ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
ĐẶNG THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT
LƯỢNG QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên – 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
ĐẶNG THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT
LƯỢNG QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Tác giả
Đặng Thị Huyền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài.......................................................... 4
1.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu ................................................................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt trên thế giới. ........................... 5
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại Việt Nam. ........................ 12
1.2.3. Những nghiên cứu cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng cam quýt
trên thế giới ....................................................................................................... 8
1.2.4. Những nghiên cứu cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng cam quýt
tại Việt Nam .................................................................................................... 16
1.5. Kết luận phân tích tổng quan ................................................................... 23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24
3.2.3. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến tình hình sâu, bệnh hại chính
trên cây quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ....................................... 43
3.2.4. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất của cây quýt Bắc Kạn .............................................................................. 44
v
3.2.6. Ảnh hưởng của phân bón lá đến tình trạng vỏ quả, mẫu mã quả quýt
Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ............................................................. 46
3.2.5. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến chất lượng quả quýt Bắc
Kạn .................................................................................................................. 47
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của túi bọc quả đến năng suất, chất lượng
quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ..................................................... 50
3.3.1. Ảnh hưởng của các loại túi bọc quả đến động thái tăng trưởng đường
kính quả, một số chỉ tiêu về thành phần cơ giới quả....................................... 50
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại túi bọc quả đến động thái rụng quả của cây
quýt Quang Thuận ........................................................................................... 51
3.3.3. Ảnh hưởng của việc bọc quả đến tình hình sâu, bệnh hại chính trên quả
quýt Bắc Kạn ................................................................................................... 53
3.3.4. Ảnh hưởng của việc bọc quả đến các yếu tố cấu thành năng suất của
cây quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn .............................................. 54
3.3.6. Ảnh hưởng của bọc quả đến tình trạng vỏ quả, mẫu mã quả quýt Quang
Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ......................................................................... 56
3.3.7. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng túi bọc quả trên cây quýt
Bắc Kạn ........................................................................................................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 59
1. Kết luận ....................................................................................................... 59
2. Đề nghị ........................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
vii
Bảng 3.11: Kết quả theo dõi ảnh hưởng của biện pháp bọc quả đến động thái
rụng quả của cây quýt Bắc Kạn ..................................................................... 52
Bảng 3.12. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại trên cây quýt khi.............................. 53
sử dụng túi bọc quả ......................................................................................... 53
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của việc bọc quả đến các yếu tố cấu ......................... 54
thành năng suất của quýt Bắc Kạn .................................................................. 54
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của biện pháp bọc quả đến chất lượng ...................... 56
quả quýt Bắc Kạn ............................................................................................ 56
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của việc bọc quả đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất
quýt Bắc Kạn ................................................................................................... 57
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ số quả trên cây của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.3. Biểu đồ hạch toán kinh tế của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.4. Biểu đồ số quả trên cây của các công thức bọc quả
Hình 3.5. Biểu đồ khối lượng quả trên cây của các công thức bọc quả
Hình 3.6. Biểu đồ năng suất của các công thức bọc quả
Hình 3.7. Biểu đồ lãi thuần của các công thức bọc quả
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một cây trồng bản địa quen thuộc đã được trồng trên 150 năm, trước đây
chỉ được trồng trong vườn tạp, với diện tích nhỏ lẻ manh mún dùng để ăn
(theo thống kê năm 1998 diện tích quýt mới chỉ có khoảng 7ha), song với đặc
điểm quả tròn dẹt, khi chín quả có màu vàng tươi, múi to đều, mọng nước, có
vị ngọt chua dịu và mùi thơm đặc trưng lên cam quýt Bắc Kạn ngày càng
thuyết phục được thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm thu hoạch có đến
đâu bán hết đến đấy, diện tích trồng quýt ngày càng được người dân mở rộng
phát triển; nhận thấy triển vọng và lợi ích từ việc trồng cam quýt đem lại cho
bà con nông dân trên địa bàn tỉnh, ngày 11/11/2009 UBND tỉnh Bắc Kạn ra
quyết định số 3483/QĐ -UBND phê duyệt dự án quy hoạch cây trồng chính
trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008 - 2015, tầm nhìn
2020 trong đó đề cặp về quýt Bắc Kạn thực hiện việc phục tráng, nhân giống
và hướng dẫn kỹ thuật từ mô hình đến trồng đại trà, tập trung tại 3 huyện
Bạch Thông, Chợ Đồn và Ba Bể. Diện tích cả tỉnh từ 7ha năm 1998 đến năm
2012 đã đạt 1200 ha, năm 2013 diện tích trồng đạt 1.841ha, năm 2014 tăng
lên là 2.159 ha và đến năm 2015 là 2.439 ha [6]. trong đó tập trung nhiều nhất
trồng tại huyện Bạch Thông; và đã được công nhận chỉ dẫn địa lý với văn
bằng 0003 cấp ngày 14 tháng 11 năm 2012 [1]. Hiện nay cam quýt đang
được coi là cây trồng thế mạnh từng bước giúp bà con nông dân vươn lên xoá
đói giảm nghèo, nhiều hộ đã thoát nghèo và làm giàu lên từ trồng cam
quýt….Tuy nhiên sản xuất cam quýt hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ
yếu theo kinh nghiệm truyền lại với hình thức bán thâm canh, việc cung cấp
dinh dưỡng còn hạn chế, chỉ bón phân tổng hợp NPK , số hộ dùng phân bón
lá cho cây trong cả giai đoạn phát triển quả còn ít, việc bọc quả trong quá
trình chăm sóc cam quýt chưa được bà con áp dụng là nguyên nhân làm cây
yếu, quả bị rụng nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh gây hại phát
sinh, phát triển, dẫn đến năng suất quả thấp, chất lượng chưa đồng đều, nhiều
diện tích thoái hoá già cỗi phải chặt bỏ không trồng lại được gây hạn chế việc
mở rộng diện tích trồng cây đặc sản cho bà con nông dân; xuất phát từ thực
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1.
Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1. Đặc điểm nông sinh học
Cam quýt là loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả
chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại (di truyền), kỹ thuật canh tác và các yếu
tố ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, khí hậu,...
Tùy vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một
năm, cây quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc (lộc Xuân, Hè, Thu và Đông). Quá trình ra lộc
ở cây quýt có liên quan khá nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng điều
chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất, quá trình ra lộc
năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau. Nếu có các biện pháp kỹ
thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn hiện
tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân
đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh hại, góp phần nâng cao
năng suất, chất lượng của cam quýt. Từ cơ sở khoa học này, việc nghiên cứu quá
trình ra lộc, mối liên hệ của các đợt lộc trong năm nhằm có thêm các thông tin cơ
bản tạo tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
1.1.2. Sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt
Đối với việc sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt: Cây trồng hấp thu dinh
dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên hàm lượng dinh dưỡng trong đất là
không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng. Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm
tập trung ở các nước có khí hậu á nhiệt đới ở các vĩ độ cao hơn 20-220 nam và
bắc bán cầu, giới hạn phân bố từ 35 vĩ độ nam và bắc bán cầu, có khi lên tới
40 vĩ độ nam và bắc bán cầu. Dự báo trong những năm của thập kỷ 2000 mức
tiêu thụ quả có múi của thị trường thế giới tăng khoảng 20 triệu tấn.
6
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới
Chỉ
tiêu
Diện
tích
Các châu lục trên thế giới
Năm
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại
Thế giới
Dương
413.844,7
1.737.114,6
1.518.617,4
310.537,0
23.189,0
4.003.302,7
2012
436.391,7
1.632.567,2
1.579.128,6
290.026,0
23.262,0
3.961.375,5
2013
440.254,0
127,9
211,1
181,9
168,4
2011
188,4
209,4
133,9
207,2
130,5
178,0
2012
188,8
210,5
127,0
360.027,0
67.995.342,4
2010
7.127.299,0
34.110.590,5
21.193.782,1
6.626.606,0
403.520,0
69.461.797,6
2011
7.795.312,9
36.371.225,4
20.337.422,1
6.434.558,8
302.699,0
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(tấn)
Nguồn: FAOSTAT 2013[23]
- Qua bảng số liệu cho thấy tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới
trong những năm gần đây có xu hướng tăng cả diện tích, năng suất và sản lượng;
7
Năm 2009 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 4.003.436,5 ha, năng
suất trung bình đạt 169,8 tạ/ha, sản lượng đạt 67.995.342,4 tấn. Đến năm
2013, các chỉ tiêu đều tăng và đạt: diện tích là 4.079.981,8 ha, năng suất
tăng đạt 175,1 tạ/ha và sản lượng là 71.445.352,8 tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2013 có thể sếp theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ như sau: Châu Á (1.712.865,3 ha) > châu Mỹ (1.608.333,5 ha) >
châu Phi (440.254,0 ha) > châu Âu (294.317,0 ha) > châu Đại Dương 24.212 ha.
