Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng quýt tại xã quang thuận, huyện bạch thông, tỉnh bắc kạn - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

ĐẶNG THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT
LƯỢNG QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên – 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––

ĐẶNG THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT
LƯỢNG QUÝT TẠI XÃ QUANG THUẬN
HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ NGÀNH: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ

trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng nông
nghiệp, Trạm khí tượng- thủy văn, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Các hộ
gia đình mà tôi thực hiện nghiên cứu đề tài tại xã Quang Thuận, huyện Bạch
Thông, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Đặng Thị Huyền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ....................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài.......................................................... 4

3.1.2. Các vấn đề nghiên cứu cây cam, quýt tại Bắc Kạn ............................... 34
3.1.3. Điều kiện trồng trọt cây quýt tại tỉnh Bắc Kạn .................................... 35
3.1.4. Tình hình sử dụng phân bón và bọc quả cho cây quýt tại tỉnh Bắc Kạn37
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến năng
suất, chất lượng giống quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ................ 38
3.2.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến động thái tăng trưởng
đường kính quả, một số chỉ tiêu về thành phần cơ giới quả ........................... 38
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến động thái rụng quả của cây
quýt Quang Thuận ........................................................................................... 41
3.2.3. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến tình hình sâu, bệnh hại chính
trên cây quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ....................................... 43
3.2.4. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất của cây quýt Bắc Kạn .............................................................................. 44


v
3.2.6. Ảnh hưởng của phân bón lá đến tình trạng vỏ quả, mẫu mã quả quýt
Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ............................................................. 46
3.2.5. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến chất lượng quả quýt Bắc
Kạn .................................................................................................................. 47
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của túi bọc quả đến năng suất, chất lượng
quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ..................................................... 50
3.3.1. Ảnh hưởng của các loại túi bọc quả đến động thái tăng trưởng đường
kính quả, một số chỉ tiêu về thành phần cơ giới quả....................................... 50
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại túi bọc quả đến động thái rụng quả của cây
quýt Quang Thuận ........................................................................................... 51
3.3.3. Ảnh hưởng của việc bọc quả đến tình hình sâu, bệnh hại chính trên quả
quýt Bắc Kạn ................................................................................................... 53
3.3.4. Ảnh hưởng của việc bọc quả đến các yếu tố cấu thành năng suất của
cây quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn .............................................. 54

Bảng 3.7. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến .................................... 47
chất lượng quả quýt Bắc Kạn .......................................................................... 47
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến hiệu quả kinh tế trong
sản xuất quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn. ...................................... 49
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của các biện pháp bọc quả đến một số chỉ tiêu của cây
quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn. .................................................... 50
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của biện pháp bọc quả đến động thái rụng quả qua các
tháng của cây quýt Bắc Kạn ............................................................................ 52


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Đặng Thị Huyền


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ số quả trên cây của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.3. Biểu đồ hạch toán kinh tế của các công thức sử dụng phân bón lá
Hình 3.4. Biểu đồ số quả trên cây của các công thức bọc quả
Hình 3.5. Biểu đồ khối lượng quả trên cây của các công thức bọc quả

(Rutaceae) có nguồn gốc ở vùng Nam Á, Đông Nam Á, trong đó có Việt
Nam. Quýt Bắc Kạn là tên gọi một giống quýt quý gắn liền với ba huyện
Bạch Thông, Chợ Đồn và Ba Bể. Theo tiếng dân tộc Tày quả quýt còn được
gọi là Mác nghè, còn theo tiếng dân tộc Mán quả quýt được gọi là Mác pẻn.


