Nghiên cứu xử lý phân bùn bể tự hoại bằng phương pháp sinh học trong điều kiện Việt Nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Hoàng Lê Phƣơng

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI BẰNG
PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công nghệ môi trƣờng chất thải rắn
Mã số: 62.52.03.20-1

Hà Nội- Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Hoàng Lê Phƣơng

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI BẰNG
PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công nghệ môi trƣờng chất thải rắn
Mã số: 62.52.03.20-1
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. GS.TS. Nguyễn Thị Kim Thái
2. PGS.TS. Lều Thọ Bách

Hà Nội- Năm 2018



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................iv
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ........................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ......................................3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ........................3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN ...........................................3
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN .............................5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI VÀ CHẤT THẢI
RẮN HỮU CƠ TỪ CHỢ ..........................................................................................7
1.1. Tổng quan về phân bùn bể tự hoại..................................................................................... 7
1.1.1. Sự hình thành phân bùn bể tự hoại............................................................................. 7
1.1.2. Khối lượng, thành phần và tính chất phân bùn ......................................................... 7
1.2. Tổng quan về quản lý và xử lý phân bùn bể tự hoại....................................................... 11
1.2.1. Quản lý và xử lý phân bùn tại các đô thị trên thế giới............................................ 11
1.2.2. Quản lý và xử lý phân bùn tại Việt Nam ................................................................. 16
1.3. Tổng quan về chất thải hữu cơ từ chợ ............................................................................. 23
1.4. Đánh giá lựa chọn nghiên cứu phương pháp xử lý phân bùn bể tự hoại thích hợp với
điều kiện Việt Nam .............................................................................................................. 24
1.4.1. Các yếu tố tác động đến việc lựa chọn công nghệ xử lý ........................................ 24
1.4.2. Đánh giá lựa chọn phương pháp sinh học xử lý phân bùn bể tự hoại .................. 27


1.5. Một số nghiên cứu có liên quan đến phân bùn bể tự hoại và công nghệ kỵ khí ........... 34
1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới................................................................................ 34
1.5.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................................. 36

4.1.2. Đặc tính chất thải rắn hữu cơ từ chợ ........................................................................ 83
4.2. Xác định tỷ lệ phối trộn thích hợp trên mô hình phòng thí nghiệm .............................. 84
4.2.1. Xác định tỷ lệ phối trộn đợt thí nghiệm 1................................................................ 84
4.2.2. Xác định tỷ lệ phối trộn thích hợp đợt thí nghiệm 2 và 3 ...................................... 90
4.2.3. Phân tích động học đối với mô hình phòng thí nghiệm ......................................... 98
4.3. Đánh giá hiệu quả quá trình và xác định liều lượng nạp thích hợp trên mô hình hiện
trường .................................................................................................................................. 102
4.3.1. Kết quả nghiên cứu tại các đợt thí nghiệm 4, 5, 6 trong điều kiện mùa đông . 102
4.3.2. Kết quả nghiên cứu đợt thí nghiệm 7 trong điều kiện môi trường mùa hè ........ 113
4.4. Cân bằng vật chất và phân tích động học đối với mô hình hiện trường...................... 120
4.4.1. Cân bằng hàm lượng chất rắn bay hơi ................................................................... 121
4.4.2. Phân tích động học quá trình phân hủy kỵ khí hỗn hợp phân bùn bể tự hoại và
chất thải hữu cơ trong quá trình nạp liệu.......................................................................... 122
Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................126
1. KẾT LUẬN........................................................................................................................ 126
2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................... 127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ........................................................................................128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ I
PHỤ LỤC