So sánh về năng suất của 5 châu lục năm 2013 có thể sếp theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ như sau: Châu Mỹ (205,5 tạ/ha) > châu Âu (204,2 tạ/ha) > châu
Phi (184,8 tạ/ha) > châu Đại Dương (166,8 tạ/ha) >châu Á (130 tạ/ ha)
- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
Năng
sản lượng
suất
(tạ/ha)
Diện
sản
tích (ha)
lượng
2013
Năng
suất
(tạ/ha)
Diện tích
(ha)
Năng
sản lượng
suất
(tạ/ha)
398. 368 4.864.956
Pakistan 139.958 1.492.400
107
136.150
1.387.540
102
136.800
1.505.000
110
120.000 2.000.000
167
61.228
1.412.270
231
69.243
1.192.266
22.000
460.000
209
Việt Nam 64.500
693.500
108
43.701
531.334,20
122
43.383,30
531.958
123
Nhật Bản
62.000
146
Iran
Thổ Nhĩ
Kỳ
Thái Lan
4.250
Indonesia 60.190 2.131.768
Nguồn: FAO STAT/FAO Statistics 2013.[23]
Như vậy theo số liệu thống kê mới nhất của FAO năm 2013 cho thấy
nước trồng cây có múi có diện tích lớn nhất là Trung Quốc có 576.000ha, sản
lượng 7.469.840 tấn, đạt bình quân 130tạ/ha => Đứng thứ 2 là Ấn Độ chiếm
563.330ha, sản lượng 6.426.200 tấn, đạt bình quân 114tạ/ha; trong đó năng
suất bình quân cao nhất hiện nay là Thổ Nhĩ Kỳ đạt 352tạ/ha.
* Những nghiên cứu cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng cam
quýt trên thế giới
- Về dinh dưỡng khoáng và sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt.
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên
hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng.
Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất
cần thiết.
9
Nghiên cứu cải tiến các phương pháp phun phân bón cho cây trồng đã
được thực hiện nhiều năm trên nhiều loại cây trồng. Phân bón qua lá cung cấp
nhanh, kịp thời các chất dinh dưỡng đa lượng, vi lượng cần thiết cho quá trình
sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực của cây, nhất là thời kỳ cây
lượng cần để tạo chồi mới, lá mới và số lượng mất đi do rửa trôi. Một nghiên
cứu khác cho biết cứ thu 40 kg quả thì phải bón trả lại cho đất 180 kgN, 135
kg P2O5, 160 kg K2O và 90 kg MgO. Theo Sam son (1986) [26], bón phân
cho cây non, cây chưa ra quả khác với bón phân cho cây trưởng thành, cây
cho quả. Công thức chung hợp lý để bón phân là N:P 2O5:K2O = 8:2:8 với
lượng bình quân là 0,75 kg/cây trong năm đầu tiên và tăng dần cho đến 3,15
kg/cây khi cây được 10 năm tuổi.
- Về bao quả.
Bao quả là một biện pháp kỹ thuật được áp dụng phổ biến đối với tất cả
các loại cây ăn quả, là một giải pháp kỹ thuật trong hệ thống phòng trừ sâu,
bệnh tổng hợp IPM, ngăn ngừa sâu bệnh tấn công, hạn chế được việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật và làm đẹp mã quả.
Người ta khuyến cáo rằng: Trước khi bao quả phải tỉa bỏ quả nhỏ, kém
phát triển bên cạnh, những cành lá cản trở quanh cuống quả, phun thuốc trừ
sâu, nấm bệnh trên quả sau một ngày mới tiến hành bao quả. Khi bao quả phải
buộc chặt miệng bao. Thường bao quả vào thời điển sau khi quả rụng sinh lý,
khoảng 45- 50 ngày sau khi đậu quả và nên tháo túi trước khi thu khoảng 15 20 ngày để cho quả lên mã trở lại trạng thái tự nhiên. Tuy nhiên, hiệu quả của
việc bao quả phụ thuộc vào từng loại quả, thời điểm bao và vật liệu bao, đặc
biệt là thời điểm bao vì liên quan đến sự phát sinh phát triển của sâu, bệnh
hại, sự sinh trưởng và phát triển của quả. Bao sớm quả còn non có thể làm
rụng quả và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của quả, ngược lại bao
muộn thì sâu bệnh đã đẻ trứng hoặc nhiễm vào quả sẽ không có tác dụng, do
vậy việc bao quả phải căn cứ vào điều kiện sinh thái khí hậu cụ thể của từng
địa phương để xác định thời điểm bao quả thích hợp. Qua các kết quả nghiên
11
cứu và thực nghiệm ở một số nước trên thế giới về bao quả bằng các vật liệu
giấy báo và bao xi măng đều cho kết quả tốt, tỷ lệ sâu bệnh trên quả giảm rõ rệt.
12
bệnh hại, đặc biệt có những bệnh rất nguy hiểm gây huỷ diệt hàng loạt như
bệnh tristeza, greening ở Brasil, Tây Ban Nha và Venezuela (Whiteside at al.,
1988;) [29].
Ở Nhật Bản đã ghi nhận 240 loài côn trùng và nhện hại; tại 14 tỉnh miền
nam Trung Quốc ghi nhận 489 loài chân khớp gây hại trên cam quýt; Đài
Loan có 167 loài, Malaysia có 174 loài, ở Ấn Độ có 250 loài ... [25].
