Nâng cao hiệu quả quản lý hội viên tại Hội Liên hiệp phụ nữ phường Tân Lập -TP Thái Nguyên - Pdf 49

MỤC LỤC
3.2.1.Các thao tác cơ bản trên Form để quản lý hồ hội viên...........................................................20
Mở Forms: chúng ta cần phải ấn vào bảng mà ta đã tạo. Lưu ý nên bấm vào phần tiêu đề rồi ấn
nút Forms:.........................................................................................................................................20
3.2.2.Giao diện phần mềm quản lý hội viên....................................................................................22
Giao diện chính của chương trình quản lý văn bản:........................................................................22
KẾT LUẬN...................................................................................................................................................25

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Tân Lập....................................................................12
Hình3.1. Giao diện chính của chương trình.............................................................................................22
Hình 3.2. Giao diện danh mục quản lý hội viên.......................................................................................22
Hình 3.3. Chức năng quản lý hội viên phường Tân Lập............................................................................23
Hình 3.4.Giao diện chính chương trình quản lý hội viên ( Trang chủ )....................................................23
Hình 3.5.Biểu tượng “chương trình quản lý hội viên’’.............................................................................24
Hình 3.6.Giao diện “danh mục’’ chương trình quản lý hội viên..............................................................24
Hình 3.7. Biểu tượng “Quản lý hội viên”..................................................................................................24
Để mở “danh sách hội viên” :...................................................................................................................25
Hình 3.8. Giao diện chức năng quản lý hội viên.......................................................................................25
Hình 3.9. Biểu tượng quay về chương trình chính...................................................................................25

1


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển và tỏ rõ tầm quan trọng
trong tất cả các lĩnh vực, có thể nói công nghệ thông tin đã trở thành thước đo để đánh
giá sự phát triển của xã hội hiện đại – nơi mà con người đang dần thoát khỏi cách làm
việc thủ công, thô sơ và dần tiến đến tin học hóa trong tất cả các lĩnh vực để công việc
có hiệu quả hơn, tiết kiệm thời gian và nhân lực.
Ở các cấp chính quyền địa phương, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng

học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý
dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình
thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất.
H. Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại
tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, phối hợp và kiểm tra.
M.P Follet (1868-1933) tiếp cận quản lý dưới góc độ quan hệ con người, khi
nhấn mạnh tới nhân tố nghệ thuật trong quản lý đã cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật
khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác.
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu
quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do
một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác
để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được.
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weichrich đã nhóm gộp các tiếp cận
về quản lý thành các loại:
- Tiếp cận theo kinh nghiệm hoặc theo trường hợp
- Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân
- Tiếp cận theo hành vi nhóm
- Tiếp cận theo hệ thống hợp tác xã hội
3


- Tiếp cận theo hệ thống kỹ thuật - xã hội
- Tiếp cận theo lý thuyết quyết định
- Tiếp cận hệ thống


- Nhu cầu mà thực tiễn quản lý đặt ra ở các giai đoạn lịch sử là không giống
nhau, vì vậy, đòi hỏi phải có những quan niệ m, lý thuyết về quản lý làm cơ sở lý luận
cho việc giải quyết những vấn đề thực tiễn cũng khác nhau.
- Trình độ phát triển ngày càng cao của các khoa học và khả năng ứng dụng
những thành tựu của chúng vào lĩnh vực quản lý làm xuất hiện những trường phái mới
với những lý thuyết mới trong quản lý.
- Vị thế, chỗ đứng, lập trường giai cấp của các nhà tư tưởng quản lý là không
giống nhau.
1.1.2. Đặc trưng của Quản lý
Thứ nhất: Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến.
Tính tất yếu và phổ biến của hoạt động quản lý biểu hiện ở chỗ: Bản chất của
con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội. Điều đó có nghĩa là con người không
thể tồn tại và phát triển nếu không quan hệ và hoạt động với người khác. Khi con
người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có một “ý chí điều khiển” hay
là phải có tác nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả. Chính vì vậy, hoạt
động quản lý tồn tại như một tất yếu ở mọi loại hình tổ chức khác nhau trong đó tổ
chức kinh tế chỉ là một trong những loại hình tổ chức cơ bản của con người.
Thứ hai: Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con
người.
Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản lý là quan hệ
giữa chủ thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị quản lý).
Một trong những đặc trưng nổi bật của hoạt động quản lý so với các hoạt động
khác là ở chỗ: các hoạt động cụ thể của con người là biểu hiện của mối quan hệ giữa
chủ thể (con người) với đối tượng của nó (là lĩnh vực phi con người). Còn hoạt động
quản lý dù ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa con
người với con người. Vì vây, tác động quản lý (mục tiêu, nội dung, phương thức quản
lý) có sự khác biệt so với các tác động của các hoạt động khác.
Thứ ba: Quản lý là tác động có ý thức.
Chủ thể quản lý tác động tới đối tượng quản lý là những con người hiện thực để

