Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại Quảng Trị (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------------------

TRẦN ANH HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG RỪNG
KEO TAI TƢỢNG (ACACIA MANGIUM WILD) TẠI QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
--------------------------------

TRẦN ANH HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH
NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG RỪNG
KEO TAI TƢỢNG (ACACIA MANGIUM WILD) TẠI QUẢNG TRỊ


2. Về năng lực và trình độ chuyên môn: .................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
3. Về quá trình thực hiện đề tài và kết quả của luận văn: .......................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
4. Đồng ý cho học viên bảo vệ luận văn trƣớc Hội đồng: Có/ Không
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Ngƣời nhận xét

GS. TS. Võ Đại Hải


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ...... i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN ................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN ............ iii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 4
1.1. Một số khái niệm có liên quan đến đề tài ................................................. 4
1.2. Trên thế giới ............................................................................................ 5
1.2.1. Nghiên cứu quản l vật chất hữu sau khai thác ............................................5
1.2.2. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân ......................................................................6
1.2.3. Nghiên cứu về chu trình dinh dƣỡng ............................................................8
1.2.4. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật làm đất và t a thân, t a cành ...............10
1.3. Ở Việt Nam ........................................................................................... 11
1.3.1. Nghiên cứu quản l vật chất hữu sau khai thác ..........................................11
1.3.2. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân ....................................................................13

Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 42
4.1. Ảnh hƣởng của các biện pháp quản lý VLHCSKT và bón phân rừng
trồng Keo tai tƣợng tại Quảng Trị ................................................................ 42
4.1.1. Ảnh hƣởng của quản l VLHCSKT và bón phân đến tính chất vật lý và hoá
học của đất rừng ....................................................................................................42
4.1.2. Ảnh hƣởng của quản l VCHCSKH đến sinh trƣởng rừng Keo tai tƣợng .55
4.1.3. Ảnh hƣởng của quản l VLHCSKT đến sinh khối rừng trồng Keo tai tƣợng 60
4.1.4. Cân đối dinh dƣỡng rừng trồng Keo tai tƣợng ..............................................61
4.2. Ảnh hƣởng của các biện pháp quản lý thực bì dƣới tán rừng trồng Keo tai
tƣợng tại Quảng Trị ...................................................................................... 65
4.3. Ảnh hƣởng của các biện pháp kỹ thuật làm đất trồng lại rừng Keo tai tƣợng .... 69
4.4. Ảnh hƣởng của kỹ thuật t a thân, t a cành rừng trồng Keo tai tƣợng ...... 71
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................... 76
1. Kết luận .............................................................................................................76


2. Tồn tại ...............................................................................................................78
3. Khuyến nghị ......................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 79
1. Tài liệu tiếng Việt..................................................................................... 79
2. Tài liệu nƣớc ngoài ................................................................................... 80
PHỤ LỤC
Phụ lục 01. Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
quản lý VLHCSKT.
Phụ lục 02. Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
quản lý thực bì.
Phụ lục 03. Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
kỹ thuật làm đất.
Phụ lục 04. Kết quả phân tích thống kê sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm
quản lý chất lƣợng thân cây (t a thân, t a cành).


Đƣờng kính tán (m)

Hvn

Chiều cao vút ngọn (m)

KHCN

Khoa học Công nghệ

M

Trữ lƣợng lâm phần (m3/ha)

N

Mật độ lâm phần (cây/ha)

