Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Liên Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 20112016 - Pdf 49

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, nhằm vận
dụng tổng hợp những kiến thức đã học vào thực tiễn cũng nh ư đánh giá rèn
luyện kỹ năng cho sinh viên, được sự đồng ý của bộ môn Qu ản lý đ ất đai, b ộ
môn Khuyến nông & Khoa học cây trồng, viện Quản lý đất đai và Phát triển
nông thôn Trường Đại học Lâm nghiệp, em đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với tên đề tài:
"Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
tại xã Liên Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2016".
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức
từ trong và ngoài trường.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th ạc sĩ Đ ồng Thị
Thanh, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa lu ận t ốt
nghiệp của mình.
Em xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Liên Hòa, huyện L ập Th ạch, t ỉnh
Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương.
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, chia
sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa lu ận t ốt nghi ệp c ủa
mình.
Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn
còn hạn chế nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Em r ất mong nh ận
được những ý kiến đóng góp, chỉnh sửa, bổ sung của quý th ầy cô, b ạn bè đ ể
bài làm của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

1


22
21
22

3

Ký hiệu viết tắt
ANTT
BCĐ
BCH
CNH-HĐH
CN-TTCN-DV
CSHT
CTXH
DVNN
GTVT
HĐND
HGĐ
HTX
HTXNN
KH
KH-KT
NN-LN-CN
NTM
MTTQVN
QSD
UBND
VH-TT-DL
VSMT
TCSX

DANH MỤC CÁC BẢNG

4


DANH MỤC CÁC BIỂU VÀ HÌNH ẢNH

5


PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển kinh tế. Trong nh ững năm
qua cùng với sự đổi mới chung của đất nước, nông nghiệp, nông thôn nước ta
đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân đ ược c ải
thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực.
Nước ta là một nước thuần nông, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò
chủ yếu, với 50% lực lượng lao động cả nước đang làm việc trong lĩnh vực
nông nghiệp và 70% dân số sống ở nông thôn, mức thu nh ập trong nông
nghiệp sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sức cầu của thị trường nội địa và ti ềm
năng đầu tư dài hạn. Nông nghiệp Việt Nam đã và đang đóng vai trò đ ặc bi ệt
quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nh ập
cho trước hết là khoảng 70% dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm
nghèo, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn định chính tr ị - xã h ội c ủa
đất nước. Vì vậy, suốt chặng đường lịch sử hơn 86 năm qua, Đảng ta luôn xác
định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược quan tr ọng trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và
nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định s ố 800/QĐ-TTg
ngày 06/4/2010 thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên c ả
nước, nhằm hướng đến mục tiêu xây dựng xã hội nông thôn dân chủ ổn định,

2.1.1. Khái niệm nông thôn, phát triển nông thôn
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi c ấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
Phát triển nông thôn là những thay đổi cần thiết ở vùng nông thôn, theo
quan điểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng cường hi ện đ ại hóa
mang lại lợi ích cho nguời nghèo.
Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp liên ngành kinh t ế - xã h ội
trên một nước hoặc vùng lãnh thổ trong thời gian và không gian nh ất đ ịnh.
Phát triển nông thôn không chỉ là phát triển về mặt kinh tế mà g ồm c ả phát
triển về mặt xã hội nông thôn. Nói cách khác, vừa nâng cao đ ời s ống v ật ch ất
vừa nâng cao đời sống tinh thần cho người dân nông thôn.
2.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người
dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và
thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được
xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông
nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính trị được
nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội. (Trường chính trị

8


Trân Phú - Hà Tĩnh, 2013)
2.1.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành ph ần
kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa ch ặt chẽ. Kinh tế h ộ, kinh t ế trang
trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, c ơ
hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm
nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn ch ế, nhiều nét văn hoá
truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong t ục, trang ph ục…) ,
nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh t ế - xã
hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy ho ạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đ ất nước, c ần
3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thu ật. Qua việc xây dựng nông
thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân l ực đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản tr ở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không th ể để nông nghiệp, nông thôn
lạc hậu, nông dân nghèo khó.
2.1.1.4. Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới
Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị
trường hội nhập. Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuy ến
khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, gi ảm
bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và
thành thị. Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. H ỗ tr ợ
ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào s ản xu ất kinh doanh,

