LỜI CẢM ƠN
Ngoài học tập và rèn luyện trên giảng đường thì thực tập tốt nghiệp là nội
dung vô cùng quan trọng nhằm giúp cho sinh viên có thể ôn luyện, hệ thống lại
toàn bộ những kiến thức đã học, đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vào
thực tế cũng như đánh giá kỹ năng rèn luyện của sinh viên. Được sự nhất trí của
trường đại học Lâm nghiệp, Bộ môn Quản lý đất đai, Viện quản lý đất đai và
phát triển nông thôn tôi đã thực hiện khoá luận:
“Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011-2015 tại xã Bình Xuyên - huyện Bình Giang - tỉnh Hải Dương”.
Trong quá trình thực hiện khoá luận, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân tôi
còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
trường. Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo
trong Trường Đại học Lâm nghiệp, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Quản lý
đất đai và PTNT đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về ngành học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ trong Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Bình Giang đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình
thu thập số liệu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo
T.S. Nguyễn Thị Thanh An, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
quá trình hoàn thành bài khóa luận này.
Tuy đã có nhiều cố gắng xong bài khoá luận không tránh khỏi những sai sót
nhất đinh, tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như
đóng góp, ý kiến của bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Anh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Giao thông vận tải
Hợp tác xã
Khu dân cư
Khoa học kỹ thuật
Mục tiêu Quốc gia
Mặt trận tổ quốc
Nông thôn mới
Phát triển nông thôn
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Thương mại dịch vụ
Trách nhiệm hữu hạn
Tiểu thủ công nghiệp
Uỷ ban nhân dân
Văn hóa – thể thao – du lịch
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện
và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản
xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc
an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên
thị trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ
Lao động phi nông nghiệp chiếm 59% tổng số lao động. Trình độ lao động;
nguồn lao động tương đối dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế -
xã hội. Tuy nhiên lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp.
Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã
Bình Xuyên cũng tiến hành thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới, xây dựng
làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch.
Trong những năm thực hiện việc triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của xã mặc dù đã đạt được những thành tựu đáng
mong đợi. Tuy vậy đây là một lĩnh vực mới trong khi đó kinh nghiệm của cán bộ
cũng như người dân còn chưa cao vì thế bên cạnh những thành tựu đã đạt được
thì công tác xây dựng nông thôn mới vẫn còn gặp nhiều khó khăn và những tồn
tại hạn chế cần phải khắc phục. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã tiến hành
nghiên cứu khoá luận với tên gọi: “Đánh giá kết quả thực các tiêu chí xây
dựng nông thôn mới tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
giai đoạn 2011 – 2015”.
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011-2015 tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương từ đó rút ra
bài học kinh nghiệm nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thành mục tiêu xây dựng
Nông thôn mới cũng như mục tiêu phát triển bền vững của địa phương.
1.3.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông
tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh hệ thống chính trị
được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
1.1.3.
Các nội dung cơ bản về nông thôn mới
Theo cuốn: “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao
động 2010), nội dung của Nông thôn mới thời kỳ CNH – HĐH giai đoạn 20102020 bao gồm:
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
dựng một cộng đồng xã hội văn minh, có kinh tế phát triển toàn diện,
bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy
hoạch, gắn kết hợp lý nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
1.1.3.1.
- Xây
-
Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ.
-
Sức mạnh hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao.
ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ
chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế;
huy động đóng góp của các thành phần dân cư.
- Được thực hiện gắn kết với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an ninh của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và
cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn thể xã hội; cấp ủy Đảng, chính
quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều chỉnh quá trình xây dựng quy hoạch, kế
hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng
nông thôn mới” - “do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã
hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây
dựng nông thôn mới.
1.1.3.4.
Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
-
Theo “Quyết định 419/QĐ – TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành về bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ”. Xã nông
thôn mới được công nhận phải đạt được 19 tiêu chí gồm 5 nhóm sau:
Nhóm 1: Quy hoạch 1 tiêu chí :(Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy
hoạch).
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội gồm 8 tiêu chí: (Tiêu chí 2: Giao thông;
Tiêu chí 3: Thủy lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 5: Trường học; Tiêu chí 6: Cơ
sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Chợ; Tiêu chí 8: Bưu điện; Tiêu chí 9: Nhà ở
dân cư nông thôn).