2

Là một cây trồng bản địa quen thuộc đã được trồng trên 150 năm, trước đây
chỉ được trồng trong vườn tạp, với diện tích nhỏ lẻ manh mún dùng để ăn
(theo thống kê năm 1998 diện tích quýt mới chỉ có khoảng 7ha), song với đặc
điểm quả tròn dẹt, khi chín quả có màu vàng tươi, múi to đều, mọng nước, có
vị ngọt chua dịu và mùi thơm đặc trưng lên cam quýt Bắc Kạn ngày càng
thuyết phục được thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm thu hoạch có đến
đâu bán hết đến đấy, diện tích trồng quýt ngày càng được người dân mở rộng
phát triển; nhận thấy triển vọng và lợi ích từ việc trồng cam quýt đem lại cho
bà con nông dân trên địa bàn tỉnh, ngày 11/11/2009 UBND tỉnh Bắc Kạn ra
quyết định số 3483/QĐ -UBND phê duyệt dự án quy hoạch cây trồng chính
trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2008 - 2015, tầm nhìn
2020 trong đó đề cặp về quýt Bắc Kạn thực hiện việc phục tráng, nhân giống
và hướng dẫn kỹ thuật từ mô hình đến trồng đại trà, tập trung tại 3 huyện
Bạch Thông, Chợ Đồn và Ba Bể. Diện tích cả tỉnh từ 7ha năm 1998 đến năm
2012 đã đạt 1200 ha, năm 2013 diện tích trồng đạt 1.841ha, năm 2014 tăng
lên là 2.159 ha và đến năm 2015 là 2.439 ha [6]. trong đó tập trung nhiều nhất
trồng tại huyện Bạch Thông; và đã được công nhận chỉ dẫn địa lý với văn
bằng 0003 cấp ngày 14 tháng 11 năm 2012 [1]. Hiện nay cam quýt đang
được coi là cây trồng thế mạnh từng bước giúp bà con nông dân vươn lên xoá
đói giảm nghèo, nhiều hộ đã thoát nghèo và làm giàu lên từ trồng cam
quýt….Tuy nhiên sản xuất cam quýt hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chủ
yếu theo kinh nghiệm truyền lại với hình thức bán thâm canh, việc cung cấp

cho người dân.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho công tác xây dựng định
hướng, quy hoạch, quản lý, chỉ đạo sản xuất quýt đạt hiệu quả hơn trong điều
kiện đặc thù của địa phương cũng như các vùng có có điều kiện tương tự.
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật được áp dụng trong sản xuất
quýt ở Bắc Kạn sẽ góp phần nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả kinh tế
cao cho người sản xuất, từ đó nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống.


ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Thanh Vân đã tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như
trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên; Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, phòng nông
nghiệp, Trạm khí tượng- thủy văn, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. Các hộ
gia đình mà tôi thực hiện nghiên cứu đề tài tại xã Quang Thuận, huyện Bạch
Thông, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài và hoàn chỉnh
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, hỗ trợ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này.

Tác giả

Đặng Thị Huyền


5


Bảng 1.1. Tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới
Chỉ
tiêu

Diện
tích

Các châu lục trên thế giới
Năm
Châu Phi

Châu Mỹ

Châu Á

Châu Âu

Châu Đại

Thế giới

Dương

2009

386.823,0

1.735.627,6


310.537,0

23.189,0

4.003.302,7

2012

436.391,7

1.632.567,2

1.579.128,6

290.026,0

23.262,0

3.961.375,5

2013

440.254,0

1.608.333,5

1.712.865,3

294.317,0


168,4

2011

188,4

209,4

133,9

207,2

130,5

178,0

2012

188,8

210,5

127,0

198,3

173,0

173,7


7.127.299,0

34.110.590,5

21.193.782,1

6.626.606,0

403.520,0

69.461.797,6

2011

7.795.312,9

36.371.225,4

20.337.422,1

6.434.558,8

302.699,0

71.241.218,3

2012

8.241.010,9


Sản
lượng
(tấn)

Nguồn: FAOSTAT 2013[23]
- Qua bảng số liệu cho thấy tình hình sản xuất cam quýt trên thế giới
trong những năm gần đây có xu hướng tăng cả diện tích, năng suất và sản lượng;


7

Năm 2009 diện tích cam quýt của toàn thế giới là 4.003.436,5 ha, năng
suất trung bình đạt 169,8 tạ/ha, sản lượng đạt 67.995.342,4 tấn. Đến năm
2013, các chỉ tiêu đều tăng và đạt: diện tích là 4.079.981,8 ha, năng suất
tăng đạt 175,1 tạ/ha và sản lượng là 71.445.352,8 tấn.
So sánh về diện tích của 5 châu lục năm 2013 có thể sếp theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ như sau: Châu Á (1.712.865,3 ha) > châu Mỹ (1.608.333,5 ha) >
châu Phi (440.254,0 ha) > châu Âu (294.317,0 ha) > châu Đại Dương 24.212 ha.
So sánh về năng suất của 5 châu lục năm 2013 có thể sếp theo thứ tự từ
lớn đến nhỏ như sau: Châu Mỹ (205,5 tạ/ha) > châu Âu (204,2 tạ/ha) > châu
Phi (184,8 tạ/ha) > châu Đại Dương (166,8 tạ/ha) >châu Á (130 tạ/ ha)
- Vùng châu Mỹ: các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, CuBa,
Costarica, Braxin, Achentina... tuy vùng cam, quýt châu Mỹ được hình thành
muộn hơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu
cầu đòi hỏi của nền công nghiệp Hoa Kỳ đã thúc đẩy ngành cam quýt ở đây
phát triển rất mạnh. Về năng suất được ổn định từ năm 2009 đến năm 2013 năng
suất trung bình đạt trong khoảng 199,2 tạ/ha đến 212 tạ/ha. Nhìn chung năng suất
cam quýt tại châu mỹ có chiều hướng biến động theo chiều hướng phát triển tăng
dần qua các năm.
Vùng lãnh thổ châu Á sản xuất cam, quýt gồm các nước (Trung Quốc,

Diện

sản

tích (ha)

lượng

2013
Năng
suất
(tạ/ha)

Diện tích
(ha)

Năng
sản lượng

suất
(tạ/ha)

398. 368 4.864.956

122

545.904

6.867.029


1.387.540

102

136.800

1.505.000

110

120.000 2.000.000

167

61.228

1.412.270

231

69.243

1.192.266

172

44.650 1.689.921

378


Việt Nam 64.500

693.500

108

43.701

531.334,20

122

43.383,30

531.958

123

Nhật Bản

62.000

146

4.124

54.063

131


Indonesia 60.190 2.131.768

Nguồn: FAO STAT/FAO Statistics 2013.[23]
Như vậy theo số liệu thống kê mới nhất của FAO năm 2013 cho thấy
nước trồng cây có múi có diện tích lớn nhất là Trung Quốc có 576.000ha, sản
lượng 7.469.840 tấn, đạt bình quân 130tạ/ha => Đứng thứ 2 là Ấn Độ chiếm
563.330ha, sản lượng 6.426.200 tấn, đạt bình quân 114tạ/ha; trong đó năng
suất bình quân cao nhất hiện nay là Thổ Nhĩ Kỳ đạt 352tạ/ha.
* Những nghiên cứu cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng cam
quýt trên thế giới
- Về dinh dưỡng khoáng và sử dụng phân bón lá cho cây cam quýt.
Cây trồng hấp thu dinh dưỡng nuôi cây phần lớn qua bộ rễ, tuy nhiên
hàm lượng dinh dưỡng trong đất là không đủ, đặc biệt là các yếu tố vi lượng.
Chính vì thế, việc phun phân bón lá nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây là rất
cần thiết.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3

