 2………………………………………………………………...61
CHƢƠNG 3.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 62
4.1.1. Mô tả về đặc trƣng của mẫu .......................................................................... 75
4.1.2. So sánh sự khác biệt về các nhân tố giữa nhóm quan sát có thay đổi công ty
kiểm toán và nhóm quan sát không có thay đổi công ty kiểm toán ......................... 81
4.2.
Mô hình hồi quy logistic các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra hành vi
thay đổi công ty kiểm toán: ...................................................................................... 84
4.2.1. Ma trận tƣơng quan giữa các biến................................................................. 84
4.2.2. Phân tích mô hình hồi quy logistics các nhân tố có ảnh hƣởng đến khả năng
xảy ra sự thay đổi công ty kiểm toán ....................................................................... 85
4.2.2.1. Ƣớc lƣợng các tham số của mô hình hồi quy và kiểm định ý nghĩa thống kê
của các hệ số hồi quy ............................................................................................... 85
4.2.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình.................................... 88
4.2.2.3. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình .................................................. 88
4.2.2.4. Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình ..................................... 89
4.3.
Bàn luận về kết quả nghiên cứu .................................................................... 89
4.3.1. Sự thay đổi trong quản lý cấp cao (MC) ....................................................... 90
4.3.2. Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (GROWTH) .................................................. 91
4.3.3. Mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh (CPLX) ................................ 92
4.3.4. Sự kiêm nhiệm trong quản lý (DUAL) ......................................................... 92
4.3.5. Danh tiếng công ty đƣợc kiểm toán (BIG4).................................................. 93
4.3.6. Quy mô công ty đƣợc kiểm toán (SIZE) ....................................................... 93
4.3.7. Ý kiến kiểm toán viên (AO) .......................................................................... 94
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCTC Báo cáo tài chính
Big4
4 công ty kiểm toán tại Việt Nam: KPMG, Deloitte, PwC, EY
BTC
Bộ Tài Chính
KTV
Kiểm toán viên
ROA
Khả năng sinh lời của công ty
IASB
Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Quy định về luân chuyển công ty kiểm toán và kiểm toán viên bắt buộc
tại các quốc gia…………………………………………….......…………………..36
Bảng 3.1: Ký hiệu, định nghĩa biến và phƣơng pháp tính…………………….…..65
Bảng 3.2. Phƣơng pháp tính chỉ số Z-SCORE (Altman & cộng sự, 1968)……….66
trƣờng chứng khoán là việc công khai và minh bạch mọi thông tin liên quan đến tình
hình hoạt động của các tổ chức phát hành chứng khoán,… Do đó, mức độ tin cậy, kịp
thời của BCTC đƣợc kiểm toán luôn là vấn đề cốt yếu đối với phản ứng của thị trƣờng
do mức độ lan toả của thông tin, ảnh hƣởng tới nhiều đối tƣợng và cộng đồng nhà đầu
tƣ. Chính vì thế, vai trò của kiểm toán đối với BCTC của các công ty niêm yết trên thị
trƣờng chứng khoán ngày càng đƣợc khẳng định. Tuy nhiên trong khoảng thời gian
hơn một thập kỷ qua, các nhà đầu tƣ, cổ đông, nhà lập pháp và giới học thuật đã
chứng kiến hàng loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên quan đến các Tập đoàn
lớn trên thế giới nhƣ Enron, WorldCom, Parmalat, Xerox,… đã làm rung chuyển và
gây tổn thất nghiêm trọng đến các thành phần tham gia thị trƣờng chứng khoán toàn
cầu. Thậm chí đe dọa đến sự tồn tại và danh tiếng của các công ty kiểm toán có liên
quan, cụ thể là sự sụp đổ của một trong những hãng kiểm toán lớn (Big5)-Arthur
Andersen vào năm 2002 sau vụ gian lận kế toán xảy ra tại Tập đoàn Năng lƣợng lớn
của Mỹ-Enron. Những sự kiện này làm giảm sút lòng tin của công chúng đối với nghề
nghiệp kiểm toán, báo cáo kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình
bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết.