Kết hợp các biện pháp hoá học và sinh học tạo ra một hình thức gọi là
quản lý phòng trừ tổng hợp (IPM) đang là xu hướng chung các nước hướng
tới. Ở Cu Ba áp dụng IPM trên cam quýt đã giảm được 50% lượng thuốc hoá
học và làm tăng 20% lượng quả xuất khẩu. Một số nước có kỹ thuật sản xuất
cây ăn quả có múi tiên tiến như: Úc, Hàn Quốc đã áp dụng IPM trên cây ăn
quả có múi trên cơ sở sử dụng dầu khoáng PSO để phòng trừ tập đoàn chích
hút, sâu vẽ bùa... kết hợp với phòng trừ các loại bệnh hại khác, bảo vệ tập
đoàn thiên địch trên các vườn quả, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Tiến bộ đáng ghi nhận nhất trong phòng chống bệnh đó là kỹ thuật xét
nghiệm chuẩn đoán các bệnh virus, siêu vi khuẩn bằng PCR và ELISA. Hiện
nay những kỹ thuật này đã được sử dụng như là 1 phương tiện chủ yếu để xét
nghiệm chuẩn đoán bệnh cũng như sàng lọc bệnh trong sản xuất cây sạch
bệnh, đồng thời việc kết hợp các phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng, nuôi
cấy mô phân sinh với xét nghiệm sàng lọc bệnh bằng PCR và ELISA đã trở
thành một khâu bắt buộc trong sản xuất cây sạch bệnh ở các nước trồng cam
quýt trên thế giới (Timmer and Duncan, 1999) [27].
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt tại Việt Nam.
1.2.2.1. Tình hình sản xuất cam quýt trong nước
Cam quýt được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất
nước. Cho đến nay người ta vẫn chưa xác định được cam quýt trồng ở Việt
Trên thị trường đã thấy cam quýt có giá cả phải chăng, mọi người dân
đã biết đến hương vị của nó.
Về năng suất, ở ta bình quân vào những năm 1970 vào khoảng 135 140 tạ/ha. Thời kỳ này có những nông trường cam ở vùng đất Bazan Phủ
Quỳ (Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường là 220 tạ/ha (Nông trường
14
Tây Hiếu), các nông trường Sông Con, Cờ Đỏ cũng đạt bình quân 200 tạ/ha
(trên diện tích 500 ha). Đã có những năng suất điển hình khá cao như: Đội
Tân Xuân đạt bình quân trên 24ha là 340 tạ/ha, đội Đức Thịnh đạt 420 tạ/ha.
Thời kỳ sau 1975 trở lại đây:
Ở Miền Bắc diện tích và sản lượng cam quýt có xu thế giảm đi, những
diện tích được trồng vào thời kỳ 1960 – 1965 thì nay hầu như đã già cỗi, sâu
bệnh rất nặng vậy đã chuyển sang trồng cây khác hoặc trồng lại, nhìn chung
cả miền Bắc diện tích, năng suất đều giảm, ở Miền Nam diện tích và sản
lượng cam quýt tăng, nhất là khu vực tư nhân. Các tỉnh có diện tích khá như:
Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp...có nhiều điển hình năng suất cao.
Theo điều tra của trường Đại Học Cần Thơ tháng 10/1993 thì diện tích
trồng cam quýt của 9 tỉnh ở Đồng Bằng sông Cửu Long đã lên đến 20.000ha.
Năng suất đã đạt 39 – 40 tấn/ha, sản lượng vùng này hàng năm khá hơn.
Theo B. Aubert sản lượng cam quýt 1995 riêng đồng bằng Sông Cửu
Long đạt 800.000 tấn, ước tính cả nước đat ±1000 tấn [19].
Những năm gần đây, nghề trồng cây ăn quả có múi ở nước ta đã và
đang ngày càng phát triển cả về diện tích cũng như trình độ thâm canh cây có
múi thực sự là những cây trồng chủ lực góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng
ở nhiều địa phương trong cả nước [2]
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam
STT
55.600
57.000
1
Diện tích (ha)
2
Diện tích cho thu hoạch (ha)
3
Năng suất (tạ/ha)
105
118
125
127
124
4
Sản lượng (tấn)
1
5.600
4
5
Đồng bằng sông Hồng
Vùng Trung du và miền núi
phía Bắc
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
6
Đồng bằng sông Cửu Long
2
3
Tổng cộng
Tình hình sản xuất
Diện tích Năng suất
cho thu
trung
hoạch
700
4.500
57
124
4.000
56.000
36.800
31.500
150
472.000
70.300
57.100
101
709.400
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [24]
Ở nước ta hiện nay, có nhiều vùng trồng cam quýt song những địa
phương trồng được loại cam quýt cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng
trong nước phải kể đến vùng cam đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam