Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã huồi tụ, huyện kỳ sơn, tỉnh nghệ an - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN HỮU TRANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP
TẠI XÃ HUỒI TỤ, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN HỮU TRANH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP
TẠI XÃ HUỒI TỤ, HUYỆN KỲ SƠN, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01

- Tập thể các thầy cô giáo trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập.
- CBVC và lãnh đạo Tổng đội TNXP8 Nghệ An đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt khóa học.
- Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ UBND và bà con nông dân trong
xã Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Cảm ơn gia đình và những ngƣời thân đã động viên, tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành khoá học.
Đây là một đề tài còn mới mẻ đối với bản thân, hơn nữa khả năng và trình
độ chuyên môn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên đề tài không
tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của
thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cám ơn!
Hà nội, Ngày 05 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Tranh


iii

MỤC LỤC

Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii

4.1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn
Huồi Tụ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An ...................................................... 26
4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực năm 2016 ................................ 26
4.1.2. Biến động sử dụng đất ở khu vực năm 2013 - 2015 ..................... 27
4.2. Phân tích những điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với công tác quản
lý, sử dụng đất trên địa bàn ......................................................................... 28
4.2.1. Thuận lợi ....................................................................................... 28
4.2.2. Khó khăn ....................................................................................... 29
4.3.1. Loại hình sử dụng đất trồng chuyên lúa nƣơng ............................ 34
4.3.3. Loại hình sử dụng đất chuyên Chèshan ........................................ 36
4.3.4. Loại hình sử dụng đất trồng ăn quả cây lâu năm .......................... 37
4.3.6. Đánh giá, lựa chọn mô hình sử dụng đất phổ biến ở KVNC ........ 38
4.4. Đánh giá hiệu quả của một số loại hình canh tác nông lâm nghiệp phổ
biến đã lựa chọn trên địa bàn nghiên cứu ................................................... 39
4.4.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua kinh tế hộ gia đình ...... 39
4.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế ............................................................. 41
4.4.3. Đánh giá hiệu quả xã hội............................................................... 46
4.4.4. Đánh giá hiệu quả môi trƣờng sinh thái ........................................ 50
4.4.5. Hiệu quả tổng hợp của các mô hình canh tác ............................... 54


v

4.4.6. Đánh giá những mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của khu vực
................................................................................................................. 56
4.5. Đề xuất một số định hƣớng phát triển các loại hình canh tác NLN theo
hƣớng bền vững trên địa bàn xã Huồi Tụ- Kỳ Sơn- Nghệ An.................... 57
4.5.1. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất bền vững ............................. 58
4.5.2. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ .............................................. 59
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 60

KNKL

Khuyến nông khuyến lâm

LUT

Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)

Max

Giá trị lớn nhất (Maximum)

MH

Mô hình

NLKH

Nông lâm kết hợp

NLN

Nông lâm nghiệp

NXB

Nhà xuất bản

PRA


Ủy ban nhân dân.


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT

Trang

4.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất tại xã Huồi Tụ năm 2016

26

4.2. Biến động diện tích các loại đất giai đoạn năm 2013 - 2015

27

4.3. Các loại hình sử dụng đất (LUT) phổ biến tại KVNC

32

Tổng hợp cân đối thu chi các mô hình canh tác cây nông nghiệp
4.4. ngắn ngày (1ha/năm)

42

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trên 1ha của các mô hình


Trang

4.1.

Sơ đồ mặt cắt mô hình sử dụng đất của ngƣời H’Mông tại KV

34

4.2.

Mô hình trồng lúa nƣơng không bón muối ăn

35

4.3.

Mô hình trồng lúa nƣơng có bón muối ăn

35

4.4.

Mô hình trồng sắn

36

4.5.