i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng Anh


Phân bùn

QCVN

-

Quy chuẩn Việt Nam

RC

-

Chất thải hữu cơ từ chợ

SS

Suspended Solid

Chất rắn lơ lửng

TKN

Total Kjeldahn Nitro

Tổng nitơ Kjeldahl

TNHH

-


Ủy ban nhân dân thành phố

URENCO

-

Công ty môi trường đô thị

VFA

Volatile Fatty Acid

Axit béo bay hơi

VS

Volatile Solid

Chất rắn bay hơi

WHO

World Health Organization

Tổ chức y tế thế giới


ii

DANH MỤC BẢNG



iii

Bảng 4.8. Thành phần khí tại các bình phản ứng ở điều kiện mùa hè ......................96
và mùa đông ..............................................................................................................96
Bảng 4.9. Hiệu suất chuyển hóa VS sau 40 ngày tại các bình phản ứng trong ........97
điều kiện mùa hè và mùa đông ..................................................................................97
Bảng 4.10. Thông số động học mô hình Gompertz cải tiến của đợt thí nghiệm trong
phòng thí nghiệm.......................................................................................................99
Bảng 4.11. Thành phần khí tại 3 đợt thí nghiệm trên mô hình thực nghiệm ngoài
trời ...........................................................................................................................111
Bảng 4.12. Thành phần khí trên mô hình thực nghiệm ngoài trời trong điều kiện
mùa hè và mùa đông ...............................................................................................119
Bảng 4.13. Thông số động học mô hình Gompertz cải tiến của đợt thí nghiệm trên
mô hình hiện trường trong điều kiện mùa hè ..........................................................122


iv

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quá trình hình thành phân bùn trong bể tự hoại [1].................................... 7
Hình 1.2. Sơ đồ các phương án xử lý phân bùn có chi phí thấp và vừa [25], [79] ... 13
Hình 1.3. Phân bùn bể tự hoại được chôn lấp tại thành phố Thái Nguyên. .............. 19
Hình 1.5. Sơ đồ công nghệ xử lý phân bùn tại Tràng Cát Hải Phòng [32] ............... 21
Hình 1.6. Sân phơi bùn tại bãi rác Khánh Sơn – Đà Nẵng [22] ................................ 22
Hình 2.1. Quá trình chuyển hóa sinh học kỵ khí chất hữu cơ [90] ........................... 42
Hình 2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ sinh khí ở ba chế độ lên men lạnh, lên
men ấm và lên men nóng [98] ................................................................................... 46
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên tắc cân bằng hàm lượng VS bể phản ứng kỵ khí ............... 53

Hình 4.16. Lượng khí sinh ra theo ngày tại 3 đợt thí nghiệm trên mô hình thực
nghiệm ngoài trời trong điều kiện mùa đông .......................................................... 108
Hình 4.17. Lượng khí tích lũy tại 3 đợt thí nghiệm trên mô hình thực nghiệm ngoài
trời trong điều kiện mùa đông ................................................................................. 110
Hình 4.18. Sự thay đổi nhiệt độ ở đợt thí nghiệm 7 trên mô hình thực nghiệm ngoài
trời trong điều kiện mùa hè ..................................................................................... 114
Hình 4.19. Sự thay đổi pH trong nước đầu ra trên mô hình thực nghiệm ngoài trời
trong điều kiện mùa hè và mùa đông ...................................................................... 114
Hình 4.20. Sự thay đổi độ kiềm trên mô hình thực nghiệm ngoài trời trong điều kiện
mùa hè và mùa đông ............................................................................................... 115
Hình 4.21. Sự thay đổi hàm lượng COD trên mô hình thực nghiệm ngoài trời trong
điều kiện mùa hè và mùa đông ................................................................................ 116
Hình 4.22. Lượng khí sinh ra theo ngày trên mô hình thực nghiệm ngoài trời trong
điều kiện mùa hè và mùa đông ................................................................................ 117
Hình 4.23. Lượng khí tích lũy trên mô hình thực nghiệm ngoài trời trong điều kiện
mùa hè và mùa đông ............................................................................................... 118
Hình 4.24. Sơ đồ cân bằng hàm lượng VS trong bể phản ứng đợt thí nghiệm thứ 7
trên mô hình hiện trường trong điều kiện mùa hè ................................................... 121
Hình 4.25. Hiệu suất sinh khí từ thí nghiệm và tính toán từ mô hình Gompertz cải
tiến giai đoạn nạp liệu trên mô hình ngoài trời ....................................................... 123
Hình 4.26. Quan hệ tuyến tính giữa 1/t và 1/t.ln(dyt/dt) trong giai đoạn nạp liệu trên
mô hình ngoài trời ................................................................................................... 124