Các nhà phê bình cho rằng, sự đổ vỡ bất ngờ của các “ông trùm” này xuất phát từ việc
các kiểm toán viên đã không duy trì đƣợc tính độc lập, thái độ hoài nghi nghề nghiệp
và khả năng xét đoán của mình trong quá trình kiểm toán cho khách hàng lâu năm,
dẫn đến việc không phát hiện đƣợc các gian lận và sai sót trọng yếu trên báo cáo tài
chính và báo cáo kịp thời các hành vi này đến các bên có liên quan. Quy định về bắt
buộc luân chuyển kiểm toán viên định kỳ đƣợc ban hành và áp dụng tại Hoa Kỳ
(AICPA, 1978a, b) và một số quốc gia, trong đó có Việt Nam nhằm tăng cƣờng tính
2
độc lập, khách quan trong dịch vụ kiểm toán độc lập, ngăn ngừa mối quan hệ thân
thiết giữa kiểm toán viên và khách hàng, qua đó nâng cao chất lƣợng kiểm toán và
niềm tin công chúng vào nghề nghiệp kiểm toán (Mautz, 1974; Winters, 1976; Hoyle,
1978; Brody & Moscove, 1998). Xung quanh vấn đề này đã có rất nhiều cuộc tranh
thông tin ban đầu có liên quan đến tình hình hoạt động, đặc điểm ngành nghề và môi
trƣờng kinh doanh của họ trong suốt khoảng thời gian ban đầu sau khi hợp đồng kiểm
toán đƣợc ký kết (Berlin & Walsh, 1972). Fried và Schiff (1981) cho rằng một khoản
phí gián tiếp sẽ phát sinh từ quyết định thay đổi công ty kiểm toán do mức độ rủi ro
của thông tin gia tăng. Điều này xảy ra khi ngƣời sử dụng báo cáo tài chính cho rằng
thông tin công bố trên báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán không đáng tin cậy vì nghi
ngờ công ty khách hàng có hành vi “mua ý kiến kiểm toán” (Opinion Shopping) khi
quyết định chọn lựa một công ty kiểm toán khác với mong muốn nhận đƣợc ý kiến
kiểm toán có lợi (ý kiến chấp nhận toàn phần) trên báo cáo kiểm toán về tính trung
thực và hợp lý của việc lập và trình bày báo cáo tài chính. Nếu nhƣ chính công ty
khách hàng là ngƣời phải gánh chịu các khoản chi phí này, vậy vì sao họ vẫn quyết
định thay đổi công ty kiểm toán?. Liệu rằng sự thay đổi công ty kiểm toán bị chi phối
bởi các hành vi cơ hội của nhà quản trị, khi các nhà quản trị cho rằng chi phí thay đổi
kiểm toán thấp hơn so với lợi ích mà họ nhận đƣợc. Trên thực tế, các công ty luôn nỗ
lực che giấu các nguyên nhân đằng sau quá trình thay đổi và lựa chọn công ty kiểm
toán của họ. Vì sợ rằng việc công bố công khai thông tin về việc công ty quyết định
thay đổi công ty kiểm toán đến công chúng sẽ gây ra cái nhìn tiêu cực của các bên liên
quan về việc tồn tại những vấn đề bất ổn về tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh của công ty.