Thu hoạch gừng tại bản Trung Tâm- Huổi tụ



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây việc phát triển các hệ thống canh tác mang lại
hiệu quả trên nhiều mặt ở các tỉnh miền núi đang là vấn đề cấp thiết và đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta rất quan tâm. Với vùng nông thôn miền núi các chính sách
đƣa ra đều hƣớng tới việc nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lƣợng cuộc sống của
ngƣời dân và xã hội, bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trƣờng của các hệ thống canh
tác tại miền núi có sự khác nhau và phụ thuộc nhiều vào việc chọn lựa các loại
hình canh tác thích hợp với điều kiện từng vùng. Nếu việc chọn lựa các loại hình
canh tác chỉ tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội mà không tính đến hiệu quả môi
trƣờng thì dễ dẫn đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên ở khu vực đó. Ngƣợc lại,
nếu chỉ xét đến hiệu quả môi trƣờng mà không chú ý đến hiệu quả kinh tế - xã
hội thì việc nâng cao mức sống của ngƣời dân và phát triển kinh tế vùng là điều
khó có thể thực hiện đƣợc. Trên thực tế, ở các vùng sản xuất nông lâm nghiệp,
hiện tƣợng xói mòn rửa trôi trên các vùng đất dốc diễn ra rất mạnh, làm đất đai
nghèo dinh dƣỡngdẫn đến năng suất cây trồng cũng giảm dần, ảnh hƣởng trực
tiếp đến đời sống và kinh tế của ngƣời dân. Nhƣ vậy, nghiên cứu đánh giá và xây
dựng các loại hình canh tác thích hợp cho từng vùng và tiểu vùng sinh thái là
việc sử dụng các tài nguyên đất, nƣớc và lao động để mang lại hiệu quả kinh tế
cao và bảo vệ môi trƣờng đƣợc bền vững.
Huồi Tụ là một xã vùng cao, vùng đặc biệt khó khăn của huyện Kỳ Sơn,
tỉnh Nghệ An, 100% là ngƣời dân tộc Mông, đời sống nhân dân trong xã chủ yếu
phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay
trên địa bàn đã và đang phát triển nhiều loại hình canh tác khác nhau. Song các
loại hình canh tác này chủ yếu đƣợc khai thác và sử dụng đất đai bằng kinh
nghiệm và với trình độ còn hạn chế nên hiệu quả của các loại hình canh tác còn

hóa - xã hội, chính sách, chế độ, phƣơng thức sử dụng đất” [2].
Với thực trạng sử dụng đất nhƣ trên, thì việc nghiên cứu, đề xuất và thực
hiện các biện pháp bón phân hợp lý, tăng năng suất cây trồng, lợi dụng đất một
cách tổng hợp. Tuy nhiên, đồng thời với các biện pháp khai thác tiềm năng của
đất thì con ngƣời phải luôn luôn có kế hoạch khôi phục sức sản xuất của đất, đó
chính là vấn đề sử dụng đất tổng hợp và bền vững.
Trong quá trình sản xuất, con ngƣời đã có những phƣơng thức sử dụng đất
thay đổi phù hợp với từng đối tƣợng cụ thể. Đứng trƣớc nhu cầu lƣơng thực của
thế giới, các nhà khoa học đã thử nghiệm một số mô hình sử dụng đất trên phạm
vi toàn cầu và đã đạt đƣợc một số kết quả khả quan. Nhiều công trình nhƣ: sử
dụng cây họ Đậu, cây phân xanh trồng xen với cây trồng chính có tác dụng che
phủ, hạn chế sự xói mòn, tăng đạm cho đất, bổ sung nguồn phân bón đáng kể
cho đất [3].
Theo Zakhatop, Lucton, Sevich thì việc bón phân hữu cơ có tác dụng
chống xói mòn rất tốt. Việc sử dụng phân bón là biện pháp chống xói mòn có
hiệu quả, bón phân thúc đẩy cây sinh trƣởng tốt, tạo độ che phủ. Khi bón phân
hữu cơ, đất sẽ có cấu trúc tốt hơn, khả năng ngấm nƣớc cao hơn, thúc đẩy vi sinh
vật hoạt động. Do đó, tính chất đất đƣợc cải thiện rõ rệt [3].


4

Trên thế giới mô hình sử dụng đất đầu tiên là du canh (Shifting cultivation)
đó là những hệ thống nông nghiệp trong đó đất đã đƣợc phát quang để canh tác
trong một thời gian ngắn hơn thời gian bỏ hóa (Conklin, 1957).
Sau du canh là sự ra đời của các phƣơng thức Taungya (canh tác đồi núi)
ở vùng nhiệt đới hệ thống canh tác Taungya đƣợc cải tiến sửa đổi và dần dần
đƣợc hoàn thiện, phổ biến trên toàn thế giới và đƣợc coi nhƣ là một hệ thống sử
dụng có hiệu quả về kinh tế lẫn môi trƣờng sinh thái.
Một số phƣơng thức sử dụng đất có hiệu quả cao lâu bền trên đất dốc là