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất gồm 4 tiêu chí: (Tiêu chí 10: Thu nhập;
Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động; Tiêu chí 13: Hình thức tổ
BNN-VPĐP ngày 18/8/2016 về việc Hướng dẫn tạm thời xét công công nhận xã
đạt tiêu chí thu nhập và hộ nghèo năm 2016 – 2017 đối với Vùng ĐBSH như
sau:
-
Tiêu chí thu nhập: thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn
+Năm 2016: 33 triệu đồng/người/năm.
+ Năm 2017: 37 triệu đồng/người/năm.
-
Tiêu chí Hộ nghèo: tỷ lệ hộ nghèo của xã 2%.
Tiếp đó ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 1980/QĐ –
TTg về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –
2020 (gọi tắt là Bộ tiêu chí xã). Theo quyết định này thì một số tiêu chí đã có sự
thay đổi so với Quyết định số 419/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2010 –
2015, cụ thể như bảng sau: Đối với vùng ĐBSH
Bảng 2.1: So sánh một số tiêu chí về nông thôn mới của vùng ĐBSH
lợiThủy
Giao thông
Tiêu
chí
Cơ sở
vật
hóa
100%
Quyết định 1980
UBND cấp tỉnh quy định
cụ thể để phù hợp với quy
hoạch, điều kiện thực tế,
nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, đảm bảo tính kết
nối của hệ thống giao
thông trên địa bàn
85%
Đạt
Đạt
UBND cấp tỉnh quy định
cụ thể để phù hợp với
điều kiện thực tế, nhu cầu
của cộng đồng và đặc
điểm văn hóa từng dân tộc
VH-TT-DL
Thu nhập
Cơ cấu lao động
nông, lâm, ngư nghiệp ≤
25%
Giáo Tỷ lao lao động có việc làm
> 40%
dục
qua đào tạo
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị
suy dinh dưỡng thể thấp còi
Chưa có
(chiều cao theo tuổi
17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu,
nhà tắm, bể chứa nước sinh
Chưa có
hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo
3 sạch[3].
7.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có
chuồng trại chăn nuôi đảm
Chưa có
bảo vệ sinh môi trường
17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực
Chưa có
phẩm tuân thủ các quy định về
đảm bảo an toàn thực phẩm
< 2%
> 45%
≤ 13,9%
Quyết định số 419/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 Hướng dẫn thực hiện
bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04/6/2010 phê duyệt Chương trình mục
tiêu Quốc gia xây dựng nghiên cứu mô hình Quy hoạch xây dựng Nông thôn
mới. Thôn mới được công nhận phải đạt được 19 tiêu Nông thôn mới.
Căn cứ Nghị quyết Đảng ủy số 07/NQ – ĐU ngày 05/7/2011 của BCH Đảng
ủy về việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới xã Bình Xuyên
giai đoạn 2010 – 2015.
Đề án xây dựng nông thôn mới xã Bình Xuyên được phê duyệt tại Quyết
định 1682 ngày 19/4/2012 của UBND huyện Bình Giang.
Quyết định 342/QĐ – TTG ngày 20 tháng 2 năm 2013 sửa đổi một số tiêu chí
của bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới.
Công văn số 938/BNN-VPĐP ngày 18/03/2014 V/v quy định mức thu nhập
đạt chuẩn nông thôn mới.
Báo cáo số 01/BC – UBND ngày 06/02/2015 của UBND xã Bình Xuyên về
kết quả đạt 19 tiêu chí xây dựng nông thôn ới trên địa bàn xã Bình Xuyên,
huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
Công văn 6977/ BNN-VPĐP ngày 18/8/2016 về việc hướng dẫn tạm thời xét
công nhận xã đạt tiêu chí thu nhập và hộ nghèo năm 2016 – 2017.
Quyết định 1980/QĐ – TTg ngày 17/10/2016 về việc ban hành bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 ( gọi tắt là Bộ tiêu chí
xã).
Quyết định 69/QĐ – BNN – VPĐP ngày 01/9/2017 Ban hành sổ tay hướng
dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –
2020.
1.3.
1.3.1.2.
Thái Lan: sự trợ giúp mạnh mẽ của nhà nước”2
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền
nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng chiến lược tăng cường vai trò của cá nhân và
các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập,
nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các
hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông
nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnh
tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy
mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa
học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết
những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản,
đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ
một số chính sách sau: Chính sách phát triển nông nghiệp; Chính sách bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm; Mở cửa thị trường khi thích hợp.
Ở Việt Nam
1.3.2.
1.3.2.1.