Bao quả là một biện pháp kỹ thuật được áp dụng phổ biến đối với tất cả
các loại cây ăn quả, là một giải pháp kỹ thuật trong hệ thống phòng trừ sâu,
bệnh tổng hợp IPM, ngăn ngừa sâu bệnh tấn công, hạn chế được việc sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật và làm đẹp mã quả.
Người ta khuyến cáo rằng: Trước khi bao quả phải tỉa bỏ quả nhỏ, kém
phát triển bên cạnh, những cành lá cản trở quanh cuống quả, phun thuốc trừ
sâu, nấm bệnh trên quả sau một ngày mới tiến hành bao quả. Khi bao quả phải
buộc chặt miệng bao. Thường bao quả vào thời điển sau khi quả rụng sinh lý,
khoảng 45- 50 ngày sau khi đậu quả và nên tháo túi trước khi thu khoảng 15 20 ngày để cho quả lên mã trở lại trạng thái tự nhiên. Tuy nhiên, hiệu quả của
việc bao quả phụ thuộc vào từng loại quả, thời điểm bao và vật liệu bao, đặc
biệt là thời điểm bao vì liên quan đến sự phát sinh phát triển của sâu, bệnh
hại, sự sinh trưởng và phát triển của quả. Bao sớm quả còn non có thể làm
rụng quả và ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của quả, ngược lại bao
muộn thì sâu bệnh đã đẻ trứng hoặc nhiễm vào quả sẽ không có tác dụng, do
vậy việc bao quả phải căn cứ vào điều kiện sinh thái khí hậu cụ thể của từng
địa phương để xác định thời điểm bao quả thích hợp. Qua các kết quả nghiên


11

cứu và thực nghiệm ở một số nước trên thế giới về bao quả bằng các vật liệu
giấy báo và bao xi măng đều cho kết quả tốt, tỷ lệ sâu bệnh trên quả giảm rõ rệt.
Đối với cây có múi nói chung bao quả có những lợi ích trực tiếp như sau:
+ Bao quả chống được sâu, ruồi đục quả, ngài chích hút và bệnh hại quả,
nhờ đó hạn chế dùng thuốc sâu, bệnh.
+ Phòng ngừa sự phá hại của sâu bệnh, chim thú (như:vi khuẩn, bệnh
nhiệt thán, bồ hong, dơi,v.v...)
+ Bao quả giúp hình thức bên ngoài bóng đẹp, đồng đều, ít bị rám bởi
nắng, không bị trầy xước do gió bão hay một số nguyên nhân khác.
+ Do bao quả hạn chế sâu bệnh, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật nên đây là

quản lý phòng trừ tổng hợp (IPM) đang là xu hướng chung các nước hướng
tới. Ở Cu Ba áp dụng IPM trên cam quýt đã giảm được 50% lượng thuốc hoá
học và làm tăng 20% lượng quả xuất khẩu. Một số nước có kỹ thuật sản xuất
cây ăn quả có múi tiên tiến như: Úc, Hàn Quốc đã áp dụng IPM trên cây ăn
quả có múi trên cơ sở sử dụng dầu khoáng PSO để phòng trừ tập đoàn chích
hút, sâu vẽ bùa... kết hợp với phòng trừ các loại bệnh hại khác, bảo vệ tập
đoàn thiên địch trên các vườn quả, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Tiến bộ đáng ghi nhận nhất trong phòng chống bệnh đó là kỹ thuật xét
nghiệm chuẩn đoán các bệnh virus, siêu vi khuẩn bằng PCR và ELISA. Hiện
nay những kỹ thuật này đã được sử dụng như là 1 phương tiện chủ yếu để xét
nghiệm chuẩn đoán bệnh cũng như sàng lọc bệnh trong sản xuất cây sạch
bệnh, đồng thời việc kết hợp các phương pháp vi ghép đỉnh sinh trưởng, nuôi
cấy mô phân sinh với xét nghiệm sàng lọc bệnh bằng PCR và ELISA đã trở
thành một khâu bắt buộc trong sản xuất cây sạch bệnh ở các nước trồng cam
quýt trên thế giới (Timmer and Duncan, 1999) [27].
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cam quýt tại Việt Nam.
1.2.2.1. Tình hình sản xuất cam quýt trong nước
Cam quýt được trồng phổ biến nhiều nơi trên khắp mọi miền của đất
nước. Cho đến nay người ta vẫn chưa xác định được cam quýt trồng ở Việt
Nam từ lúc nào, nhưng chắc chắn cam, quýt, bưởi...là những cây ăn trái trồng
lâu đời nhất và phổ biến nhất. Có thể do đây là những cây bản địa, được tổ