nghiệp có sự tham gia của ngƣời dân [6].
Hệ thống nông lâm nghiệp ở Trung Quốc: Là hệ thống nông nghiệp dựa
vào cây gỗ gồm rừng và cây công nghiệp với quy mô lớn để sản xuất gỗ. Ví dụ:
hệ thống cây linh sâm xen với cây hoa màu trồng trong giai đoạn khi mới trồng
rừng và một số mô hình nông lâm kết hợp khác của Trung Quốc nhƣ trồng xen
cây hoa màu với Paulownia [6].
Các chƣơng trình xã hội và xóa đói giảm nghèo.
- Y tế và an toàn lƣơng thực.
Trên đây là những tài liệu liên quan đến vấn đề sử dụng đất, các hệ thống
canh tác và các phƣơng pháp tiếp cận nông thôn mới trên thế giới đã đƣợc các
tác giả nghiên cứu và đƣợc áp dụng trên nhiều quốc gia.Có thể coi các tài liệu
nói trên làm cơ sở để các nƣớc áp dụng trong công tác quy hoạch sử dụng đất.
1.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp, phần lớn diện tích và dân số sống ở
nông thôn.Việc phát triển các hệ thống canh tác phù hợp có nhiều ý nghĩa đối
với ngƣời dân, đặc biệt là ngƣời dân nông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa.
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trong nƣớc không ngừng nghiên
cứu tìm hiểu các hệ thống canh tác trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam nhằm
chọn lựa và tìm ra hệ thống phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của
từng địa phƣơng, từng vùng lãnh thổ. Nhiều nghiên cứu về phát triển nông lâm
nghiệp đã đƣợc tiến hành, kết quả thu đƣợc đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp
phát triển kinh tế vùng đồi núi của Việt Nam. Đảm bảo sử dụng tốt các nguồn lợi


6

và các mối quan hệ của sinh thái với hiệu quả đầu tƣ là cao nhất nhằm phát triển
sản xuất, khai thác đƣợc hết các điều kiện đặc trƣng của từng vùng.
Ngƣời ta đã nhận thức đƣợc rằng vấn đề phát triển nông nghiệp trong
tƣơng lai cần có kế hoạch lâu dài, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và bảo vệ

Tại tỉnh Sơn La cho tới nay có 14.778 ha ruộng bậc thang phân bố trên
các độ cao từ 300 - 2000m, tại nơi có nguồn nƣớc tƣới ở Hà Giang, Lào Cai, Hoà
Bình rất phổ biến ruộng bậc thang lúa nƣớc điển hình của ngƣời H’Mông qua
nhiều năm. Họ đã làm 2 vụ thay cho 1 vụ trƣớc đây, sử dụng các giống lúa CR203, tăng đầu tƣ, phân bón vì thế năng suất đƣợc cải thiện.
*Chuyển nương rẫy sang vườn cây ăn quả, cây làm thuốc.
Đến nay sơn la đã thiết lập đƣợc 70.776 ha vƣờn cây ăn quả. Trong các
vƣờn hộ, ngƣời dân chú trọng đa dạng hoá sản phẩm theo phƣơng thức “ mùa
nào thứ ấy”.
Tại Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh, Đà Bắc tỉnh Hoà Bình nhiều phƣơng thức
canh tác chuyển đổi từ canh tác nƣơng rẫy sang trồng cây ăn quả cũng đƣợc thực
hiện góp phần nâng cao thu nhập cho ngƣời dân.
*Chuyển nương rẫy sang cây công nghiệp.
Chuyển canh tác nƣơng rẫy ở độ dốc cao sang cây công nghiệp nhƣ trồng
quế ở A Lƣới, cao su ở Nam Đông đang ở thời kỳ kiến thíêt cơ bản cây sinh
trƣởng tốt. PTCT trồng cà phê và ca su đã quen thuộc với bà con nông dân tỉnh
Đăk lăk.
Bên cạnh việc chuyển đổi cơ cấu canh tác trên đất nƣơng rẫy, nhiều biện
pháp canh tác khác đƣợc triển khai đem lại hiệu quả cao. Các biện pháp này có
thể kể ra:
*Phục hồi rừng tự nhiên.
Quan sát và điều tra quá trình diễn thế rừng sau nƣơng rẫy Đỗ Đình Sâm
(1994) đã tổng quát nhƣ sau: Nếu canh tác nƣơng rẫy thực hiện các kiểu lỗ trống
trong rừng, liền chung quanh rẫy còn rừng bao phủ thì phục hồi lại rừng thứ sinh
diễn ra nhạnh chóng từ 7 -10 năm, độ phì đất cũng tăng dần. Trong điều kiện


