BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
LÃ QUÝ DUY
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG
VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
TẠI LƯU VỰC SÔNG TÔ LỊCH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
Hà Nội - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
LÃ QUÝ DUY
KHÓA: 2015 - 2017
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG
VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
TẠI LƯU VỰC SÔNG TÔ LỊCH
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lã Quý Duy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lã Quý Duy
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
* Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
* Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 1
* Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 1
* Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài....................................................... 2
* Những khái niệm cơ bản ................................................................................ 2
* Cấu trúc của luận văn .................................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................................ 5
3.2. Phương pháp nâng cao độ tin cậy và an toàn môi trường của mạng lưới
cống thoát nước ............................................................................................... 76
3.3. Vận hành mạng lưới thoát nước thải ....................................................... 79
3.3.1. Các thử nghiệm của mạng lưới thoát nước ............................................... 79
3.3.2. Kiểm tra định kỳ của mạng lưới thoát nước ............................................. 80
3.3.3. Làm sạch phòng ngừa mạng lưới thoát nước............................................ 80
3.3.4. Loại bỏ tắc nghẽn trong mạng lưới thoát nước ......................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 87
Kết luận ........................................................................................................... 87
Kiến nghị.......................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BVMT
Bảo vệ môi trường
NTSH
Nước thải sinh hoạt
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
Bảng 1. 2 Các công trình đề xuất xây dựng cầu cống:
8
Bảng 1. 3 Kế hoạch thực hiện mạng lưới cống:
8
Bảng 1. 4
Các kênh mương và cống xả chính vào sông Tô Lịch đoạn
từ Hoàng Quốc Việt đến Cầu Mới – Ngã Tư Sở
11
Bảng 1. 5 Kết quả đo lưu lượng trên sông Tô Lịch mùa khô
12
Bảng 1. 6 Kết quả phân tích bùn sông Tô Lịch [11]
13
Bảng 1. 7
Bảng 1. 8
Bảng 1. 9
Bảng 1.
10
21
23
27
31
33
34
34
Bảng 2. 6 Các thành phần của môi trường khí của các ống[14]
35
Bảng 2. 7 Thành phần hóa học của nước thải và pha khí của các ống
36
Bảng 2. 8
Bảng 2. 9
Bảng 2.
10
Bảng 2.
11
Bảng 2.
46
Độ ăn mòn của đất đối với thép
47
Các kết quả thí nghiệm
48
Độ ăn mòn của đất trên đường ống
51
Kết quả thí nghiệm mẫu flyuatirovannogo bê tông trong
các dung dịch axit sulfuric
Bảng 3. 3 Các tính chất của màng trên cơ sở mastic đàn hồi
Bảng 3. 4
37
Tỷ lệ giữa phân tử lượng và trọng lượng riêng các cấu
Bảng 3. 1 Đặc điểm của các yếu tố vi sinh của ăn mòn
Bảng 3. 2
37
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị cho việc lắp đặt các lớp phủ
Sông Tô Lịch sau khi cải tạo cảnh quan
11
Hình 1. 4
Lưu vực sông Tô Lịch
12
Hình 1. 5
Hình 1. 6
Một lượng rác thải sinh hoạt như túi nilon, chai nhựa, thùng
xốp... nổi lềnh bềnh trên sông Tô Lịch.
Chất lượng nguồn nước sông Tô Lịch đã dần được khắc
phục, cải thiện
16
17
Hình 2. 1
Sơ đồ ăn mòn ống bê tông
30
Tỉ lệ ăn mòn H2S dự tính
Kiểm soát kết cấu và điều kiện thủy lực trước sự phát tán
khí H2S
42
42
45
Hình 3. 1
Sơ đồ làm mát nước thải trong bể tiếp nhận của trạm bơm:
61
Hình 3. 2
Làm mát nước trong ống lồng băng:
62
Hình 3. 3
Sơ đồ lắp đặt thiết bị phun tia:
64
Hình 3. 4
Sơ đồ phun tia nước-không khí:
Hình 3. 10 Sơ đồ ngă với sử dụng tia sục khí:
68
Hình 3. 11 Sơ đồ đổ đầy ống tự chảy:
69
Hình 3. 12 Ngăn khử khí:
70
Hình 3. 13 Ống siphon:
71
Hình 3. 14 Giếng chuyển bậc thoát nước nhiều tầng
71
Hình 3. 15 Giếng chuyển bậc
71
Hình 3. 16 Thí nghi độ thấm của màng
74
Hình 3. 17 Thiết bị cho thành phần sơn:
Hình 3. 24
Sơ đồ loại bỏ tắc nghẽn trong đường ống bằng phương
pháp - áp lực ngược:
85
1
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
Mạng lưới thoát nước nói riêng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nói chung là
một bộ phận vô cùng quan trọng trong phát triển đô thị. Tuy nhiên, độ bền thực tế
của một số cống thoát nước hiện nay thường từ 4,5..10 năm, được cho là quá nhỏ so
với giá trị tiêu chuẩn về hạn sử dụng trung bình 25 năm (Theo QCVN 07-2-2016)
đối với các công trình đắt tiền phải chịu trách nhiệm lớn.
