ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THỊ KIM HUỆ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA PHÚ, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
: 2013 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Nguyễn Ngọc Anh
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Ngọc
Anh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND xã Gia Phú, các nhân viên đang công
tác địa phương đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên
cạnh khích lệ, động viện em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực hiện
khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, em đã cố gắng hết mình nhưng
do kinh nghiệm còn thiếu và kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này chắc chắn sẽ
không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô và bạn bè để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 23 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Kim Huệ
: Bảo vệ thực vật
CPSX
: Chi phí sản xuất
FAO
: Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
GTCLĐ
: Giá trị công lao động
GTNCLĐ
: Giá trị ngày công lao động
LĐ
: Lao động
GTSP
: Giá trị sản phẩm
HQSDV
: Hiệu quả sử dụng vốn
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................2
1.3. Ý nghĩa ..............................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về đất.........................................................................................3
2.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp....................................................................4
2.1.3. Khái niệm về đất sản xuất nông nghiệp .....................................................4
2.1.4. Phân loại đất nông nghiệp ..........................................................................4
2.1.5. Vai trò của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp .......................................5
2.1.6. Ý nghĩa của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân ...............6
2.1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..............7
2.1.8 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp. ........................................................8
2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ......................10
2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .....................................10
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ......................................11
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Lào Cai..................................14
2.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..............................14
2.3.1. Khái quát về hiệu quả ...............................................................................14
2.3.2. Hiệu quả sử dụng đất ................................................................................15
v
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................17
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................17
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Gia Phú năm 2016 ....................................27
4.2.2 Diện tích đất theo đối tượng sử dụng ........................................................29
4.2.3 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú. .................30
4.2.4 Biến động sử dụng đất nông nghiệp trong những năm gần đây. ...............30
4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .........33
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã ..............................................................33
4.3.2 Mô tả các loại hình sử dụng đất. ...............................................................34
4.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..............................35
4.4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
trong tương lai........................................................................................................45
4.4.1. Những đề xuất về sử dụng đất ..................................................................45
4.4.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất trong tương lai. .............................................................................................46
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................49
5.1. Kết luận ...........................................................................................................49
5.2. Đề nghị ............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................51
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển
của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Theo luật Đất đai 1993 có ghi “Đất
đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng đặc biệt của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
của địa phương là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn
của thầy giáo: Th.S Nguyễn Ngọc Anh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Gia Phú, huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai “.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình sử dụng
đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Gia Phú,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến sản xuất nông nghiệp của xã.
- Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp của xã.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cho xã.
- Đề xuất loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và giải pháp phát triển
kinh tế phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai.
1.3. Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học: Chỉ ra được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của từng
đơn vị đất đai làm cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã Gia Phú đạt
hiệu quả, đồng thời giúp sử dụng đất nông nghiệp một cách bền vững.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ
đó đề xuất loại hình sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của xã.
3
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp
khác (Luật Đất đai, 2003) [5].
2.1.3. Khái niệm về đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp
như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi và đất
trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu
năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác).
2.1.4. Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2013 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) [10],
nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất sau:
- Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày,
có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm.
+ Đất trồng cây hàng năm bao gồm: Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu
hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu.
+ Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/năm với công thức 2 lúa,
1 lúa - màu hay là 2 màu.
+ Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/năm.
- Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây
có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ
bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
- Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với
mục đích sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích
phòng hộ.
5
6
Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất.Năng suất và chất
lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các tư liệu sản
xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và
cs, 2003) [6].
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong
nông nghiệp.
2.1.6. Ý nghĩa của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân
+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng do
lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm ) ngày càng tăng nhanh. Một đặc
điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể thay thế bằng bất
kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho trình độ khoa học công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được.
Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại phát
triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng hóa có
chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thông qua hoạt
động sống của cây trồng và vật nuôi hay nói cách khác là thông qua quá trình sản
xuất nông nghiệp [7].
+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất công
nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị. Nông nghiệp cung cấp các
nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho phát
triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị. Nông nghiệp nông thôn là thị
trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp và các ngành kinh tế khác.