10


phát triển ngành nghề ở nông thôn. Sản xuất hàng hóa có ch ất l ượng cao,
mang nét đặc trưng của từng địa phương. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây


- Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch v ụ
nâng cao thu nhập. Giúp người dân tìm ra cây tr ồng , vật nuôi lợi thế, có khối
lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi. Đa dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con
người. Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho h ộ nông dân, hình thành các
tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu th ụ.
- Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp. h ỗ tr ợ
đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới. Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu
công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ s ản xu ất. T ư v ấn quy
hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh t ế với lo ại hình thích
hợp. Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành ch ế biến.
- Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, b ảo v ệ
môi trường. Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác s ử dụng tài nguyên t ại
các địa phương. Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm v ề môi
trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến.
- Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn b ản
sắc quê hương. Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, t ạo nên
những phong trào quê hương riêng biệt: xây dựng nhà văn hóa, sân ch ơi th ể
thao, văn nghệ của xóm làng. Xây dựng các nội dung ngh ệ thuật mang đ ậm
tính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng.
2.1.1.6. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ th ể c ủa
cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban
hành các tiêu chí, quy chuẩn, xã đặt ra các chính sách, cơ ch ế h ỗ tr ợ và h ướng
dẫn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn b ạc
dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các ch ương trình, d ự án khác

+ Nhóm 4: Văn hoá – Xã hội – Môi trường
+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị
2.1.1.9. Trình tự các bước triển khai chương trình xây

1 tiêu chí
8 tiêu chí
4 tiêu chí
4 tiêu chí
2 tiêu chí
dựng nông thôn

mới
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, điều hành thực hiện Chương trình.
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới.
Bước 3. Khảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí c ủa B ộ
tiêu chí quốc gia.
Bước 4. Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Kiểm tra, giám sát đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đo ạn
hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung c ủa c ả c ộng
đồng thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đ ề này
là bài học cho Việt Nam.
2.2.1.1. Thái Lan: Phát triển nhờ sự trợ giúp của Nhà nước

15



thuật như trong ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn
chủ động. Đây là loại hình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động công
nghiệp và nông nghiệp.
2.2.1.3. Hàn Quốc: Phong trào Làng mới
Hàn Quốc là một nước nông nghiệp lạc hậu, đời sống nhân dân khó
khăn. Sau khi Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Làng mới (SU) v ới 3
tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, h ợp tác (hi ệp l ực c ộng đ ồng).
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành
cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu h ơn. Khu v ực nông thôn
trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu t ư và tự phát tri ển.
Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp ph ần đưa Hàn Qu ốc t ừ m ột
nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có. Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng
kết thành 6 bài học lớn:
- Phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn phương châm là nhân dân quyết định và làm m ọi việc, “Nhà n ước b ỏ ra 1 v ật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của”.
- Phát triển sản xuất để tăng thu nhập.
- Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Qu ốc, xác định nhân
tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán b ộ c ơ s ở theo
tinh thần tự nguyện và do dân bầu.
- Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Thành công ở Hàn Quốc là xã
hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định lựa chọn dự án, ph ương th ức
đóng góp, giám sát công trình.
- Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng, Hàn Qu ốc đã thi ết
lập lại các hợp tác xã kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu c ầu c ủa dân, cán b ộ
HTX do dân bầu chọn. Phong trào SU là bước ngoặt đối với s ự phát tri ển c ủa
HTX .
- Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân.