1

MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Phân bùn bể tự hoại có nguồn gốc từ sản phẩm bài tiết của con người, do đó
nó có thể chứa một lượng lớn chất ô nhiễm và các sinh vật gây bệnh. Theo một số

kết hợp với chất thải rắn hữu cơ. Phương pháp ủ hiếu khí có ưu điểm là tạo ra được
chất dinh dưỡng cung cấp cho đất tuy nhiên có nhược điểm tiêu tốn năng lượng
trong quá trình cấp khí, cần diện tích lớn, phát sinh mùi và khoảng 40% - 50%
thành phần hữu cơ trong quá trình ủ hiếu khí chuyển hóa thành khí CO2, một trong
những khí gây gia tăng hiệu ứng nhà kính [12], [96]. Bên cạnh đó cần phải tách
nước đối với phân bùn bể tự hoại trước khi ủ mà việc tách nước đối với phân bùn từ
nhà vệ sinh công cộng gặp nhiều khó khăn. Một phương pháp sinh học khác trong
xử lý chất thải hữu cơ là xử lý kỵ khí, phương pháp này có thể áp dụng xử lý đối với
nhiều loại chất thải khác nhau, công nghệ đơn giản, chi phí đầu tư thấp. Đồng thời
một lượng lớn chất hữu cơ chuyển thành khí metan được thu hồi như nguồn năng
lượng sinh học và lượng cặn không phân hủy có thể thu hồi sử dụng trong nông
nghiệp. Phân bùn bể tự hoại là chất thải có hàm lượng chất rắn (TS) thấp
chợ trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường. Lấy mẫu phân tích theo tiêu
chuẩn hiện hành đồng thời theo dõi, đo đạc và kiểm soát các thông số trong quá
trình thực nghiệm. Phân tích, nhận xét kết quả thu được.
- Phương pháp phân tích thống kê: áp dụng phương pháp thống kê xử lý kết
quả thí nghiệm
- Phương pháp đối chiếu so sánh: đối chiếu so sánh các kết quả nghiên cứu
giữa các đợt thí nghiệm và đối chiếu, so sánh với các kết quả nghiên cứu trong và
ngoài nước ở cùng lĩnh vực nghiên cứu.
- Phương pháp cân bằng vật chất: tính toán thông qua quá trình chuyển hóa,
đánh giá hiệu quả của quá trình.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp và xâu chuỗi các thông tin một
cách khoa học, nhất quán và có hệ thống.
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
- Đánh giá khả năng xử lý phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ bằng
phương pháp phân hủy kỵ khí
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất một số thông số vận hành của
phương pháp phân hủy kỵ khí hỗn hợp phân bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ
thông qua mô hình nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và quy mô hiện trường
- Xây dựng mô hình động học của quá trình phân hủy kỵ khí hỗn hợp phân
bùn bể tự hoại và chất thải hữu cơ
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã đề xuất được công nghệ xử lý phối trộn phân bùn bể tự hoại và
chất thải hữu cơ từ chợ bằng phương pháp kỵ khí trong điều kiện lên men ấm cho


5

hiệu quả thu khí sinh học cao và phù hợp với các đô thị vừa và nhỏ ở miền Bắc Việt
Nam.
- Là một trong những nghiên cứu đã xác định được một số thông số vận hành


khí

phát

sinh:

và hằng số phân hủy chất hữu cơ

k = - 0,027.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Ý nghĩa khoa học:
Nội dung nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung các kiến thức tham khảo
về phân hủy kỵ khí chất thải hữu cơ trong điều kiện lên men ấm áp dụng cho những
khu vực có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam.
Luận án đã xác định được một số thông số thiết kế và vận hành đối với công
trình xử lý phân bùn bể tự hoại phối trộn chất thải hữu cơ bằng phương pháp phân
hủy kỵ khí ấm thu hồi khí sinh học.
Ý nghĩa thực tiễn:
Các kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tài liệu tham khảo giúp các nhà
nghiên cứu, nhà quản lý có những định hướng, giải pháp trong việc xử lý phân bùn
bể tự hoại phù hợp với điều kiện của miền Bắc Việt Nam.


6

8. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục
công trình công bố và phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 4 chương
Chương 1. Tổng quan về phân bùn bể tự hoại và chất thải rắn hữu cơ từ chợ

1.1.2. Khối lƣợng, thành phần và tính chất phân bùn
a. Khối lƣợng phân bùn
Trên thế giới cũng như tại Việt Nam cùng với tốc độ đô thị hóa là sự gia tăng
về dân số kéo theo đó là sự gia tăng các công trình vệ sinh tại chỗ, ước tính sẽ có
khoảng 5 tỷ người sử dụng hệ thống vệ sinh tại chỗ vào năm 2030 [71]. Do đó
lượng phân bùn phát sinh sẽ là rất lớn. Ở Việt Nam hiện chưa có con số thông kê cụ
thể về lượng phân bùn bể tự hoại phát sinh tại các đô thị. Tuy nhiên tại một số thành


