Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

NGUYỄN VĂN LÊ

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN

LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2014


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
----------------oOo----------------

NGUYỄN VĂN LÊ

TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 62.34.02.01


1.2. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
VĨ MÔ BẤT ỔN .................................................................................................... 22
1.2.1. Cơ sở luận về nền kinh tế vĩ mô bất ổn ..................................................................... 22
1.2.2. Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều
kiện kinh tế vĩ mô bất ổn ..................................................................................................... 27
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ................................................................................................................ 34
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ
BẤT ỔN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM ............................................................. 38
1.3.1. Kinh nghiệm của các quốc gia ................................................................................... 38
1.3.2. Bài học cho Việt Nam ................................................................................................ 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 53
Chương 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ MÔ
BẤT ỔN ............................................................................................................................... 54
2.1. MÔI TRƯỜNG CHO TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VĨ
MÔ BẤT ỔN ......................................................................................................... 54
2.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn .................................................................................... 54
2.1.2. Ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn đối với hoạt động của doanh
nghiệp nhỏ và vừa ................................................................................................................ 57
2.1.3. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh
tế vĩ mô bất ổn ..................................................................................................................... 60
2.1.4. Chính sách của Chính phủ về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn...................................................... 64


2.2. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 155
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.......................................................................................... 155
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ....................................................... 158
3.3.3. Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ................................. 159
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................................... 161
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 162
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 165
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 170


i

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ cái
viết tắt

Tên đầy đủ bằng tiếng Anh

Công nghệ thông tin

CNTT
CPI

Tên đầy đủ tiếng việt

Consumer Price Index

Chỉ số giá tiêu dùng
Doanh nghiệp nhỏ và vừa


nghệ Hàn Quốc

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng Trung ương

NLHC

Năng lượng, hóa chất

ODA

Official Development
Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD

Oganiation for Economic
Co-operation and
Development

Y tế

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới


ii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ HỘP
I. DANH MỤC BẢNG
1. Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank .....................................11
2. Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia .................................12
3. Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp .........................................................13
4. Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Argentina 1996 – 2002..................26
5. Bảng 1.5: Tốc độ phát triển của DNNVV và doanh nghiệp lớn tại Hàn Quốc
giai đoạn 1960s – 1990s (%) ...............................................................................39
6. Bảng 1.6: Chỉ số sản xuất của DNNVV trong lĩnh vực sản xuất (1995 = 100) ..40
7. Bảng 1.7: Sự phá sản của các doanh nghiệp Hàn Quốc (1996 – 1999) ..............40
8. Bảng 1.8: Tỷ lệ cho vay DNNVV tối thiểu bắt buộc ..........................................41
9. Bảng 2.1: Đánh giá về năng lực cung cấp dịch vụ ngân hàng.............................72
10. Bảng 2.2: Tỷ trọng doanh thu của các loại hình dịch vụ cung cấp cho đối tượng
doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................................................................................73
11. Bảng 2.3: Tỷ trọng dư nợ, lợi nhuận của đối tượng DNNVV .............................75
12. Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng DNNVV theo thời hạn và loại tiền ............................78
13. Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng phân theo sản phẩm cho vay đối với DNNVV .........79
14. Bảng 2.6: Quy mô nợ quá hạn, nợ xấu và tài sản đảm bảo đối với dư nợ các
DNNVV ...............................................................................................................80

ngân hàng 9 tháng 2013 .......................................................................................76
10. Hình 2.9: Dư nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp ......................................77
11. Hình 2.10: Dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế ...................................................77
12. Hình 2.9: Tỷ trọng các DNNVV trong mẫu phân theo ngành nghề ....................87
13. Hình 2.10: Tỷ trọng vốn vay ngắn hạn ngân hàng trong tổng nguồn vốn của
DNNVV ...............................................................................................................88
14. Hình 2.11: Tỷ trọng vốn vay dài hạn ngân hàng trong tổng nguồn vốn của
DNNVV ...............................................................................................................89
15. Hình 2.12: Tỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn của DNNVV ....90
16. Hình 2.13: Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của DNNVV ..............................90
17. Hình 3.1: Mẫu điểm đánh giá cho các NHTM về chiến lược tăng trưởng tín
dụng cho DNNVV và năng lực thực hiện .........................................................124


iv

III. DANH MỤC HỘP
1. Hộp 2.1: Các bước cơ bản trong quy trình cấp tín dụng (cho vay) .....................82
2. Hộp 2.2: Các biện pháp hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng SHB .............................................................................................................84
3. Hộp 2.3: Gói sản phẩm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank...........84
4. Hộp 2.4: NHTMCP Đông Á ..............................................................................103


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ trên thế giới, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và