+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước. Nông nghiệp là ngành kinh
tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập
quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu ngân sách trong nước. Việc huy động một
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như: Đất, nước, khí hậu, thời tiết,
địa hình, thổ nhưỡng,... có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp, vì các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh
vật tạo nên sinh khối. Vì vậy, đánh giá đúng điều kiện tự nhiên sẽ là cơ sở để xác
định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, đầu tư thâm canh đúng hướng.
8
(2) Biện pháp kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích lũy năng suất kinh tế.
Ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ
lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất. Có
nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế
nông nghiệp tăng trưởng nhanh . Như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp.
(3) Nhóm các yếu tố kinh tế, xã hội
- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp gồm: đường giao thông,
hệ thống thủy lợi, đường điện, thông tin liên lạc, dịch vụ nông nghiệp.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất
và tiêu dùng, điều này giúp cho người sản xuất tiêu thụ được sản phẩm, quay vòng
được vốn từ đó có điều kiện đầu tư tái sản xuất.
- Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể
hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao
động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản
xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất.
- Hệ thống chính sách: Chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh
tới sự ổn định bền vững lâu dài.
- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm
năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản
phẩm và sản xuất hàng hóa.
- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại
phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và
nội lực của địa phương.
- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng.
10
(3) Định hướng sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác đinh phương hướng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị
trường... đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ
cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với
điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và
các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù họp với
điều kiện từng vùng. Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:
- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng.
- Tính chất đất hiện tại.
- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất.
- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù họp với yêu cầu sinh thái của cây trồng,
vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu).
- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và
càng tăng,theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 – 85 triệu người. Như
vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 – 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ
lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2
nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện
tích đất tự nhiên. Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp
nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai
nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Tính theo bình quân
đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%.
Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông
nghiệp ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta. Ở Việt
Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo
12
các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái
hoá thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên. Trong quá trình sử
dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức
luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất,
xói mòn, rửa trôi,...). Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn
tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá
nhiều, ảnh hưởng tới môi trường.
Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới song
nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang diễn ra mạnh
mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa thì
Đất sản xuất nông nghiệp
10.210,80
30,85
Đất trồng cây hàng năm
6.422,80
19,41
1.1.1.1
Đất trồng lúa
4.097,10
12,38
1.1.1.2
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
42,70
0,13
1.1.1.3
Đất rừng sản xuất
7.391,80
22,33
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
5.851,80
17,68
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
2.162,20
6,53
710,00
2,15
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
5,57
2.1
Đất ở
2.2
Đất chuyên dung
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
15,10
0,05
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
101,50
0,31
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Tài nguyên đất của tỉnh Lào Cai có độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng
bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại dất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác
nhau, gồm đất phù sa, đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit
trên núi, đất mùn thô trên núi, đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn
mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Lào Cai
STT
Loại đất
Mã
Diện tích (ha)
Cơ cấu
(%)
1
Đất nông nghiệp
NNP
384.503
100
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
COC
3.363
0,88
1.1.1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
27.800
7,23
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
12.668
3,29
1.2
Đất lâm nghiệp
PNN
34.636
9
3
Đất chƣa sử dụng
CSD
219.249
34,34
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai)
2.3. Một số nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.3.1. Khái quát về hiệu quả
- Bản chất của hiệu quả là sự thể hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, trình độ sử
dụng nguồn lực xã hội và xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã
15
hội là đáp ứng ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên
trong xã hội.
- Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của khoa học kinh tế và
quản lý.
Như vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế sử dụng đất là: trên một diện tích đất
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội [2].
Xuất phát từ lý do này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải
chỉ ra được loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với
con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội khó lượng hoá được khi
phản ánh, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc
làm cho lao động, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống, thu nhập của toàn dân [3].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích
đất nông nghiệp [7].
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là hiệu quả bảo đảm tính bền vững cho môi trường
trong sản xuất và xã hội, được phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật như:
cải tạo đất, an ninh môi trường, tỷ lệ che phủ rừng,... [4]. Đây là vấn đề được nhân
loại quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả. Trong sản xuất nông
nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện
tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
Như vậy, để sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững thì phải quan tâm
tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả
kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường
và ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không
bền vững.