Hiện nay việc nâng cao chất lượng tuyến ống thoát nước chưa được chú
trọng và quan tâm. Dẫn đến tình trang tắc nghẽn, bị phá hủy.. Mà công tác duy tu
bảo trì, thay thế tốn rất nhiều tiền và công sức.
Để cải thiện vận hành của mạng lưới thoát nước bên ngoài cần cơ giới hóa
tối đa quá trình chính và phụ trợ, được sử dụng không chỉ một số loại thiết bị, máy
móc, và toàn bộ khu phức hợp của chúng. Ngoài ra, cần sản xuất các thiết bị và phụ
trợ tập trung trong nhà máy.
Vai trò quan trọng trong vận hành của mạng lưới thoát nước là công việc
điều khiển, kiểm soát việc sử dụng thoát nước thải sinh hoạt bên trong mạng lưới
thoát nước thải được ổn định và có tuổi thọ công trình cao.Tại Hà Nội, mật độ dân
số cao, lưu lượng nước thải lớn, thành phần nước thải rất phức tạp do tiếp nhận từ
nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy, để đảm bảo hoạt động của mạng lưới thoát nước có
sự kết nối hiệu quả và an toàn đối với các yêu cầu bảo vệ môi trường. Luận văn “Đề
Nâng công suất của mạng lưới thoát nước, giảm chi phí vận hành, giảm thời
gian làm việc không chỉ phụ thuộc vào việc nâng cao chất lượng thiết kế, xây dựng
và vận hành của mạng lưới thoát nước, mà còn từ việc nâng cao văn hóa của người
dân sử dụng các thiết bị của hệ thống thoát nước bên trong và nhân viên của các
doanh nghiệp công nghiệp.
* Những khái niệm cơ bản
Hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả)
và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước
thải và xử lý nướcthải.
Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:
3
- Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải,
nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống.
- Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng
biệt;
- Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống
bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.
Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả...) và phụ trợ
khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.
Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và
chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa
xả...) và phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.
Cống bao là tuyến cống chính có các giếng tách nước thải để thu gom toàn bộ
nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hoà trộn khi có mưa
trong hệ thống thoát nước chung từ các lưu vực khác nhau và vận chuyển đến trạm
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Việc tiêu thoát nước cho lưu vực sông Tô Lịch- Thành phố Hà Nội là một vấn
đề lớn và rất phức tạp. Nhiều năm nay, Chính phủ, lãnh đạo thành phố, các bộ, ban
ngành, các nhà chuyên môn đã tập trung nghiên cứu, tìm tòi các giải pháp để chấm
dứt tình trạng ngập úng, ô nhiễm của lưu vực. Nhiều giải pháp đã được đưa ra
nhưng vẫn chưa chấm dứt được hoàn toàn tình trạng ngập úng này nên vẫn cần phải
tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi.
Qua các vấn đề lý thuyết và thực hành tính toán trong luận văn “Đề xuất giải
pháp kỹ thuật trong vận hành, bảo dưỡng mạng lưới thoát nước tại lưu vực
sông Tô Lịch” ta có thể nêu ra một số kết luận sau:
- Tìm hiểu về hệ thống thoát nước của lưu vực, đánh giá hiện trạng hệ thống,
thu thập được thông tin về các nghiên cứu, quy hoạch của hệ thống.
- Đề xuất giải pháp cải tạo nâng cấp, vận hành, bảo dưỡng công trình trong hệ
thống để đảm bảo tiêu úng ngập và an toàn môi trường.
Kiến nghị
đoạn II, ban hành kèm theo Quyết định số 4315/QĐ - UBND ngày 28/9/2006.
10. Perkins Eastman, Posco E&C và JiNa (Liên danh tư vấn) (2011), Quy
hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Hà
Nội.
11. VESDI (2008), Dự án Sử dụng hợp lý nước sông Tô Lịch và nâng cao điều
kiện vệ sinh môi trường các thôn ven sông, Hà Nội.
12. Liên hiệp Khoa học Sản xuất Công nghệ Hóa học (UCE), tháng 3/2011
Tài liệu nước ngoài
13. Яковлев С.В., Прозоров И.В. и др. Рациональное использование
водных ресурсов. – М.: Высш. Школа, 1991.
14. Душкин С.С., Куликов Н.И., Дрозд Г.Я. Эксплуатация водоотводящей
сети. – Харьков: ВЦ ХГАГХ, 1999. – 229 с.
15. Prise C. Sewage treatment plants combat color pollution problems /Water
and Sewage Works. – 1978 - №10.
16. Бабушкин В. Защита строительных конструкций от коррозии,
старения и износа. – Харьков: Вища школа, 1989.
17. Дрозд Г.Я. Повышение эксплуатационной надежности экологической
безопасности канализационных сетей. Автореф. дис. ... докт. техн. наук. –
Макеевка: ДГАСА, 1997.