quản lý mới có thể phối hợp các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức. Các nguồn
lực được phối hợp bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực. Nhờ phối hợp các
nguồn lực đó mà quản lý trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên hợp
lực chung trên cơ sở những lực riêng, tạo nên sức mạnh tổng hợp trên cơ sở những sức
mạnh của các bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả mà từng cá
nhân riêng lẻ hay các bộ phận đơn phương không thể đạt tới.
Thứ bảy: Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung.

6


Hiệu quả của các hoạt động cụ thể được đo bằng kết quả cuối cùng mà nó mang
lại nhằm thoả mãn nhu cầu của chủ thể đến mức độ nào, còn hoạt động quản lý ngoài
việc thoả mãn nhu cầu riêng của chủ thể thì điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng
lợi ích của đối tượng. Nó là hoạt động vừa phải đạt được hiệu lực, vừa phải đạt được
hiệu quả.
Trong thực tiễn quản lý, không phải bao giờ mục tiêu chung cũng được thực
hiện một cách triệt để. Điều đó tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của những giai
đoạn lịch sử nhất định. Những xung đột về lợi ích giữa chủ thể quản lý với đối tượng
quản lý thường xuyên tồn tại. Vì vậy, hoạt động quản lý xét đến cùng là phải đưa ra
các tác động để nhằm khắc phục những xung đột ấy. Mức độ giải quyết xung đột và
thiết lập sự thống nhất về lợi ích là tiêu chí đặc biệt quan trọng để đánh giá mức độ ưu
việt của các mô hình quản lý trong thực tế.
Thứ tám: Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật.
Tính khoa học của hoạt động quản lý thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản lý,
phương pháp quản lý, các chức năng của quy trình quản lý và các quyết định quản lý
phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm mà nhà quản lý có được
thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn. Điều đó có nghĩa là, nội
dung của các tác động quản lý phải phù hợp với điều kiện khách quan của môi trường
và năng lực hiện có của tổ chức cũng như xu hướng phát triển tất yếu của nó.

qua chức năng lập kế hoạch. Bản chất của lập kế hoạch chính là xác định mục tiêu, các
phương án và nguồn lực thực hiện mục tiêu. Việc xác định mục tiêu đúng đắn, phù hợp
sẽ giúp cho tổ chức vận hành, phát triển đúng hướng và đồng thời ứng phó với sự bất
định của môi trường.
Thứ hai: Vai trò thiết kế
Để thực hiện mục tiêu với các phương án và các nguồn lực đã được xác định thì
cần phải có "kịch bản". Chính vì vậy, thông qua chức năng tổ chức mà các hoạt động
quản lý sẽ thực hiện vai trò thiết kế của nó. Vai trò thiết kế liên quan tới các nội dung:
Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định biên chế, phân công công việc, giao quyền và
chuẩn bị các nguồn lực khác. Thực hiện tốt những nội dung này là tiền đề và điều kiện
đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả của hoạt động quản lý.
Thứ ba: Vai trò duy trì và thúc đẩy
Vai trò duy trì và thúc đẩy được thể hiện qua chức năng lãnh đạo của quy trình
quản lý.
Nhờ có hệ thống nguyên tắc quản lý (nội quy, quy chế) mới có thể bắt buộc chủ
thể quản lý và đối tượng quản lý hoạt động trong giới hạn quyền lực và thẩm quyền
của họ. Đây là nhân tố đặc biệt quan trọng góp phần tạo nên kỷ luật, kỷ cương tính ổn
định, bền vững của một tổ chức.
8