17


18


- Thông tư liên tịch 26/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ NN
& PTNT - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội
dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của thử tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn
2010-2020.
- Thông tư số 54/2009/ TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp &
PTNT, hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Các tiêu chuẩn kinh tê - kỹ thuật về NTM của các Bộ, ngành liên quan.
- Các chính sách mới về xây dựng NTM (Quyết định số 02/2010/QĐ-CP về
khuyến nông; Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 về phê duyệt đề án
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Nghị định 61/2010/NĐ-CP về chính
sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Ngh ị định
41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn).
- Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 09/4/2011 của hội đồng nhân dân
tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 23 về việc xây dựng NTM t ỉnh Vĩnh Phúc giai đo ạn
2011-2020.
- Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2011-2020.
- Các Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND tỉnh về cơ ch ế chính sách
thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU và chương trình xây dựng NTM.
- Quyết định số 1990/2011/QĐ-UBND của UBND huyện Lập Thạch ngày
01/12/2011 về xây dựng NTM xã Liên Hòa giai đoạn 2011-2020.
- Quy hoạch phát trỉnh kinh tế- xã hội của tỉnh, huyện.
- Nghị quyết 08/2011/NQ-HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2011 c ủa HĐND xã Liên
Hòa về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM xã Liên Hòa giai đo ạn 20112020.
- UBND xã Liên Hòa xây dựng đề án xây dựng NTM của xã Liên Hòa giai đo ạn

nghiên cứu và thực sự cần thiết.

20


PHẦN 3. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
-

Đánh giá kết quả th ực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới t ại xã Liên
Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2016.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể

-

Đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn m ới giai đo ạn

-

2011-2016 tại xã Liên Hoà.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện ch ương trình xây

-

dựng nông thôn mới tại địa phương.
Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy nhanh tiến độ hoàn thành 19
tiêu chí nông thôn mới.
3.2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

hoạch xây dựng NTM, nội dung thực hiện NTM, cách thức t ổ ch ức tri ển khai
thực hiện các tiêu chí NTM tại địa phương.
- Các tài liệu khác có liên quan đến v ấn đ ề nghiên c ứu: Báo cáo t ổng k ết
về tiến độ thực hiện chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2011-2016, báo
cáo tổng kết hàng năm về phát triển kinh tế xã hội của xã, s ố li ệu th ống kê
các năm 2011-2016 của xã Liên Hòa.
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu hiện trường
Sử dụng các công cụ và phương pháp đánh giá nông thôn có s ự tham gia
của người dân (PRA) để thu thập thông tin và s ố liệu hi ện tr ường, bao g ồm
các công cụ chính sau đây:
3.4.2.1. Phỏng vấn bán định hướng tại xã và thôn điểm
+ Tại UBND xã: Tiến hành phỏng vấn lãnh đạo xã cụ th ể là Ch ủ tịch
UBND xã kiêm Trưởng ban Quản lý xây dựng NTM về các nội dung cơ bản như:
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Tình hình thực hiện 19 tiêu chí NTM, những
thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện các nội dung của chương trình.
Định hướng phát triển, giải pháp của địa phương trong thực hiện chương trình.
+ Tại thôn: Tiến hành phỏng vấn cán bộ thôn, cán bộ các tổ chức chính
trị, đoàn thể của thôn bản về tình hình chung của thôn: diện tích, s ố h ộ gia
đình, số nhân khẩu, thu nhập. Các hoạt động s ản xu ất chính, tình hình tri ển
khai chương trình NTM tại thôn. Thuận lợi khó khăn khi thực hiện.
3.4.3.2 Phỏng vấn định hướng các hộ gia đình

22


Phỏng vấn hộ gia đình được thực hiện thông qua bảng ph ỏng vấn
được chuẩn bị trước. Tiến hành phỏng vấn 30 hộ gia đình. Nội dung cơ b ản
của phỏng vấn hộ gia đình: mức độ hài lòng về chương trình NTM.
3.4.2.3. Thảo luận nhóm
Thành lập nhóm nông dân từ 5-7 người, là những người đại diện cho


24


+

Phương pháp so sánh:
So sánh định tính: Từ ý kiến của người dân và tr ưởng thôn so sánh, đánh giá

thực trạng công tác thực hiện xây dựng NTM của xã.
+ So sánh định lượng: Từ những số liệu đã có, đối chiếu thực t ế khách quan. So
sánh kết quả đạt được các tiêu chí qua các năm thực hiện chương trình v ới
mục tiêu đặt ra, đồng thời so sánh hiệu quả mang lại tr ước và sau khi th ực
hiện chương trình về các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và môi tr ường trên
địa bàn xã.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status