8

nƣơng rẫy thực hiện ở nơi rừng có độ che rừng kém, chung quang rẫy chủ yếu là
cây bụi chiếm ƣu thế, rừng thứ sinh phục hồi chậm, thƣờng cần tới 20 năm.

ít, trình độ dân trí thấp, sản xuất còn ở mức thô sơ, cơ sở hạ tầng thấp, an toàn
lƣơng thực là vấn đề cấp bách vì vậy các mô hình canh tác có triển vọng là trồng
cây đặc sản, cây ăn quả, cây dƣợc liệu phối hợp với bảo vệ đầu nguồn, cây trồng
dƣới tán rừng lâu năm, hạn chế du canh, chuyển đổi du canh thành nƣơng định
canh với các loại cây họ đậu cải tạo đất.
Nhóm tác giả Nguyễn Hữu Đông, Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng
(1996) [11]khảo sát một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên hệ thống
canh tác ruộng chờ mƣa tại Tràng Định – Lạng Sơn đã chỉ ra: Các loại hình sử
dụng đất ruộng chờ mƣa phổ biến (gồm ruộng bậc thang canh tác 1 vụ lúa và 1 vụ
cây trồng cạn đất thung lũng và đất phiến bãi) các hạn chế khi canh tác trên hệ
thống canh tác này là hệ số quay vòng sử dụng đất và tỷ trọng của hệ canh tác cải
tiến thấp, các tác giả cũng đƣa ra một số mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
Nhóm tác giả Trần Đức Hạnh, Văn Tất Tuyên, Phạm Văn Phê (1996)
[11]đã có những kiến nghị về tập đoàn cây trồng nông lâm nghiệp cho xã Thái
Thịnh và vùng ven hồ Hòa Bình bao gồm: Cây nông nghiệp (lúa, sắn, đậu, ngô),
cây ăn quả (chuối, mơ, mận, dứa), cây lâm nghiệp (luồng, nứa, vầu, bƣơng, keo).
Đặng Thịnh Triều và cộng sự (2004) [12]nghiên cứu một số hệ thống canh
tác ở miền núi và vùng cao tại Việt Nam cho thấy, hiện nay ở nƣớc ta đang tồn tại
các hệ thống canh tác sau: nƣơng rẫy du canh du cƣ, lúa nƣớc, hoa màu định canh
định cƣ, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp.
Theo Võ Đại Hải (2003) [13] việc cải tiến các hệ thống canh tác nƣơng rẫy,
theo hƣớng sử dụng đất bền vững chính là việc thiết lập các hệ thống nông lâm kết
hợp và hiệu quả do nó mang lại là cơ cấu thu nhập của ngƣời dân thay đổi, thời
hạn sử dụng đất kéo dài, năng suất cây trồng ổn định.
Vƣơng Văn Quỳnh (2002) [14], nghiên cứu luận cứ phát triển kinh tế - xã
hội vùng xung yếu hồ thủy điện Hòa Bình đã chỉ ra đƣợc các chính sách kinh tế xã
hội đã đƣợc triển khai tại khu vực và tác động của chính sách đó đến đời sống