Thông qua hệ thống chính sách về nhân lực, vật lực, tài lực, tin lực phù hợp và
phong cách quản lý hợp lý, hoạt động quản lý là tác nhân tạo ra động cơ thúc đẩy từ đó
phát huy cao nhất năng lực c ủa người lao động và tạo điều kiện cho họ khả năng sáng
tạo cao nhất.
Thứ tư: Vai trò điều chỉnh
Thông qua chức năng kiểm tra mà hoạt động quản lý thể hiện vai trò điều chỉnh
của nó. Với hệ thống các tiêu chí được xây dựng để đo lường các kết quả hoạt động
của tổ chức để đưa ra các giải pháp nhằm điều chỉnh những sai lệch, sửa chữa những
sai lầ m, từ đó đảm bảo cho tổ chức phát triển theo đúng mục tiêu đã đề ra.

10. Kỹ năng lắng nghe
11. Kỹ năng xử lý tình huống
12. Kỹ năng đọc vị tâm lý
1.3. Giới thiệu chung về phần mềm Microsoft Excel
Microsoft Excel là một phần mềm ứng dụng dùng để thiết lập bảng tính điện tử
như các bảng thống kê, quyết toán, hay còn là một phần mềm xử lý bảng tính, …
Trong một file excel hay một workbook có thể có nhiều trang bảng tính (Sheet).
Mặc định, một Workbook khi mới tạo ra sẽ có 3 Sheet. Các Sheet sẽ được đánh số từ
Sheet1 đến Sheet3. Số lượng Sheet trong một Workbook tùy thuộc vào bộ nhớ cho
phép. Trong 1 Sheet có 16,384 cột và 1,048756 dòng (ở phiên bản office 2003 là 256
cột và 65536 dòng).

Hình 1.1. Giao diện làm việc của Microsoft Excel
10


Chương 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÂN SỰ
TẠI PHƯỜNG TÂN LẬP – TP THÁI NGUYÊN
2.1. Khái quát chung về UBND phường Tân Lập và Hội Liên hiệp phụ nữ phường
Tân Lập
2.1.1. Vị trí
Phường nằm tại khu vực trung tâm về mặt địa lý của thành phố và cách trung
tâm thành phố khoảng 6 km về phía nam.
Phường Tân Lập có diện tích 2,81 km², dân số năm 1999 là 6617 người, mật độ
dân số đạt 2355 người/km².
Theo Niên giám thống kê tính Thái Nguyên 1999-2003, phường Tân Lập có
diện tích 4,39 km², dân số là 7217 người, mật độ cư trú đạt 1643 người/km².
Tân Lập tiếp giáp với phường Đồng Quang một đoạn nhỏ ở phía bắc phân cách
bởi tuyến đường Thống Nhất, giáp với phường Gia Sàng ở phía đông bắc với ranh giới

khối

Xã hội

Địa chính

Quản lý tài
nguyên môi
trường

Quản lý đô thị

Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND phường Tân Lập
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường Tân LậpTrong lĩnh
Tư pháp

Quân sự

vực kinh tế, Uỷ ban nhân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân
dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện
kế hoạch đó;
2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh
ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa
phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ
quan tài chính cấp trên trực tiếp;
3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước
cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân
cấp;
2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư
nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng
và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;
3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông
và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao
thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