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn



Quyết định

TCLN

Tổng cục Lâm nghiệp

Bảng 1.1. Tích lũy dinh dƣỡng tầng thảm mục theo loài cây .....................................9
Bảng 1.2. Chu trình dinh dƣỡng của Keo tai tƣợng ..................................................10
Bảng 2.1. Một số thông số và phƣơng pháp phân tích đất thông dụng trong điều tra
lập bản đồ đất ............................................................................................................28
Bảng 4.1. Một số ch tiêu vật lý của đất trƣớc khi xây dựng thí nghiệm ..................42
Bảng 4.2. Một số ch tiêu vật lý của đất sau 36 tháng thí nghiệm ............................43
Bảng 4.3. Thành phần hoá học của đất trƣớc thí nghiệm .........................................44
Bảng 4.4. Thành phần hoá học của đất sau 36 tháng thí nghiệm ..............................46
Bảng 4.5. Biến động hàm lƣợng Mùn tổng số sau 36 tháng thí nghiệm...................48
Bảng 4.6. Biến động ch tiêu đạm tổng số-Nts sau 36 tháng thí nghiệm ..................50
Bảng 4.7. Biến động Lân dễ tiêu - Nts sau 36 tháng thí nghiệm ..............................52
Bảng 4.8. Biến động Kali dễ tiêu - Kts sau 36 tháng thí nghiệm..............................54
Bảng 4.9. Ảnh hƣởng của quản l VLHCSKT đến sinh trƣởng rừng trồng Keo tai
tƣợng tại Quảng Trị ...................................................................................................56
Bảng 4.10. Ảnh hƣởng của quản l VLHCSKT và phân bón tới sinh khối Keo tai
tƣợng 36 tháng tuổi ...................................................................................................60
Bảng 4.11. Cân đối dinh dƣỡng rừng Keo tai tƣợng 3 tuổi tại Quảng Trị ................62
Bảng 4.12. Cân đối dinh dƣỡng rừng Keo tai tƣợng 3 tuổi tại Quảng Trị ................63
Bảng 4.13. Sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm quản lý thực bì ...........66
Bảng 4.14. Sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm làm đất .......................69
Bảng 4.15. Sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm quản lý chất lƣợng
thân cây .....................................................................................................................71
Bảng 4.16. Một số ch tiêu chất lƣợng thân cây Keo tai tƣợng trong thí nghiệm quản
lý chất lƣợng thân cây ...............................................................................................73


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN VĂN
Trang


Biểu đồ 4.20. Tỷ lệ sinh khối các bộ phận thân cây tai tƣợng theo các công thức
trong thí nghiệm quản lý VLHCSKT ........................................................................61
Biểu đồ 4.21. Sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm quản l thực bì.......67
Biểu đồ 4.22. Biến động tăng trƣởng thƣờng xuyên hàng năm của Keo tai tƣợng
trong thí nghiệm quản l thực bì ...............................................................................68
Biểu đồ 4.23. Biến động sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm làm đất ..70
Biểu đồ 4.24. Biến động sinh trƣởng của Keo tai tƣợng trong thí nghiệm quản lý
chất lƣợng thân cây ...................................................................................................72


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu Đề án tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp đến năm 2020, Việt Nam đạt
3,84 triệu ha rừng trồng sản xuất, trong đó có 2,4 triệu ha rừng trồng hiện có và 1,0
triệu ha rừng trồng mới và 0,35 triệu ha cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, trong đó
mỗi năm khai thác và trồng lại 0,25 triệu ha với trữ lƣợng gỗ lớn 150 m3 chu kỳ bình
quân 12 năm và gỗ nhỏ 70 m3 chu kỳ bình quân 7 năm. Trong những năm gần đây,
ngành Lâm nghiệp đã đạt đƣợc những thành tựu rất đáng kể, tốc độ tăng trƣởng của
ngành giai đoạn 2010 - 2012 tăng 5,03%; năm 2013 tăng 6,04%, năm 2014 tăng
7,09% và năm 2015 tăng 7,8%; Kim ngạch xuất khẩu gỗ và đồ gỗ có tốc độ tăng
trƣởng trung bình 15%/năm, trong đó kết quả đánh giá tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ
và sản phẩm từ gỗ năm 2016 của Việt Nam đạt gần 7,3 tỷ USD, đứng thứ 7 trong
nhóm các mặt hàng/ngành hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam [2]. Trong giai
đoạn từ năm 2002 - 2016, diện tích rừng trồng ở nƣớc ta đã tăng từ 3.083.258 ha lên
4.135.541 triệu ha (trung bình tăng 75.163 ha/năm); Chính sách chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng đã tạo thêm nguồn lực mới cho ngành, góp phần tăng thu giá trị sản xuất
cho ngƣời trồng rừng, ổn định cuộc sống [1].
Mặc dù đã đạt đƣợc những thành tựu trên, ngành Lâm nghiệp vẫn còn rất

gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn, trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng mới
theo hướng thâm canh, giá thành phù hợp theo từng nhóm cây trồng ở các điều
kiện lập địa khác nhau để chuyển giao vào thực tiễn”. Bên cạnh đó, Quyết định số
4961/QĐ-BNN-TCLN ngày 17/11/2014 của Bộ NN&PTNT Ban hành danh mục
các loài cây chủ lực cho trồng rừng sản xu t và danh mục các loài cây chủ yếu cho
trồng rừng theo các vùng sinh thái Lâm nghi p, trong đó các loài sinh trƣởng nhanh
nhƣ Keo và Bạch đàn đều có trong danh mục này và phù hợp với hầu hết các vùng
sinh thái Lâm nghiệp nƣớc ta. Hơn nữa, các kết quả đánh giá khảo sát hiện trạng
rừng trồng trên cả nƣớc đều cho thấy, Keo tai tƣợng là cây chủ lực trong trồng rừng
công nghiệp cung cấp nguyên liệu gỗ, giấy, ván dăm; Sự phát triển rừng trồng Keo
tai tƣợng đã có những đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu một số bi n pháp kỹ thuật lâm
sinh nhằm nân

ao năn su t và ch t lượng rừn Keo ta tượn

a a man um


3

Wild tạ Quản Trị” đặt ra là rất cần thiết, có

nghĩa về cả lý luận và thực tiễn sản

xuất, góp phần nâng cao năng suất cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm gỗ rừng trồng, đáp
ứng mục tiêu kinh doanh và mục tiêu nâng cao năng suất chất lƣợng rừng theo Đề án
tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp.



trở lên để áp dụng t a thân, ch giữ lại một thân có triển vọng nhất, t a cành đƣợc áp
dụng trong đề tài là t a toàn bộ cành đến độ cao 2,5 m của cây rừng.
- Sinh khối trên mặt đ t là toàn bộ khối lƣợng các bộ phận trên mặt đất nhƣ
thân, cành, lá, vỏ của cây Keo tai tƣợng và cây bụi - thảm tƣơi, vật rơi rụng, đƣợc
sấy khô ở 105oC đến khối lƣợng không đổi.
- C u trìn d n dưỡng của rừng trồng (tốc độ di chuyển, sự gia tăng và
mất mát; sự tƣơng tác của thực vật - đất, sự phân bố sinh khối trên, dƣới mặt đất


5

và các bộ phận rễ cây) là nền tảng cho kỹ thuật quản lý rừng, đặc biệt là xác định
biến động phân bón trong đất, tỷ lệ phân bón bổ sung, thời gian và các biện pháp
áp dụng.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Nghiên cứu quản

vật chất h u sau khai thác

Vật chất hữu cơ sau khai thác (VLHCSKT) là toàn bộ cành nhánh, ngọn, lá,
vỏ cây, hoa, quả, cây bụi, thảm tƣơi dƣới tán rừng, vật rơi rụng,… đƣợc để lại sau
khi phần gỗ thƣơng phẩm đƣợc lấy đi. Tuy nhiên, rừng trồng cây mọc nhanh ở
nhiều nơi chủ yếu đƣợc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đơn giản nhƣ trồng
thuần loài, khai thác trắng và đốt các VLHCSKT để chuẩn bị hiện trƣờng trồng lại
rừng. Do đó, một lƣợng lớn các chất dinh dƣỡng bị mất do đốt, xói mòn và rửa trôi
chất dinh dƣỡng; các kết cấu và các chức năng khác của đất suy giảm do không có
thảm mục che phủ đất (Macedo et al. 2008) [32].
Paul et al. (2002) [37] đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của 43 đề tài trồng
rừng cho thấy, hàm lƣợng mùn hầu hết giảm trong những năm đầu sau khi trồng
rừng do ảnh hƣởng của các biện pháp chuẩn bị hiện trƣờng và đất không đƣợc che