8

phố lớn như Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh đã có những khảo sát, điều tra về
lượng phân bùn, tại hai thành phố này lượng phân bùn bể tự hoại phát sinh khoảng
500m3/ngày [33], [35].
Lượng phân bùn hình thành trong bể tự hoại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
lượng người sử dụng và tần suất sử dụng nhà vệ sinh, thói quen sinh hoạt, ăn uống
của từng vùng, từng hộ gia đình. Ở những nơi có thói quen ăn thực phẩm chứa
nhiều chất xơ lượng phân tạo thành sẽ nhiều hơn những nơi ăn thực phẩm chứa
nhiều thịt, lượng phân bùn phát sinh ở một số nước được đưa ra ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Khối lƣợng phân bùn bể tự hoại phát sinh theo đầu ngƣời ở những nƣớc
khác nhau
Nƣớc

TT

Khối lƣợng phân bùn ƣớt
(g/ngƣời/ngày)

1


Thái Lan

120 - 400
Nguồn: Linda và cộng sự, 2014 [71]

b. Thành phần và tính chất phân bùn
Phân bùn bể tự hoại là sản phẩm của quá trình lên men các cặn rắn chất bài
tiết của con người trong bể tự hoại trong khi chất bài tiết của con người lại chứa rất
nhiều các chất dinh dưỡng (được thể hiện ở bảng 1.2) do đó trong phân bùn có chứa
một lượng lớn chất dinh dưỡng và các loại vi sinh vật.
Bảng 1.2. Thành phần một số chất trong sản phẩm bài tiết của con ngƣời
Thành phần
g/ngƣời/ngày đêm
Ni tơ

Nƣớc tiểu

Phân

Phân + Nƣớc tiểu

11,0

1,5

12,5


9


30

g/ngƣời/ngày đêm

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái và cộng sự, 2013 [25]
Các thông số thường được xem xét cho thành phần phân bùn bể tự hoại
thường bao gồm tổng lượng chất rắn (TS), hàm lượng COD, BOD, các chất dinh
dưỡng, tác nhân gây bệnh và kim loại nặng giống với các thông số của nước thải
sinh hoạt. Tuy nhiên đặc tính của phân bùn bể tự hoại rất khác so với nước thải sinh
hoạt và bùn từ các trạm xử lý nước thải. Theo kết quả một số nghiên cứu trên thế
giới sự khác nhau về thành phần của phân bùn bể tự hoại so với bùn nước thải sinh
hoạt được thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3. Đặc điểm phân bùn từ các hệ thống vệ sinh tại chỗ so với nƣớc thải
sinh hoạt
Thông số

pH

Nguồn phân bùn
Nhà vệ sinh
Bể tự hoại
công cộng
1,5-12,6
-

-

52.500 mg/L

-

Tổng chất rắn, TS
Tổng chất rắn bay
hơi, TVS (%TS)
COD (mg/L)
BOD (mg/L)
Tổng Nitơ Kjeldahl,
TKN(mg/L)
NH4-N(mg/L)
Nitrat (NO3-)
(mgN/L)

Bùn từ hệ
thống xử lý
nƣớc thải


tế quá trình phân hủy phân bùn trong bể tự hoại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
như nhiệt độ, môi trường, thời gian lưu giữ và sự có mặt của các yếu tố ngăn cản
quá trình, ngoài ra công nghệ và mô hình nạo vét bể cũng là yếu tố ảnh hưởng đến
đặc tính của phân bùn bể tự hoại.
Tại Việt Nam theo một số kết quả nghiên cứu thành phần phân bùn bể tự
hoại tại một số đô thị được thể hiện ở bảng 1.4.
Bảng 1.4. Thành phần phân bùn bể tự hoại tại một số đô thị của Việt Nam
Đô thị

Đà Nẵng

Hà Nội

Thành phố Hồ Chí

Thông số

Minh

pH

6,9 – 7,2

7,3 – 8,2

7,18 – 7,81

TS, mg/L

4.300 – 32.000


1.133 – 1.811

Trần Văn

Nguyễn Trung Việt

Phương Thảo

Quang và cộng (2008) [35]

(2016) [29]

sự (2012) [22]