13


Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban
nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với
trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc
văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo,
trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường
tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình
được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ
chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và
danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ,
những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia
đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ

3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi
hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi
phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Uỷ ban nhân dân phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật tổ chức HĐND&UBND và
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo
đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây
dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh,
sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản
lý dân cư đô thị trên địa bàn;
2. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo
quy định của pháp luật;
3. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp;
ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật;
4. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập
biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép,
trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
15


2.2. Khái quát về Hội Liên hiệp phụ nữ phường Tân Lập
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Hội Liên hiệp phụ nữ phường Tân Lập
2.2.1.1. Chức năng:
Đại diện, bảo vệ quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước;
Đoàn kết, tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động, tổ chức hướng dẫn phụ nữ
thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây

16


6. Mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế vì bình đẳng, phát triển và hoà bình.
Các chỉ tiêu cơ bản của nhiệm kỳ
1. Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ có 90% trở lên cán bộ chủ chốt các cấp Hội đạt
chuẩn chức danh theo quy định; 100% chủ tịch, từ 80% phó chủ chủ tịch Hội phụ nữ
cơ sở và 30% trở lên chi Hội trưởng là đảng viên.
2. Hàng năm có 60% trở lên cơ sở Hội đạt vững mạnh toàn diện; 30% trở lên
cơ sở Hội đạt tiêu chí khá; 100% cơ sở Hội xây dựng được hội viên nòng cốt; thu hội
phí đạt từ 80% trở lên theo quy định; 100% cơ sở Hội và các chi, tổ phụ nữ xây dựng
được quỹ Hội.
3. Hàng năm mỗi cơ sở Hội, xây dựng từ 1 - 2 mô hình mới tập hợp hội viên;
80% hộ gia đình có phụ nữ từ 18 tuổi trở lên có ít nhất một phụ nữ tham gia tổ chức
Hội phụ nữ. Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ phát triển hội viên mới tăng từ 5% trở lên so
với đầu nhiệm kỳ; phát thẻ hội viên đạt 100%.
4. Phấn đấu từ 90% trở lên số hộ phụ nữ nghèo được các cấp Hội giúp đỡ bằng
nhiều hình thức, trong đó hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ được giúp đỡ 100% và có từ
40% trở lên thoát nghèo. Hàng năm Hội hỗ trợ từ 350 lao động nữ trở lên được học
nghề và giới thiệu việc làm cho lao động nữ từ 1.500 trở lên.
5. Hàng năm, mỗi cấp Hội chọn ít nhất 01 chính sách có liên quan đến bình
đẳng giới để giám sát.
6. Phấn đấu 95% trở lên cán bộ, hội viên, phụ nữ các cấp được tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn và đăng ký thực hiện phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học
tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”, hàng năm có 70% trở lên đạt 3
tiêu chuẩn.
7. Hàng năm có từ 90% hộ gia đình cán bộ, hội viên đăng ký thực hiện cuộc
vận động xây dựng gia đình “5 không, 3 sạch” và đạt gia đình văn hóa.
8. Hàng năm có 95% trở lên cán bộ, hội viên và 80% trở lên phụ nữ tham gia
các hoạt động tuyên truyền, giáo dục của Hội.

phù hợp và tiện ích.
- Giải pháp, phương thức ứng dụng phần mềm
+ Phần mềm này, người sử dụng có thể xem và in ra các thông tin mình cần
một cách dễ dàng.
+ Chương trình có khả năng tích hợp với nhiều hệ điều hành, nhờ vậy mà tạo đ
ược sự dễ dàng trong triển khai và đơn giản,thuận tiện trong sử dụng.
+ Chương trình cũng giúp quản lý tốt hơn những hồ sơ của cán bộ, công chức.
- Nâng cấp, thay thế các trang thiết bị đã cũ và lạc hậu
+Nâng cấp và bổ sung các phương tiện làm việc của cán bộ, công chức gồm: tủ
đựng hồ sơ, tài liệu.