(2008) cho Keo tai tƣợng ở Indonesia cho thấy sinh trƣởng cây trồng sau 5 năm tại
công thức để lại VLHCSKT cao hơn rõ rệt so với công thức di chuyển hết đi nơi
khác. Lƣợng chất dinh dƣỡng để lại từ VLHCSKT cao, thay thế phần lớn phân
bón. Nhƣ vậy, có thể thấy ngay ở chu kỳ đầu áp dụng để lại VLHCSKT đã làm
tăng sinh trƣởng và dinh dƣỡng đất rõ rệt. Cụ thể: tại công thức BL2 + BK (để lại
VLHCSKT và vỏ cây thƣơng phẩm) sau 5 năm so với BL1 (di chuyển hết đi nơi,
ch để lại thảm tƣơi và thảm mục) lần lƣợt với H là 26,1 và 24,4m, với D 1.3 là
18.8 và 17,4 cm. Lƣợng chất dinh dƣỡng để lại từ VLHCSKT của hai công thức
là: N là 949 và 515kg/ha; P là 21 và 9 kg/ha; K là 327 và 87 kg/ha; Ca là 382 và
207 kg/ha; Mg là 78 và 50 kg/ha [40].
1.2.2. Nghiên cứu kỹ thuật

n ph n

Đất là kho dự trữ nguồn dinh dƣỡng chủ yếu để cung cấp cho cây. Việc sử
dụng nguồn dinh dƣỡng này một cách có hiệu quả, bền vững, điều này có nghĩa là
khi trồng rừng cần thiết phải vừa sử dụng vừa duy trì, bổ sung và cải thiện nguồn
dinh dƣỡng trong đất là nhiệm vụ rất quan trọng của ngƣời trồng cây. Trong đất,
dinh dƣỡng có từ các nguồn: i) dự trữ vô cơ (chất khoáng từ đá mẹ, phân hóa học);


7

ii) dự trữ hữu cơ (mùn, phân chuồng); iii) dự trữ sinh học (thực vật, động vật, giun,
vi sinh vật, vi khuẩn,…). Ngƣời trồng rừng cần có hiểu biết về các nguồn dinh
dƣỡng có khả năng cung cấp này làm cơ sở cho các giải pháp lâm sinh nhằm bổ
sung dinh dƣỡng tùy theo điều kiện canh tác cụ thể sau:
+ Đối với đạm: Việc giữ ẩm và giữ mùn là điều kiện tiên quyết để đạm hữu
cơ có khả năng thủy phân và đạm khoáng có thể đƣợc bộ rễ trao đổi và hấp thu. Tốc
độ phân giải hữu cơ nhanh và giải phóng NH4+ cao hơn vào mùa nóng là cơ sở của

đƣợc nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu. Các loài Keo là cây cố
định đạm nên đƣợc giả định là cần nhiều lân cho các hoạt động cố định đạm. Do đó,
các nghiên cứu trên thế giới tập trung nhiều vào xác định lƣợng lân cần thiết bổ
sung cho rừng trồng keo.
Năm 1991, Mead và Miller [34] đã nghiên cứu bón phân cho rừng trồng Keo
tai tƣợng và đƣa ra khuyến cáo nên dùng 100 g super lân để bón lót và sau đó bón
thúc 150 g/cây sau 6 tháng; những nơi đất xấu nên bón thêm phân đạm. Tổ chức
CSIRO đã thực hiện hàng loạt các nghiên cứu về bón phân ở nhiều quốc gia cho
thấy việc bổ sung lân và kali cho cây đƣợc cho rừng trồng Keo là rất cần thiết
(Simpson, Dart, và McCourt, 1997 [39]).
J.A Simpson (1992) khi nghiên cứu về chuẩn đoán tình trạng dinh dƣỡng
rừng Keo tai tƣợng cho rằng: phân tích lá là công cụ hữu dụng để đánh gía tình
trạng dinh dƣỡng của rừng trồng Keo; nghiên cứu trong nhà kính về hàm lƣợng
dinh dƣỡng trong lá cho biết biểu hiện triệu chứng của N, P, K; sự thiếu hụt lân là
nghiêm trọng ở Kalimantan và Trung Quốc, nhƣng bón 50 kg lân/ha khi trồng đã
giúp giảm bớt sự căng thẳng thiếu lân ở các nƣớc này. Đây là hoạt động phổ biến có
tính thực tiễn ở các nuớc bón lân trong trồng rừng; thiếu hụt kali là vấn đề nghiêm
trọng ở các rừng trồng đƣợc lấy mẫu ở Việt Nam, Kalimantan và Trung Quốc; đối
với Mg và B và Ca, Mg, Zn, Mn, Cu tác giả cho rằng không thực sự thiếu hụt trong
đất trồng rừng nói chung [36].
1.2.3. Nghiên cứu về chu trình dinh dưỡng
Các nghiên cứu đã ch ra rằng, trong cây có khoảng tới 93 nguyên tố hóa
học, trong đó 13 nguyên tố quan trọng gồm đa lƣợng NPK và trung lƣợng Ca, Mg,
S chiếm 2 - 30g/kg chất khô; 7 nguyên tố vi lƣợng nhƣ Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl
chiếm 0,3-50 mg/kg chất khô. Theo Nyle. CBrady, trong dung dịch đất các nguyên
tố trên ở dạng ion. Trong số các nguyên tố dinh dƣỡng cần cho cây thì: nhóm đa,
trung lƣợng mà cây có thể hấp thụ đƣợc là: N ở dạng NH4+, NO3- ; P ở dạng ion
HPO4-2 ; dạng K+ đƣợc cây hấp thụ ở dạng dễ tiêu; Ca ở dạng ion Ca+2 cũng là ion