Xây dựng NTM ở Hưng Yên3
nhiệm cho các địa phương; giảm dần đầu tư từ ngân sách, huy động tốt các
nguồn lực đầu tư toàn xã hội. Sau 5 năm, tỉnh đã huy động các nguồn vốn đạt
trên 57.704 tỷ đồng cho chương trình xây dựng Nông thôn mới. Đáng chú ý là
quy định của Trung ương tại Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 đối với
các nguồn vốn ngân sách sử dụng là 40% nhưng Quảng Ninh chỉ sử
dụng 11,62%; vốn tín dụng quy định 30%, tỉnh đã thực hiện lên tới 66,12%; vốn
từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác khoảng 20%, tỉnh đã
huy động được 22,26%.
Bên cạnh đó, nhờ triển khai tốt về công tác Quy hoạch vùng, quy hoạch về
cơ sở hạ tầng, quy hoạch về sản xuất… của chương trình xây dựng Nông thôn
mới đã tạo sự chuyển biến về đời sống kinh tế của người dân, để dân biết làm gì
trên chính mảnh đất của mình. Nhờ làm tốt công tác quy hoạch nên Quảng Ninh
cũng đã có những bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện địa
phương. Kết quả, 100% số xã có đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê
tông hoá, đường liên thôn được cứng hoá; 100% số thôn có nhà văn hóa đảm
bảo đủ điều kiện hoạt động; 99,2% xã có điểm bưu điện văn hóa xã, 97,6% xã
có hệ thống điện cơ bản đạt yêu cầu kỹ thuật ngành điện, 99,85% hộ dân sử
dụng điện lưới an toàn, ổn định; 65,3% trường mầm non đạt chuẩn cơ sở vật
chất; 76,8% xã có hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh tại trung tâm các xã và
cụm dân cư; xây mới 322 nhà văn hóa, sửa chữa gần 200 nhà văn hóa; lắp đặt
Internet cho 575 nhà văn hóa thôn ... Thu nhập của người dân khu vực nông thôn
tăng từ 10,98 triệu đồng/năm (năm 2010) lên 29,533 triệu đồng/năm (năm
2015), gấp 2,69 lần. Toàn tỉnh có 84% số xã đạt tiêu chí thu nhập, có 84,8% số
xã đạt tiêu chí hộ nghèo, có 96,8% số xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm
thường xuyên, có 88% số xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất. Tỷ lệ hộ
nghèo nông thôn Quảng Ninh đã giảm rõ rệt qua các năm, từ 7,68% năm 2010
xuống còn 1,55% năm 2015.
Từ những bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở trên cho ta thấy:
Xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệp
Tại xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
-
Thời gian tiến hành đề tài: từ 01/2 – 15/5/2017.
Số liệu thu thập: Kết quả thực hiện xây dựng các tiêu chí NTM xã Bình
Xuyên giai đoạn 2011 – 2015.
2.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn
mới tại Bình Xuyên giai đoạn 2011-2015.
2. 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phân tích đánh giá các yếu tố phát triển của xã Bình Xuyên
Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa bàn
nghiên cứu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thực hiên các tiêu chí xây dựng
nông thôn mới.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
2.5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp: Thông tin thứ cấp có thể được thu thập từ:
Các báo cáo thuyết minh của địa phương về xây dựng các tiêu chí nông thôn
mới; Mạng internet, sách, báo…tham khảo về các tiêu chí xây dựng nông thôn
mới; Các tài liệu trên thư viện, các văn bản pháp quy có liên quan; Số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương; Các tài liệu khoa học....
Đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu: mô tả kết quả thực
hiện các tiêu chí, khối lượng, chi phí thực hiện.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của xã
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nằm ở phía Nam
huyện Bình Giang, cách thị trấn Kẻ sặt huyện Bình Giang khoảng 12km về
hướng Tây Bắc; cách thì trấn huyện Thanh Miện khoảng 13km về hướng Đông
Nam và cách thành phố Hải Dương 20km về hướng Đông Bắc. Ranh giới xã
được xác định:
-
Phía Đông Bắc giáp xã Nhân Quyền, huyện Thanh Miện.
-
Phía Đông giáp xã Đoàn Tùng, huyện Thanh Miện.
-
PhíaĐông Nam giáp xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện.
-
Phía Tây giáp xã Ngô Quyền, huyện Thanh Miện.
-
hàng năm thường có 5 - 7 cơn bão gây mưa lớn.
-
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 1700mm. Mưa theo
mùa tập trung chủ yếuvào tháng 6,7,8 gây úng nội đồng.