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm giúp đƣa ra câu trả lời đâu là động cơ dẫn đến
sự thay đổi công ty kiểm toán. Thông qua việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng, các
nghiên cứu có liên quan, phát triển giả thuyết và kiểm định thực nghiệm mô hình
nghiên cứu, tác giả mong muốn hiểu đƣợc bản chất, động cơ dẫn đến sự thay đổi công
ty kiểm toán và nhận diện các nhân tố có thể dẫn đến quyết định thay đổi công ty
kiểm toán của các Công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh. Do đó tác giả mạnh dạn thực hiện đề tài nghiên cứu: “CÁC NHÂN TỐ
4
ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG
5
Câu hỏi nghiên cứu số 3: Dựa vào kết quả nghiên cứu tìm đƣợc thì đâu là giải pháp
cần đƣợc thực hiện nhằm mục đích đạt đƣợc tính hiệu quả của cuộc kiểm toán, tính
độc lập của kiểm toán viên và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp kiểm toán?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sự thay đổi công ty kiểm toán và các nhân tố ảnh hƣởng
đến sự thay đổi công ty kiểm toán.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: khảo sát báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo
cáo thƣờng niên của 111 công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.
Hồ Chí Minh (HSX).
- Về thời gian: dữ liệu đƣợc thu thập từ việc khảo sát báo cáo kiểm toán, báo cáo
tài chính đã kiểm toán và báo cáo thƣờng niên của 111 công ty niêm yết trong 3 năm
2014-2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng nhằm xác
định, xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học về mối quan hệ giữa các nhân tố có
ảnh hƣởng đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết.
Dựa vào việc lƣợc khảo các lý thuyết và nghiên cứu trƣớc đây, tác giả tổng hợp các
nhân tố có khả năng ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán. Hình thành các giả
thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu. Và để kiểm định giả thuyết đã
đƣa ra, tác giả sử dụng mô hình hồi quy logit để phản ánh xác suất thay đổi công ty
kiểm toán của doanh nghiệp và chiều tác động của các nhân tố đến khả năng thay đổ
công ty kiểm toán.
Vì lý do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí, nên tác giả không chọn phƣơng pháp
thu thập dữ liệu bằng Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của nhà quản lý các công ty Niêm
yết, về các yếu tố tác động đến sự thay đổi công ty kiểm toán và mức độ tác động đến
khả năng công ty niêm yết quyết định thay đổi công ty kiểm toán. Do đó, tác giả sử
7. Kết cấu của luận văn
Bài nghiên cứu của tác giả gồm có 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu trƣớc về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thay
đổi công ty kiểm toán
7
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về sự tác động của các nhân tố đến sự thay đổi công ty
kiểm toán.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận và Giải pháp.
8
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ CÓ
ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN
1.1.
Các nghiên cứu có liên quan công bố ở nƣớc ngoài
Nghiên cứu của Chow & Rice (1982), “Qualified Audit Opinions & Auditor
Switching”, chỉ tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa Ý kiến kiểm toán không phải
là chấp nhận toàn phần và khả năng thay đổi công ty kiểm toán. Mục đích của nghiên
cứu là xác định mức độ mà các nhà quản lý lợi dụng quyền quyền quyết định bãi