18


Chương 3.
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSOFT EXCEL VÀO QUẢN LÝ HỒ SƠ HỘI
VIÊN TẠI HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ PHƯỜNG TÂN LẬP
3.1. Xây dựng quy trình quản lý hội viên tại Hội Liên hiệp phụ nữ phường Tân Lập
Thời
Các bước
thực hiện

Trách nhiệm

Lưu đồ

Biểu

gian



Ngay sau

tịch Hội Liên

khi nhận

hiệp phụ nữ

yêu cầu

Tiếpphường
nhận Tân
và phảnLập)
hồi thông
Hội đồng xét
tin
Bước 3
duyệt hồ sơ
thông tin
hộiĐủ
viên
Xác nhận thực hiện yêu
cầu thêmBộ
hộiphận
viên
Bước 4

Ngay sau
03/II-

cán bộ phụ trách và quản lý hồ sơ. Nhằm quản lý được hoạt động và các thông tin cần
thiết của mỗi hội viên để có thể đánh giá xếp loại và thu quỹ hội viên. Công việc của
cán bộ quản lý trong việc lắm bắt tình hình số lượng và chất lượng của hội viên là rất
cần thiết vì vậy cần có sự quản lý một cách khoa học và đầy đủ và chính xác từng chi
hội. Việc ứng dụng phần mềm excel để quản lý hồ sơ hội viên là rất phù hợp giúp cho
cán bộ quản lý hội theo dõi được thông tin hội viên. Không những vậy việc tạo forms
trong excel để có thể thêm, chỉnh sửa và xóa một cách hợp lý và đễ dàng sử dụng.
3.2.1. Các thao tác cơ bản trên Form để quản lý hồ hội viên
Mở Forms: chúng ta cần phải ấn vào bảng mà ta đã tạo. Lưu ý nên bấm vào
phần tiêu đề rồi ấn nút Forms:

Thêm dữ liệu:
- Với một bảng chưa có dữ liệu thì ta cũng chọn bấm vào tiêu đề của bảng và
chọn forms. Khi đó ta sẽ thấy hiện lên báo cho chúng ta nếu muốn chọn dòng này làm
tiêu đề thì ấn OK.

20


Hình: Báo chọn tiêu đề
- Thêm dữ liệu :nhấn New nhập thông tin vào forms rồi ấn New record

Hình: Thêm dữ liệu
Tìm dữ liệu: trên forms đã tạo chọn Criteria để tìm kiếm, nhập số văn bản đến
sau đó nhấn enter và chúng ta có thể tiến hàng sửa chữa ngay trên forms này.

Tìm dữ
liệu

21



Hình 3.5.Biểu tượng “chương trình quản lý hội viên’’
Để mở danh mục:

Hình 3.6.Giao diện “danh mục’’ chương trình quản lý hội viên
(2) Nhập và Quản lý hội viên;
Trên giao diện “ Danh mục ” chương trình quản lý hội viên, nhấn biểu tượng:

Hình 3.7. Biểu tượng “Quản lý hội viên”

24


Để mở “danh sách hội viên” :

Hình 3.8. Giao diện chức năng quản lý hội viên
Các chức năng khác;
- Để quay lại “Chương trình chính” ( Trang chủ), nhấn biểu tượng
“ Trang chủ” màu trắng bên góc trái màn hình.

Hình 3.9. Biểu tượng quay về chương trình chính
3.3. Đánh giá hiệu quả của phần mềm
Công nghệ thông tin ra đời dần đáp ứng được nhu cầu cần thiết của đời sống
hiện tại và tương lai, nó mang nhiều lợi ích thiết thực cho con người và nó dần thay thế
sức lao động, hơn nữa với những thành tựu vượt trội công nghệ thông tin gúp con
người giải quyết công việc nhanh chóng, chính xác, kịp thời đáp ứng được nhu cầu
công việc. Vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng là rất
cần thiết.
Xây dựng chức năng cho chương trình quản lý hồ sơ bằng cách ứng dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status