10


11

màu và lúa nƣớc; (ii) Nhóm 2 gồm cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày (cà phê,
hồ tiêu) và cây lƣơng thực (cỏ chăn nuôi, đậu đỗ, hòa màu và lúa nƣớc); (iii)
Nhóm 3 gồm cây công nghiệp dài ngày (cao su, hồ tiêu, cà phê). Nhóm mô hình
2 có hiệu quả kinh tế cao nhất, tiếp theo là nhóm mô hình 3 và thấp nhất là nhóm
mô hình 1. Hiệu quả xã hội việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã thu hút đƣợc rất
nhiều lao động tham gia là mô hình 2, tiếp đến là mô hình 1 và 3. Nhóm mô hình
2 cũng có khả năng bảo vệ môi trƣờng cao nhất. Một trong những giải pháp đƣợc
đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất là cần tăng cƣờng sự liên kết trong sản
xuất và thực hiện tốt chuỗi giá trị nông sản.
Như vậy, trên thế giới và ở Việt Nam, vấn đề sử dụng đất được quan tâm và
nghiên cứu từ rất sớm. Các phương pháp tiếp cận, mô hình canh tác nông lâm
kết hợp và sự tham gia của người dân đều nhằm mục đích: canh tác các loại cây
trồng trên một diện tích để cho hiệu quả kinh tế, sinh học tự nhiên và văn hóa xã
hội. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất ở các nghiên cứu trên thế giới và Việt
Nam là giải pháp quan trọng trong việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên, các nghiên
cứu về cơ sở khoa học cho vấn đề sử dụng đất bền vững vẫn chưa nhiều. Đặc
biệt, ở xã Huồi Tụ,huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An chưa có nghiên cứu nào thực
hiện nghiên cứu cơ sở khoa học và phương hướng sử dụng đất bền vững. Mặt
khác xã Huồi Tụcó vị thế địa lý và mô hình canh tác với địa hình có độ dốc
cao,vùng có tiểu khí hậu đặc biệt do đó kỹ thuật canh tác áp dụng vào địa hình
nơi đây cũng rất khó khăn nên không thể áp dụng mô hình phát triển nông
nghiệp nông thôn đồng nhất mà cần tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển
các mô hình canh tác để đưa ra những đề xuất phù hợp. Vì vậy, vấn đề nghiên
cứu đặt ra là thực sự cần thiết.


12

13

coi là một bộ phận cơ bản của hệ thống, tất cả các tác động của con ngƣời đều
đƣợc thực hiện trên nó.
Quan điểm phƣơng pháp luận khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông lâm
nghiệp dựa trên một số quan điểm nhƣ sau:
- Một số đặc trƣng của hệ thống quản lý sử dụng đất bền vững;
- Những nguyên tắc cơ bản hệ thống quản lý sử dụng đất bền vững;
- Các biện pháp quản lý, sử dụng đất bền vững;
- Cách tiếp cận các hệ thống quản lý và sử dụng đất.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc đề xuất theo từng nội dung nghiên cứu:
Nội dung 1.Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lựa chọn một số mô hình
canh tác phổ biến ở khu vực
a. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
Điều tra trực tiếp thông qua hệ thống số liệu, hồ sơ, tài liệu đã đƣợc công
bố:
- Thu thập dữ liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội.
- Tài liệu, báo cáo, bản đồ liên quan đến chính sách đất đai, tình hình sử
dụng đất, hiện trạng cũng nhƣ biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp thời kỳ
2011 - 2016.
b. Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
Chủ yếu là số liệu mới chƣa đƣợc công bố chính thức, nguồn chủ yếu từ
các hộ nông dân trong vùng nghiên cứu, các cá nhân có kinh nghiệm sản xuất, tổ
chức dịch vụ cung ứng, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp và các tổ chức liên
quan. Để thu thập đƣợc số liệu này, đề tài thực hiện các phƣơng pháp phỏng vấn
nông hộ. Cụ thể:
- Điều tra theo tuyến và xây dựng sơ đồ lát cắt. Lựa chọn hƣớng đi qua tất
cả cả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn xã.




15

+ Phƣơng pháp động: Xem xét chi phí và thu nhập trong mối quan hệ với
mục tiêu đầu tƣ, thời gian, giá trị đồng tiền. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng tính
toán cho các mô hình canh tác cây lâu năm. Bao gồm các chỉ tiêu:
* Giá trị hiện tại lợi nhuận ròng NPV: Là hiệu số giữa giá trị thu nhập và
chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu
để quy về thời điểm hiện tại.

Bt  Ct
[2.1]
t
r 0 (1  r )
n

NPV  

Trong đó: NPV: Giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)
Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
r : Tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất (%).
T: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm).
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các
phƣơng thức canh tác. NPV > 0 : Sản xuất có lãi, NPV < 0 : Sản xuất bị lỗ, NPV
= 0 : Sản xuất hòa vốn. NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
*Tỷ lệ thu hồi nội bộ IRR: Là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu
tƣ có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu. IRR chính là tỷ lệ chiết
khấu, tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi:
n

t

t



BPV
[2.3]
CPV



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status