nhiệm kiểm toán viên gây áp lực cho các kiểm toán viên buộc họ phải đƣa ra ý kiến
kiểm toán có lợi đối với BCTC (“clean opinion”). Mẫu quan sát gồm các công ty
trong năm 1973 nhận đƣợc ý kiến kiểm toán không phải là chấp nhận toàn phần và
các công ty có thực hiện chuyển đổi công ty kiểm toán tại thời điểm kết thúc năm tài
minh về sự tồn tại và mức độ phản ứng của các thành phần trên thị trƣờng trƣớc thông
tin thay đổi công ty kiểm toán. Với mẫu nghiên cứu gồm các công ty niêm yết trên hai
sàn NYSE và AMEX có thực hiện thay đổi công ty kiểm toán trong khoảng thời gian
6 năm từ năm 1973 đến năm 1979. Trong đó, có 22 trƣờng hợp chuyển đổi từ công ty
kiểm toán Big 8 sang công ty kiểm toán không thuộc nhóm Big 8(B-N) và 29 trƣờng
hợp chuyển đổi từ công ty kiểm toán không thuộc nhóm Big 8 sang Công ty kiểm
toán Big 8 (N-B). Vận dụng khung lý thuyết do Dopuch và Simunic công bố vào năm
1982, cho rằng có sự khác biệt về khả năng cung cấp dịch vụ kiểm toán giữa hai nhóm
công ty kiểm toán, cho nên các công ty kiểm toán lớn đƣợc các nhà đầu tƣ đánh giá sẽ
mang lại các cuộc kiểm toán có chất lƣợng cao hơn các công ty kiểm toán nhỏ. Do đó,
nhóm tác giả giả thuyết rằng thông tin thay đổi công ty kiểm toán từ nhóm không
thuộc Big 8 sang nhóm kiểm toán Big 8 là thông tin có lợi, sẽ tạo nên hiệu ứng tích
cực đến giá chứng khoán. Và ngƣợc lại, từ nhóm Big 8 sang nhóm không thuộc Big 8
là thông tin bất lợi sẽ gây ra hiệu ứng tiêu cực đến thị trƣờng chứng khoán. Biến động
bất thƣờng của tỷ suất sinh lời chứng khoán i trong thời kỳ t (µi,t), đƣợc nhóm tác giả
sử dụng để khảo sát ảnh hƣởng của thông tin “thay đổi kiểm toán viên” đến giá chứng
khoán. Chỉ số này đƣợc đo lƣờng bằng sự khác biệt giữa tỷ suất sinh lời thực tế và tỷ
suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán i trong thời kỳ t. Phƣơng pháp tỷ suất sinh lời
điều chỉnh theo thị trƣờng và rủi ro của Mandelker (1974), Patell (1976), Brown và
Warner (1980) đƣợc vận dụng để xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng bằng phƣơng pháp
10
hồi quy OLS trong khung thời gian ƣớc tính 60 tuần từ tuần -57 đến tuần -4 trƣớc thời
điểm thông tin thay đổi công ty kiểm toán đƣợc công bố. Để kiểm định giả thuyết đặt
ra, nghiên cứu đƣợc thực hiện qua ba bƣớc. Bƣớc 1, nhóm tác giả thực hiện kiểm định
T-test về sự khác biệt về bình quân tỷ suất sinh lợi bất thƣờng đã đƣợc chuẩn hóa giữa
hai nhóm công ty N-B và B-N nhằm xác định liệu rằng có sự khác biệt đáng kể về
mức độ phản ứng của thị trƣờng trƣớc hai hƣớng thay đổi kiểm toán viên N-B và B-N.
Bƣớc 2, dữ liệu biến động bất thƣờng tỷ suất sinh lợi bình quân trong thời kỳ t (ARt)
tình trạng bất ổn tài chính có động cơ thay đổi công ty kiểm toán cao hơn. Phần hai, từ
mẫu 132 công ty phá sản tác giả chọn ra 128 công ty (4 công ty bị loại vì không đủ dữ
liệu) để tiến hành thu thập dữ liệu để kiểm tra mối quan hệ giữa sự thay đổi công ty
kiểm toán và các biến khác nhƣ: Ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần,
sự thay đổi quản lý cấp cao và phí kiểm toán. Kết quả kiểm định Chi-bình phƣơng cho
từng cặp biến nhân tố và sự thay đổi cho thấy, ý kiến kiểm toán, sự thay đổi trong
quản lý và phí kiểm toán không có tƣơng quan có ý nghĩa thống kê với sự thay đổi
công ty kiểm toán. Do đó, Schwartz & Menon (1985) kết luận rằng “Tình hình tài
chính bất ổn” là một trong những yếu tố mang tính quyết định dẫn đến sự thay đổi
công ty kiểm toán.