2

và các tổ chức cung cấp dịch vụ ngân hàng sẽ phải đối mặt với các thách thức để
thích nghi bên cạnh những thời cơ và thuận lợi dưới một luật chơi chung.
Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài“Tăng trưởng tín
dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện
kinh tế vĩ mô bất ổn” làm luận án tiến sỹ của mình nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu
thực tiễn khách quan về thúc đẩy tín dụng ngân hàng cho đối tượng DNNVV. Kết
quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp về
phát triển tín dụng ngân hàng cho DNNVV, góp phần tạo nền tảng vững chắc cho
sự phát triển bền vững của phân khúc doanh nghiệp này tại Việt Nam trước những
khó khăn của môi trường kinh doanh hiện nay.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Đối với tính hình nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về tín dụng của ngân hàng đối với hệ
thống DNNVV trên nhiều khía cạnh khác nhau về các sản phẩm tín dụng, loại hình
tín dụng, hiệu quả của tín dụng ngân hàng, mức độ phụ thuộc của DNNVV vào tín
dụng ngân hàng… trong các điều kiện kinh tế khác nhau.
Tác giả Santiago (2008) [73] đã thực hiện nghiên cứu về tín dụng ngân
hàng, những khó khăn trong tiếp cận tài chính, và hoạt động đầu tư của 30,897
DNNVV tại Tây Ban Nha. Trong giai đoạn từ năm 1994 đến 2008, tín dụng ngân
hàng và tín dụng thương mại là nguồn vốn chính đối với các DNNVV tại Tây Ban
Nha. Kết quả nghiên cứu chỉ ra các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận
nguồn vốn vay ngân hàng sẽ phải quay sang tận dụng tín dụng thương mại để thực
hiện các cơ hội đầu tư, các doanh nghiệp loại này chiếm tới 1/3 số lượng doanh
nghiệp tại Tây Ban Nha. Ngược lại, các doanh nghiệp khác có thể tiếp cận nguồn
vốn vay ngân hàng dễ dàng hơn, và hỗ trợ các doanh nghiệp gặp khó khi nền kinh
tế gặp phải các cú sốc từ phía chính sách tiền tệ và các cú sốc đặc trưng của bản
thân doanh nghiệp.

đối với các DNNVV hơn là các doanh nghiệp lớn, một đặc điểm phù hợp với đặc
điểm là các doanh nghiệp này có nhu cầu vốn lưu động cao hơn. Tiếp tục nghiên
cứu về mối quan hệ giữa hiệu quả sinh lời và cấu trúc tài chính, nhóm nghiên cứu
cho thấy không có mối quan hệ rõ ràng giữa tình trạng nợ với lợi nhuận của
DNNVV. Kết luận cho thấy các DNNVV và ngân hàng cần phải xây dựng một mối
quan hệ tốt trong đó ngân hàng là chủ thể chính cung cấp vốn ngắn hạn cho hệ
thống ngân hàng thông qua một số biện pháp như tăng cường thông tin của
DNNVV, phát triển vai trò của bảo lãnh tín dụng…
Một nghiên cứu khác về khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV tại Nam
Phi được thực hiện bởi Hội đồng chính sách về quản lý và dịch vụ tài chính đã phân
tích vai trò của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho hệ thống DNNVV, khả năng
tiếp cận nguồn vốn và chi phí vốn… Kết quả nghiên cứu cho thấy các ngân hàng
không tập trung vào việc thiết kế các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của
DNNVV xuất phát từ mức độ rủi ro tín dụng của nhóm khách hàng này là cao hơn
so với mức bình quân. Do vậy, các DNNVV tại các quốc gia đang phát triển thường


4

gặp phải những khó khăn nhật định trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng,
và phải phụ thuộc vào những nguồn tài chính phi ngân hàng khác.
Tác giả Yibin Mu (2002) đã nghiên cứu về những trở ngại đối với DNNVV
trong việc tiếp cận tài chính và bảo lãnh tín dụng tại Trung Quốc. Hai thập kỷ
trước 80s và 90s của thế kỷ trước đã chứng kiến sự phát triển đáng kể của hệ
thống DNNVV Trung Quốc trên cơ sở lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp
lớn về sự linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và quản lý. Tuy nhiên, quá trình
cải cách doanh nghiệp đã khiến các doanh nghiệp lớn trở nên hoạt động hiệu quả
và mang tính thị trường hơn, dần dần cải thiện vị thế cạnh tranh của mình so với
DNNVV. Tác giả đã tổng hợp và phân tích những khó khăn đối với DNNVV
trong bối cảnh đó, đặc biệt là đối với việc tiếp cận nguồn tài chính. Các giải pháp