11

Như vậy có thể thấy hàm lượng chất ô nhiễm trong phân bùn bể tự hoại tại
các đô thị của Việt Nam còn khá cao. Mặc dù trong bể tự hoại xảy ra quá trình lắng
và phân hủy kỵ khí chất hữu cơ. Tuy nhiên hiệu quả xử lý BOD và chất rắn lơ lửng
của bể tự hoại thường đạt từ 0 đến 50%, tùy theo thiết kế bể tự hoại, dạng xả nước,
thói quen thông hút bùn, v.v. [17]. Nguyên nhân do tại Việt Nam việc thiết kế và
xây dựng bể tự hoại tại các hộ gia đình thường được thực hiện một cách tự phát, gần
như phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm của người xây dựng do đó hiệu quả xử lý
của bể tự hoại không cao. Cùng với đó phân và nước tiểu đưa vào bể tự hoại có hàm
lượng amoni cao, lượng amoni này dễ chuyển hóa sang dạng ammoniac NH3 gây ức
chế hoạt động của vi sinh vật trong bể tự hoại làm giảm hiệu quả xử lý [1]. Hơn nữa
các đơn vị công ích thường thu gom cả phân bùn tươi từ các nhà vệ sinh công cộng
và phân bùn bể tự hoại đã được lưu giữ tại các hộ gia đình. Phân bùn tươi thu gom

thiếu khung pháp lý, vai trò của các đơn vị tư nhân chưa được đề cao, phí thông hút
chưa được tính toán một cách rõ ràng, việc tiếp cận thông hút phân bùn còn gặp
nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng yếu kém, hoạt động thông hút không được thực
hiện định kỳ, nhà máy xử lý phân bùn còn thiếu [95]. Tại các nước này phần lớn
lượng phân bùn thu gom được đổ ra sông, hồ, kênh, rạch hoặc sử dụng trực tiếp cho
nông nghiệp, chỉ lượng nhỏ phân bùn được đưa đến hệ thống xử lý. Do đó phân bùn
bể tự hoại đã đang gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường như: gây ô nhiễm
nguồn nước, ô nhiễm đất, phát tán vi sinh vật gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng [55], [67]. Hiện nay với lượng phân bùn bể tự hoại ngày càng gia tăng hệ
thống quản lý phân bùn bể tự hoại tại các nước đang phát triển được quan tâm hơn,
cùng với các dự án, nghiên cứu được thực hiện để đưa ra biện pháp quản lý và xử lý
phân bùn bể tự hoại một cách hiệu quả [71].
Việc áp dụng các biện pháp xử lý phân bùn bể tự hoại có chi phí lớn và công
nghệ phức tạp tại các nước đang phát triển là không khả thi; Nhiều chuyên gia cho
rằng tại các nước này nên áp dụng các phương pháp xử lý phân bùn có chi phi thấp
tức là chi phí đầu tư và vận hành thấp, đồng thời cũng tương thích với trình độ công
nghệ sẵn có trong nước. Tại các nước đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan,
Indonesia, Senegal, Ghana, Nam Phi phân bùn thường được xử lý bằng các phương
pháp có chi phí thấp. Các phương pháp đã được sử dụng gồm có bể lắng bùn hoạt
động gián đoạn, ao ổn định kỵ khí, sân phơi bùn, bãi lọc trồng cây, kết hợp ủ sinh


13

học với chất thải rắn hữu cơ. Công nghệ xử lý bùn có thể kết hợp hai hay nhiều
phương pháp xử lý khác nhau phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu xử lý của từng
vùng [25], [79]. Các phương pháp xử lý phân bùn bể tự hoại có chi phí thấp được
thể hiện tại hình 1.2.
Xử lý phối trộn compost với CTHC
Bãi lọc có trồng cây

hướng: Những chất thải không sử dụng được sẽ được phân loại và được đưa qua hệ
thống bể xử lý sinh học đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh. Những chất thải có chứa
nhiều chất hữu cơ được trộn với rác hữu cơ đã được nghiền và phân loại. Hỗn hợp
này được đưa vào bể mêtan, khí sinh học được sử dụng làm năng lượng cho máy
phát điện. Cặn còn lại tiếp tục được xử lý hiếu khí trong bể thổi khí có bùn hoạt
tính. Bùn sau khi tách nước, xử lý phối trộn với rác thải hữu cơ để chế biến phân
compost. Phương pháp có ưu điểm có thể xử lý được các loại bùn hữu cơ tỷ trọng
cao gồm: Phân tươi từ các công trình vệ sinh, bùn Jokaso, bùn bể tự hoại, bùn cống.
Tuy nhiên có nhược điểm là yêu cầu kỹ thuật và chi phí vận hành cao [25].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status