Nghiên cứu của Williams (1988), “The potential Determinants of Auditor
changes”, đƣợc xem là một trong những nghiên cứu tiên phong, đặt nền tảng cho
dòng nghiên cứu tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi thay đổi công ty kiểm
toán. So với các công trình nghiên cứu trƣớc, dựa vào Lý thuyết ủy nhiệm (Jensen &
Meckling, 1976), Williams phát triển một mô hình lý thuyết gồm ba khái niệm đƣợc
dùng để lý giải các động cơ dẫn đến hành vi thay đổi kiểm toán viên. Mục đích của
nghiên cứu nhằm kiểm chứng xem các động cơ dẫn đến hành vi thay đổi công ty kiểm
toán là để tìm kiếm dịch vụ kiểm toán chất lƣợng cao hơn hay sự thay đổi này chỉ
nhắm đến các kiểm toán viên luôn sẵn lòng đƣa ra ý kiến kiểm toán có lợi về BCTC
làm lệch lạc đi tình hình thực tế tại đơn vị đƣợc kiểm toán. Tác giả đƣa ra ba nhóm
các nhân tố gồm mƣời biến thành phần để giải thích lý do dẫn đến hành vi thay đổi
công ty kiểm toán:
12
Nhóm 1: Các nhân tố liên quan đến sự thay đổi trong các mối quan hệ hợp đồng và
môi trƣờng kinh doanh, gồm có ba yếu tố:
- Sự thay đổi nhà quản lý;
- Tỷ lệ phần trăm sự thay đổi khối lƣợng của cổ phiếu phổ thông;
- Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong doanh thu.
+84-(0)61-351.44.99/92
Ông Phạm Anh
Tuấn
81
TAC
Công ty Cổ phần Dầu
thực vật Tƣờng An
+84-(0)8-815.39.72
+84-(0)8-38153649
Ông Hà Bình Sơn
82
TBC
Công ty Cổ phần Thủy
điện Thác Bà
+ 84 293 884 116
+ 84 293 884 167
Công ty Cổ phần Vận tải Số 189 Đình Vũ, phƣờng
85 TCO đa phƣơng thức Duyên
Đông Hải 2, quận Hải An, Hải
Hải
Phòng
86
TCT
Núi Bà Đen, khu phố Ninh
Công ty Cổ phần Cáp treo
Phú, phƣờng Ninh Sơn – thành
Núi Bà Tây Ninh
phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
87
TIC
Công ty Cổ phần Đầu tƣ
điện Tây Nguyên
88
TLG
Công ty Cổ phần Tập
đoàn Thiên Long
89
Công ty Cổ phần Thủy
320 Hƣng Phú, Phƣờng 09,
TS4
sản số 4
Quận 08, Tp.HCM
Công ty Cổ phần Tập
DT747, KP7, Thị trấn Uyên
TTF đoàn Kỹ nghệ gỗ Trƣờng Hƣng, Huyện Tân Uyên, tỉnh
Thành
Bình Dƣơng
Công ty Cổ phần Thủy
điện Thác Mơ
+84-(0)8-3815.39.62
+84-(0)8-38.15.27.57
Ông Kim Dong Ju
+84-(0)31-397.88.95
+84-(0)31-397.88.95
Ông Lê Thái
Cƣờng
066.3624022 –
0663.823448
0663.823448
+84-(0)8-3834.89.80
+84-(0)8-3834.89.83
Ông Ngô Hữu
Hoàn
(08) 39543361
/39543363
(08) 39543362
Ông Nguyễn Văn
Lực
+84-(0)650-3642004
+84-(0)650-3642006
Ông Mai Hữu Tín
94
THG
Công ty Cổ phần Đầu tƣ
và Xây dựng Tiền Giang
Số 90 Đinh Bộ Lĩnh, Phƣờng
Tây Ninh
Quốc lộ 22B, Xã Hiệp Thạnh,
Huyện Gò Dầu, Tỉnh Tây Ninh
+84-(0)66-385.36.06
+84-(0)66-385.36.08
Ông Lê Văn
Chành
97
VHC
Công ty Cổ phần Vĩnh
Hoàn
Quốc lộ 30, Phƣờng 11,