năm 2009. Trong đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn
là tiêu chí ưu tiên). Xét theo góc độ tiếp cận dịch vụ tài chính, Ngân hàng Thế giới
đưa thêm tiêu chí về quy mô vay trung bình để xác định các DNNVV.
Nguồn tài chính ổn định và dồi dào góp phần giúp các DNNVV hoạt động
hiệu quả cũng là một khía cạnh được nhiều nghiên cứu tập trung phân tích. Chẳng
hạn, trong nghiên cứu “Cẩm nang kiến thức dịch vụ ngân hàng cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ” [7] của công ty tài chính quốc tế IFC cho thấy, DNNVV là các công
ty có nhu cầu tài chính quá lớn đối với mô hình tài chính vi mô, nhưng lại quá nhỏ
để tận dụng hiệu quả các mô hình dịch vụ ngân hàng dành cho công ty. Các
DNNVV là một khu vực kinh tế có qui mô lớn và đóng vai trò quan trọng về mặt
kinh tế tại hầu như tất cả các quốc gia trên thế giới. Khu vực kinh tế DNNVV
đang phát triển thường được coi là dấu hiệu cho thấy toàn bộ nền kinh tế đang
phát triển. Mặc dù trước đây các ngân hàng từng chú trọng tới các khách hàng
doanh nghiệp có mức rủi ro thấp và mang lại giá trị cao, ngày càng có nhiều người
đồng ý rằng thị trường DNNVV có thể là một phân khúc thị trường mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng. Đồng thời, không chỉ có các ngân hàng có qui mô nhỏ mới
phục vụ thành công thị trường DNNVV, nhiều ngân hàng lớn cũng đã
chuyển hướng để phục vụ thị trường DNNVV và hiện đang đóng vai trò chủ chốt
trong các thị trường của họ.
Trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013, nền kinh tế Việt Nam đã trải
qua nhiều biến động. Bối cảnh nền kinh tế vĩ mô nhiều bất ổn đã ảnh hưởng đáng kể
đến hoạt động của các DNNVV trong nền kinh tế. Trong 4 tháng đầu năm 2012, có
trên 17.700 doanh nghiệp làm các thủ tục giải thể và ngừng hoạt động, tăng 9,5% so
với cùng kỳ (Phước Hà, 2012) [18]. Riêng quí 1 năm 2012, theo công bố của Văn
phòng Chính phủ tại cuộc họp báo thường kỳ ngày 1/4/2012, số doanh nghiệp mới
thành lập trên 15.300 doanh nghiệp, trong đó, có 2.200 doanh nghiệp làm thủ tục
giải thể và trên 9.700 doanh nghiệp đăng ký ngừng hoạt động có thời hạn hoặc dừng

xúc trực tiếp, tiếp xúc gián tiếp và tiếp xúc qua trung gian) nhằm tăng khả năng khai
thác thông tin của các doanh nghiệp khu vực tư nhân. Trong các hình thức này, tiếp
xúc trực tiếp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc ảnh hưởng đến các quyết định
cho vay. Ngoài ra, cần chú trọng thực hiện chính sách hỗ trợ khách hàng của ngân
hàng sau cho vay, điều này vừa giúp cho các doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt các
doanh nghiệp còn yếu kém trong khâu quản trị tài chính, khai thác thị trường đồng
thời giúp khả năng bảo toàn được vốn kinh doanh của ngân hàng rất lớn.
Về phía doanh nghiệp, vấn đề trước hết là việc tuân thủ nghiêm túc chế độ
lập tài chính vừa giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được thông tin vừa lấy lại uy


7

tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng. Ngoài ra, để nâng cao năng lực cạnh
tranh các doanh nghiệp, cần chú trọng các liên kết kinh tế, tận dụng lợi thế từ
liên kết trong kinh doanh, đồng thời cũng cần tạo cơ chế chính sách sáp nhập,
mua bán doanh nghiệp một cách thuận lợi.
Về phía Nhà nước, hiện nay, để hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, Nhà nước đã ban hành Quy chế bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở các ngân hàng thương mại, nhưng đối tượng vay vốn cũng chỉ
hạn hẹp đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (Quyết định
03/2011/QĐ-TTg) [21]. Nên chăng, cũng cần mở rộng đối với cả các doanh
nghiệp có quy mô siêu nhỏ để dần hỗ trợ và phát triển thành các loại hình
doanh nghiệp có quy mô lớn hơn.
Trên một cách tiếp cận khác, Báo cáo về tình hình doanh nghiệp và kiến nghị
của Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2012) [28] đã đề xuất một
loạt các giải pháp trong đó các giải pháp tập trung vào tiền tệ và tín dụng cho
DNNVV. Cụ thể, báo cáo khuyến nghị:
(1) Tiếp tục lộ trình giảm lãi suất một cách tích cực để giảm chi phí vốn cho
doanh nghiệp, đây là cơ sở để NHNN tiếp tục giảm lãi suất trong khi vẫn bảo đảm