-
Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm 23oC, mùa hè ngày nóng lên tới 36 - 40 oC ,
mùa đông ngày rét nhiệt độ xuống dưới 10oC.
-
Số giờ nắng: giờ nắng trung bình 1600 - 1800giờ/năm. Mùa hè 6- 7 giờ/ngày;
mùa đông 3 - 4 giờ/ngày.
-
Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình từ 78 – 87%. Các tháng có độ ẩm cao là
tháng 3,4 độ ẩm trung bình từ 90 – 92%.
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất : Tổng diện tích tự nhiên của xã Bình Xuyên là 857.73ha trong đó:
Đất nông nghiệp có diện tích 642.76ha chiếm 74,95% gồm:
+ Đất trồng cây hàng năm là:
580.60ha.
trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Bên cạnh đó trữ lượng nước ngầm của xã khá dồi dào, khai thác ở độ sâu
40 – 120m. Lượng nước ngầm tại các giếng khoan đạt từ 30 – 50m 3/ngày đêm.
Nguồn nước này nằm chủ yếu trong tầng chứa lỗ hổng Pleitôxen, hàm lượng
Cl
Nông nghiệp: Giá trị sản xuất đạt 43,5 tỷ đồng.
-
Công nghiệp – TTCN: Giá trị sản xuất đạt 22,4 tỷ đồng.
-
Thương mại – Dịch vụ: Giá trị sản xuất đạt 19,6 tỷ đồng.
Thu nhập bình quân đầu người: 10,22 triệu đồng/ người.
Số hộ có thu nhập cao chiếm 19,9% số hộ toàn xã, hộ thu nhập trung bình
chiếm 69,2%, còn lại là hộ thu nhập thấp chiếm 11%.
4.1.2.3. Dân số và lao động
-
Dân số: Dân số toàn xã Bình Xuyên là 9.424 khẩu, 2.488 hộ, bình quân 3,8
người một hộ; Tỷ lệ phát triển dân số: 0,9%; Mật độ dân số: 1.097,43
người/km2; Số điểm dân cư: 09 thôn.
-
Lao động: Toàn xã có 6.580 người trong độ tuổi lao động, chiếm 71.0% dân
số. Phân chia lao động theo các ngành nghề như sau:
+ Lao động nông nghiệp chiếm khoảng 41% tổng số lao động.
+ Lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 59% tổng số lao động.
Trình độ của xã lao động: lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ
thuật còn thấp.
xây dựng xã đạt chuẩn NTM.
4.1.4.2. Khó khăn
Mặc dù có nhiều lợi thế cơ bản, song bên cạnh đó xã cũng gặp phải không
ít khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển. Nguồn vốn cần đạt được
đầy đủ 19 tiêu chí cần đầu tư số lượng lớn về kinh phí; trong khi thu nhập của
người dân còn thấp, gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động góp vốn.
-
Xây dựng cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ
-
Tỷ lệ hộ nghèo còn cao trên mức 11%.
-
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp cao: 41%;
tỷ lệ lao động qua đào tạo cũng chỉ có > 40%.
4.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NTM
TẠI XÃ BÌNH XUYÊN
Qua quá trình rà soát thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Bình
Xuyên năm 2011. Đối chiếu với 19 tiêu chí xây dựng NTM, Bình Xuyên đã
đạt được 11/19 tiêu chí đó là: “ Tiêu chí số 1 Quy hoạch; Tiêu chí số 4 Diện;
Tiêu chí số 5 Trường học; Tiêu chí số 8 Bưu điện; Tiêu chí số 9 Nhà ở dân
cư; Tiêu chí số 13 Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí số 15 Y tế; Tiêu chí
số 16 Văn hóa; Tiêu chí số 17 Môi trường; Tiêu chí số 18 Hệ thống tổ chức
chính trị; Tiêu chí số 19 An ninh trật tự , còn 8 tiêu chí chưa đạt đó là: “ Tiêu
chí 2 Giao thông; Tiêu chí 3 về Thủy lợi; Tiêu chí tiêu chí 6 về Cơ sở văn hóa
của xã; Tiêu chí 7 về chợ; Tiêu chí 10 về thu; Tiêu chí 11 hộ nghèo; Tiêu chí
1
Quy hoạch
Đạt
2
Giao thông
Đạt
Đạt
3
Thủy lợi
Đạt
Đạt
4
Điện
Đạt
5
Thu nhập
Đạt
11
Hộ nghèo
Đạt
12
Cơ cấu lao động
Đạt
13
Hình thức tổ chức SX
Đạt
14
Giáo dục
Đạt
15