K

Ca

Mg

Eucaliptus

4 - 75

Úc, Ấn độ

81,6

5,5

18,6

91,0

16,3

Pinus spp

7 - 26

Nigeria, Ấn
độ, Mỹ

154,9

Ấn độ

96,8

5,7

14,1

31,6

5,9

Casuarina

6 - 34

Senegan
661,2
4,1
11,4
120,5
31,6
(Nguồn: O'Connell, A.M., Sankaran, K.V., 1997)

Tại Trung Quốc, Bai Jiayu, Zbang Fangqiu and Cben Zuxu (2004) [20] đã
nghiên cứu chu trình dinh dƣỡng của rừng trồng Keo tai tƣợng cho trong 24 - 30
tháng ở bảng sau:


10


20,5

0,28

7,04

0,24

0,14

Còn lại
(kg/ham2)

51,7

3,57

37,9

9,4

6,6

0,10

2,14

0,10



0,64

0,7

0,82

1,00

0,29

(Nguồn: Bai Jiayu, Zbang Fangqiu and Cben Zuxu, 2004)
Theo IPEF (2004) [26], dinh dƣỡng của hệ sinh thái rừng đƣợc phân bổ bởi 4
thành phần cơ bản:
i) Thành phần hữu cơ tạo thành bởi các cơ quan sống và chết;
ii) Thành phần dinh dƣỡng dễ tiêu (trong dung dịch đất hoặc hút bám vào bề
mặt Keo đất;
iii) Phần khoáng ban đầu (dinh dƣỡng không dễ tiêu);
iv) Phần khí quyển tạo lên bởi khí ga và những phần tử khác qua tích tụ.
1.2.4. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật àm đất và tỉa thân, tỉa cành
- Các bi n pháp kỹ thuật làm đ t:
Các biện pháp kỹ thuật làm đất bằng các thiết bị cơ giới, đặc biệt là cày
ngầm trƣớc đây thƣờng đƣợc khuyến khích áp dụng nhằm phá vỡ kết cấu của đất
làm cho đất tơi xốp để cây trồng sinh trƣởng nhanh hơn. Tuy nhiên, biện pháp cơ
giới ch nên áp dụng ở những nơi đất trống đồi trọc bị thoái hoá mạnh và bí chặt do
quản l lập địa không tốt ở các chu kỳ trƣớc và những nơi địa hình tƣơng đối bằng
phẳng. Đối với đất dốc và đất không có dấu hiệu đất bị thoái hóa hoặc kết cấu bí
chặt thì áp dụng kỹ thuật làm đất bằng cơ giới là không cần thiết, thậm chí còn gây
suy thoái đất do xói mòn và rửa trôi mất dinh dƣỡng lớp đất mặt và các chức năng
khác của đất (Macedo et al. 2008; Paul et al. 2002) [32] [37].