trưởng tín dụng ngân hàng cho DNNVV.
- Đúc kết những bài học phù hợp nhất cho việc tăng trưởng tín dụng ngân
hàng đối với DNNVV Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc
gia Đài Loan, Hàn Quốc và Ireland, đặc biệt khi các quốc gia này ở trong điều kiện
kinh tế vĩ mô bất ổn.
3.2. Về khía cạnh thực tiễn
- Phân tích tác động của kinh tế vĩ mô bất ổn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của DNNVV Việt Nam, các chính sách của chính phủ về tăng trưởng tín
dụng ngân hàng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
- Nghiên cứu định tính, định lượng và đánh giá thực trạng tăng trưởng tín
dụng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng ngân hàng dành cho
DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tễ vĩ mô mất ổn định.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về tăng trưởng tín
dụng ngân hàng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu vấn đề tăng trưởng tín
dụng đối với DNNVV tại các NHTMNN và NHTMCP.
Về thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về tăng trưởng tín dụng ngân
hàng đối với DNNVV tại Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
tồn tại nhiều bất ổn trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013. Đây là giai đoạn
hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng đối với DNNVV nói riêng
chịu những tác động không nhỏ từ những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô bất ổn.


9

Đồng thời luận án đề xuất định hướng và giải pháp tăng trưởng tín dụng ngân
hàng đến năm 2020.

mô bất ổn, khi lợi nhuận tạo ra giảm sút trong khi chi phí lãi vay tăng cao.


10

Trên cơ sở định hướng phát triển DNNVV tại Việt Nam, định hướng tăng
trưởng tín dụng đối với DNNVV từ phía NHNN cũng như từ phía các NHTM và
những tồn tại đã được chỉ ra, luận án đã xây dựng một hệ thống các giải pháp được
chia thành hai nhóm: (i) Nhóm giải pháp mang tính chiến lược và (ii) Nhóm giải pháp
cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất
ổn. Đây là hướng tiếp cận tương đối mới và gắn liền với thực tiễn của luận án.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án được
kết cấu thành ba chương:
- Chương 1: Luận cứ khoa học về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
- Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
- Chương 3: Giải pháp về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.


11

Chương 1
LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN
KINH TẾ VĨ MÔ BẤT ỔN
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế


< $3 triệu

< $3 triệu

Vừa


< 250

Doanh thu hàng năm

Số lao động

Tổng
nguồn vốn

I- Nông, lâm
nghiệp và
thuỷ sản

10 người trở
xuống

II- Công
nghiệp và
xây dựng
III- Thương
mại và dịch
vụ

Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng
nguồn vốn

Số lao động

20 tỷ đồng
trở xuống


10 người trở
xuống

10 tỷ đồng
trở xuống

Từ trên 10
người đến 50
người

Từ trên 10 tỷ
đồng đến 50 tỷ
đồng

Từ trên 50
người đến 100
người

Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

Theo Nghị định trên, DNNVV phải đáp ứng các tiêu chí sau:
- Về mặt pháp lý: phải là cơ sở kinh doanh đã kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
- Về quy mô: được phân thành 3 cấp : siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn.
- Về vốn đăng ký: phụ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp.
- Về số lượng lao động trung bình hàng năm: phụ thuộc vào quy mô và loại
hình doanh nghiệp.


phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau. Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng
tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp
ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển
nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế.
Thứ ba, chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng
lực cạnh tranh hạn chế


15

Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với sứ
mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp mà đa phần chỉ xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị
trường. Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sức mệnh và mục tiêu đề
ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý.
Trong thời đại khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng, đầu tư vào khoa học
kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tiết kiệm chi phí trở thành điều
kiện cốt lõi để giúp bất kỳ một doanh nghiệp nào nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối
với DNNVV, do quy mô vốn bị hạn chế nên việc đầu tư nâng cấp, đổi mới các máy
móc thiết bị, quy trình sản xuất thường không được thường xuyên nên dẫn tới xu
hướng rơi vào tình trạng công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém. Hệ quả là các
DNNVV thường sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao, thiếu kinh
nghiệm và trình độ trong nắm bắt thông tin thị trường cũng như marketing sản
phẩm, dịch vụ.
Thứ tư, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động
của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ,
thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa
dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp. Chính

ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lượng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở
nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu của nền kinh
tế mỗi quốc gia.
Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người lao
động, góp phần giảm thất nghiệp. Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các
ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo
cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau. Mặt
khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử
dụng được cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chưa kinh tế chưa phát triển.
Đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn
thường phải sa thải nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV, với tính chất
linh hoạt và năng động của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị
trường, có thể đứng vững mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh
chóng thu hút lại lực lượng lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi.
Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những
nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các
thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì vậy, DNNVV được xem như
thanh giảm sốc cho nền kinh tế trước những biến động lớn. Với lợi thế về vốn đầu
tư ít và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày
càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp. DNNVV
cung cấp cho thị trường nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status