13

tiên ta thuần dưỡng, và bản thân chúng ta cũng rất dễ thích nghi với điều kiện
trồng trọt dùng làm thuốc, làm thực phẩm, làm cây cảnh [9]
Theo Trần Như Ý (2000) [19], quá trình trồng và phát triển cam quýt tại
Việt Nam có thể chia ra các giai đoạn sau đây:
- Thời kỳ trước hoà bình lập lại 1954: Cam quýt còn rất hiếm, nhân dân

Kạn .................................................................................................................. 25
2.3.2. Thí nghiệm 2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp bọc quả đến
năng suất và chất lượng quả quýt Bắc Kạn. .................................................... 26
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi................................................................................. 28
2.4.1. Chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 1 (phun phân bón lá) ............................... 28
2.4.2. Chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm 2 (Bọc quả) .............................................. 30
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 33
3.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất Quýt tại tỉnh Bắc Kạn .............................. 33
3.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quýt tại Bắc Kạn ................................. 33
3.1.2. Các vấn đề nghiên cứu cây cam, quýt tại Bắc Kạn ............................... 34
3.1.3. Điều kiện trồng trọt cây quýt tại tỉnh Bắc Kạn .................................... 35
3.1.4. Tình hình sử dụng phân bón và bọc quả cho cây quýt tại tỉnh Bắc Kạn37
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến năng
suất, chất lượng giống quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ................ 38
3.2.1. Ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến động thái tăng trưởng
đường kính quả, một số chỉ tiêu về thành phần cơ giới quả ........................... 38
3.2.2. Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến động thái rụng quả của cây
quýt Quang Thuận ........................................................................................... 41
3.2.3. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến tình hình sâu, bệnh hại chính
trên cây quýt Quang Thuận, Bạch Thông, Bắc Kạn ....................................... 43
3.2.4. Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng
suất của cây quýt Bắc Kạn .............................................................................. 44


15

suất đã được tăng hơn hẳn, điều đó chứng tỏ chúng ta đã ứng dụng và quản lý
ngày càng hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đang đạt những
hiệu quả nhất định.

3

Tổng cộng

Tình hình sản xuất
Diện tích Năng suất
cho thu
trung
hoạch
bình
(ha)
(tạ/ha)
5.200
117

Tổng
sản
lượng
(tấn)
60.800

13.800

9.700

72

69.600

7.700


101

709.400

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn [24]
Ở nước ta hiện nay, có nhiều vùng trồng cam quýt song những địa
phương trồng được loại cam quýt cho năng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng
trong nước phải kể đến vùng cam đồng bằng sông Cửu Long, vùng cam
Trung du miền núi phía Bắc với nhiều giống cam đặc sản, chất lượng như:
cam Yên Bái, cam Bắc Quang, quýt Bắc Sơn, cam Sành Hàm Yên... với tổng
diện tích của cả nước năm 2013 là 70.300 ha. Phân bố ở 8 vùng sản xuất bao
gồm Đồng bằng sông Hồng, vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung
bộ và duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông
Cửu Long; Trong đó khu vực có chữ lượng cam lớn nhất là Đồng Bằng Sông
Cửu Long 36.800 ha (2013), ít nhất là Tây Nguyên 700 ha (2013)
Trong những năm gần đây nhìn chung diện tích cam quýt trồng mới có
tăng, song diện tích cho thu hoạch có phần giảm đi nhất là miền Bắc. Nguyên
nhân chính là do những cây trồng cam quýt đã qua canh tác nhiều năm bị già



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status