Hiện nay, nghiên cứu riêng biệt về ảnh hƣởng của để lại VLHCSKT rừng ở
Việt Nam ngoài dự án CIFOR, các nghiên cứu có liên quan đến VLHCSKT rừng
bƣớc đầu đã đƣợc quan tâm, tuy nhiên mới ch thực hiện một số nghiên cứu còn tản
mạn nhƣ sau:
Phạm Thế Dũng (2005) [4] nghiên cứu trồng Keo lai (Acacia hybrid) ở
Bình Phƣớc, khi đốt thực bì và áp dụng cơ giới trong làm đất trồng rừng cũng
cho thấy sinh trƣởng không tốt bằng làm đất thủ công, mà nguyên nhân có thể là


12

cày đất toàn diện đã dẫn đến sự xói mòn, rửa trôi làm suy giảm sức sản xuất của
đất nơi có độ dốc.
Hoàng Xuân T và cs., (1985) đã nghiên cứu trồng xen cây họ đậu vào rừng
trồng Bồ đề, Bạch đàn và Keo lá tràm nhằm tăng năng suất và chất lƣợng rừng. Các
yếu tố thổ nhƣỡng quyết định sản lƣợng rừng là: thành phần cơ giới, độ sâu tầng
đất, hàm lƣợng mùn và đạm, cấu trúc của tầng đất mặt và tính chất lý tính của đất.
So sánh nhiều kết quả nghiên cứu khác, tác giả cũng cho rằng Bồ đề, Keo và Bạch
đàn không trực tiếp làm tiêu hao độ phì nhiêu đất mà chủ yếu bởi kỹ thuật trồng nhƣ
việc đốt trên diện tích lớn đã làm giảm khả năng trữ và duy trì nƣớc của đất, tăng
xói mòn đất và tiêu hủy nhiều vi sinh vật, chất hữu cơ tích lũy trong đất bị tiêu hủy,
đặc biệt trong điều kiện nắng, mƣa của vùng nhiệt đới.[16].
Nghiên cứu quản l VLHCSKT ở Việt Nam đã đƣợc thực hiện cho 2 chu kỳ
Keo lá tràm ở Bình Phƣớc, từ 2002 - 2008 (dự án CIFOR) và 2008 - 2012 (đề tài
cấp Bộ của Phạm Thế Dũng và cộng sự), 1 chu kỳ Keo lai ở Quảng Trị và 1 chu kỳ
Bạch đàn urô tại Vĩnh Phúc (Phạm Thế Dũng và cộng sự 2008 - 2012) [4]. Những
nghiên cứu này đã có đƣợc những dữ liệu cơ bản về sinh trƣởng rừng và diễn biến
độ phì đất. Hiện chƣa có nghiên cứu về vấn đề này cho Keo tai tƣợng ở Việt Nam,
nhất là trên các lập địa đất dốc.

có xu hƣớng suy giảm. Các nghiên cứu về bón phân cho rừng Keo cũng đƣợc
triển khai sớm và có đƣợc nhiều kết quả nhất định. Do điều kiện khí hậu, đặc
điểm đất đai khác nhau giữa các vùng và tuỳ vào loài cây trồng mà phân bón
đƣợc dùng rất đa dạng với liều lƣợng và loại phân khác nhau. Tuy nhiên, đƣợc
sử dụng khá phổ biến là các loại phân NPK, đạm, lân, vôi bột, phân chuồng, và
phân lân hữu cơ vi sinh.
Hoàng Xuân T và cộng sự (1996) nghiên cứu ở vùng Đông Nam Bộ cho
thấy, ch nên bón lót cho Bạch đàn và Keo với lƣợng phân: 100g NPK (25:50:25)
trộn với 160g than bùn/hố. Sau 2,5 tuổi, bón thúc 74g đạm Ure + 125g supe Lân/cây
là tốt nhất và tác giả cũng ghi nhận rằng bón lót hỗn hợp 100g gồm 25g đạm Ure
(N), 50g lân (P), 25g phân Kali (K) và 100g phân lân hữu cơ vi sinh cho sinh trƣởng
tốt nhất đối với Keo lai tại t nh Bình Phƣớc [17].
Nguyễn Huy Sơn (2003) [14] đã kết luận rằng, tùy theo loại đất nhƣng bón lót từ
100 - 150g NPK/hố hoặc 200 - 300g phân hữu cơ vi sinh sông Gianh/hố hoặc hỗn
hợp 50g NPK + 100 -150g phân hữu cơ vi sinh/hố là phù hợp cho rừng trồng Keo.
Nơi đất chua pH < 4,5 có thể bón thêm vôi bột hoặc phân lân nung chảy.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status