TP.Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
067 891166
067 891672
Bà Nguyễn Ngô
Vi Tâm
Công ty Cổ phần Đầu tƣ
0313 838 680
0313 838 033
Ông Vũ Đình
Hiển
+84-(0)839254264
+84-(0)839254265
Ông Nguyễn
Quốc Cƣờng
+84-(0)8-3825.53.89
+84-(0)8-3940.53.31
Ông Nguyễn Nam
Tiến
+84-(0)8-54.15.55.55
+84-(0)8-54.16.12.03
Bà Mai Kiều Liên
08.38634999
LOGISTICS VINALINK
Minh
Công ty Cổ phần Sữa Việt Số 10, đƣờng Tân Trào, P.Tân
104 VNM
Nam
Phú, Quận 7, TP.HCM
Số 62 Trần Huy Liệu, phƣờng
Công ty Cổ phần Du lịch 12, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí
105 VNG
Thành Thành Công
Minh
Công ty Cổ phần Vận tải
VIP
Xăng dầu VIPCO
106 VOS
Công ty Cổ phần Vận tải
biển Việt Nam
Số 215 phố Lạch Tray, phƣờng
Đằng Giang, quận Ngô Quyền,
thành phố Hải Phòng
+84-(0)31-3731.033
+84-(0)31-3731.652
Ông Cao Minh
Ông Nguyễn Duy
Hùng
+84-(0)8-3516 3885
+84-(0)8-3516 3886
Ông Vũ Dƣơng
Ngọc Duy
+84-83 51 46 024
+84-83 51 46 025
Ông Nguyễn
Quang Cƣơng
Công ty Cổ phần Thủy
108 VSH điện Vĩnh Sơn – Sông
Hinh
Công ty Cổ phần đầu tƣ
109 VSI và xây dựng cấp thoát
nƣớc
Công ty Cổ phần
110 VTB
Viettronics Tân Bình
111 VTO
Công ty Cổ phần Vận tải
xăng dầu VITACO
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
BTP - 14
BTP - 15
BTP - 16
CCL - 14
CCL - 15
CCL - 16
CLC - 14
CLC - 15
CLC - 16
CMG - 14
CMG - 15
CMG - 16
CMT - 14
CMT - 15
CMT - 16
CMX - 14
CMX - 15
CMX - 16
CSM - 14
CSM - 15
CSM - 16
DAG - 14
DAG - 15
DAG - 16
DCL - 14
DCL - 15
DCL - 16
DHC - 14
AC
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
BIG4
CPLX
1
1
1
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
1
1
0
DUAL
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
1
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
1
1
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
-0.128506
-0.089097
-0.175679
0.171384
0.636401
-0.081073
0.197294
0.031156
0.451748
0.194503
0.170242
0.066731
0.382942
-0.0839
0.481945
-0.090676
0.04037
0.01418
0.144087
-0.09609
0.106885
0.131806
0.110958
0.051877
-0.056373
0.101918
0.194572
ROA
0.58 0.143047 5.859872
0.56 0.101958 5.868686
0.52 0.143666 5.893433
0.59 -0.008954 6.244288
0.49 0.091068 6.326021
0.54 0.097518 6.39484
0.48 0.120154 5.364572
0.56 0.123857 5.476401
0.59 0.103978 5.518784
0.93 -0.150971 5.789342
0.9 -0.10477 5.831655
0.97
-0.1637 5.835333
0.6 0.149759 6.53537
0.57 0.094057 6.497632
0.6 0.059292 6.528332
0.76 0.041063 5.900072
0.51 0.034173 5.977726
0.54 0.057643 6.031355
0.48 0.052658 5.773314
0.27 0.133292 5.892442
0.22 0.116261 5.927058
0.39 0.122466 5.624419
Z_SCORE
1
2
2
1
2
1
2
0
2
1
0
0
0
0
0
1
1
0
1