BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
DƢƠNG THỊ THU HƢƠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 5
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
DƢƠNG THỊ THU HƢƠNG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 5
Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Quốc Chung
HÀ NỘI, 2017
ng iết n tới những người th n y u trong gi đình
ự vững hắ về tinh thần và vật h t để
thể hoàn thành
đượ gi i đoạn họ tập qu n trọng này
Mặ
ản th n đã r t n
ự , ố gắng song o thời gi n và năng ự
hạn kh tránh kh i những hạn hế thiếu s t Kính
và những người qu n t
ong Quý thầy, ô giáo
đ ng g p ý kiến để uận văn đượ hoàn thiện h n
Một ần nữ tôi xin ày t
ng tri n đến Quý vị!
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
HỌC VIÊN
Dương Thị Thu Hương
ii
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5 Phư ng pháp nghi n ứu.........................................................................................3
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................4
7 Đ ng g p
ới củ đề tài .........................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................5
1 1 C sở í uận .........................................................................................................5
1 1 1 Tổng qu n về ị h sử v n đề nghi n ứu ....................................................5
1 1 1 1 Tr n thế giới .........................................................................................5
1 1 1 2 Ở Việt N
1 1 2 Một số khái niệ
1 1 2 1 Trải nghiệ
........................................................................................11
sở ............................................................................14
và sự ph n iệt giữ trải nghiệ
với kinh nghiệ ........14
1 1 2 2 Giáo ụ trải nghiệ ..........................................................................16
1 1 2 3 Hoạt động trải nghiệ
sáng tạo trong nhà trường .............................17
1.1.2.4. Dạy họ thông qua trải nghiệ
thông qua
1 2 C sở thự tiễn ...................................................................................................35
1 2 1 Thự trạng ạy và họ giải toán
ời văn ở ớp 5 ..................................35
1 2 2 Thự trạng ủ việ tổ hứ hoạt động họ tập trải nghiệ
giải toán
trong ạy họ
ời văn ở ớp 5 .................................................................................37
1 2 2 1 Mụ đí h ............................................................................................37
1 2 1 2 Phư ng pháp khảo sát ........................................................................37
1 2 1 3 Đối tượng và đị
àn khảo sát ...........................................................37
1 2 1 4 Nội ung khảo sát ..............................................................................38
1 2 1 5 Kết quả khảo sát (x
phụ ụ 1 2 và 1 4) ........................................39
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................43
1 Về
2 Về
sở í uận .....................................................................................................43
ặt
3.1. Mụ đí h thực nghiệm .......................................................................................67
3.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................................67
3.3. Tổ chức thực nghiệm..........................................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................73
1. Kết luận .................................................................................................................73
2 Kiến nghị ..............................................................................................................74
DANH MỤC NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .........................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................77
PHỤ LỤC .................................................................................................................... I
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT ............................... I
1 1 PHIẾU ĐIỀU TRA (DÀNH CHO HỌC SINH) .................................................. I
1 2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HỌC SINH ...................................................................III
1.3. PHIẾU ĐIỀU TRA (DÀNH CHO GIÁO VIÊN) ............................................. VI
1.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN .............................................................. VIII
PHỤ LỤC 2. PHIẾU ĐIỀU TRA TRƯỚC THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁP ÁN .......... XI
2.1. Phiếu điều tra số 1 ............................................................................................. XI
2.2. Phiếu điều tra số 2 (Phiếu kiể
tr định kì giữ kì 2 nă
học 2016- 2017) ... XV
PHỤ LỤC 3. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM VÀ PHIẾU ĐIỀU TRA
SAU THỰC NGHIỆM ......................................................................................... XVII
3.1. Kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy họ “Bài 16: Ôn tập và bổ sung
về giải toán” - SGK Toán 5 ................................................................................... XVII
vi
Giáo viên
3
TN
Trải nghiệm
4
PPDH
Phư ng pháp ạy học
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả của hai lớp 5A và 5B trước thực nghiệm...............68
Bảng 3.2. Bảng so sánh kết quả của hai lớp 5H và 5E trước thực nghiệm ...............69
Bảng 3.3. Kết quả Phiếu điều tra số 3 của hai lớp thực nghiệ
(5A) và đối chứng
(5B)............................................................................................................................69
Bảng 3.4. Kết quả Phiếu điều tra số 3 của hai lớp thực nghiệ
(5H) và đối chứng
ổ”, hiểu biết “thi n kinh vạn quyển” đã ần được thay
huy n
ôn, năng ực giải quyết v n đề, đư r những
quyết định sáng tạo, mang lại hiệu quả cao, thích ứng với đời sống xã hội Đổi
mới giáo dụ đ i h i nhà trường không chỉ trang bị cho học sinh những kiến
thứ đã
năng động,
của nhân loại mà còn phải bồi ưỡng, hình thành ở học sinh tính
tư uy sáng tạo và kĩ năng thực hành áp dụng, tứ
những người o động không chỉ có kiến thức mà phải
à đào tạo
năng ự hành động,
kĩ năng thực hành.
Hiện nay, với sự phát triển như vũ ão ủa công nghệ thông tin, kiến
thức không còn là tài sản riêng củ trường học. Học sinh có thể tiếp nhận
thông tin từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau. V n đề đặt ra với nhà trường
là là làm thế nào học sinh có thể làm chủ, tự lực chiế
cực, chủ động, sáng tạo,
ĩnh kiến thức, tích
2
hứng thú, niềm vui trong học tập, nó phù hợp với đặ tính ưu thí h hoạt động
của trẻ em. Việc họ đối với học sinh trở thành niềm hạnh phúc sẽ giúp các
em tự khẳng định
ình và nuôi ưỡng lòng khát khao sáng tạo Như vậy việc
học thông qua hoạt động trải nghiệm nh n mạnh đến tính tích cực củ người
họ và tính nh n văn ủa giáo dục, tạo điều kiện ho người học phát triển tối
đ khả năng học tập năng ực sáng tạo, năng ực giải quyết v n đề.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã chỉ rõ: Trải nghiệm
sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn họ ; đồng thời trong kế
hoạch giáo dụ
ũng ố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, m i hoạt
động này mang tính tổng hợp của nhiều ĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng
khác nhau. Trong hư ng trình Tiểu học trải nghiệ
nă
đã được sắp xếp 105 tiết/
h y 2 tiết/ tuần. [4]
Trong dạy học ở Tiểu học, Toán có lời văn
vị trí r t quan trọng trong
3
Xu t phát từ những í o tr n, húng tôi đã ựa chọn đề tài: “Tổ chức hoạt
động trải nghiệm trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên
sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động trải
nghiệm tác giả luận văn sẽ đề xu t quy trình tổ chức các hoạt động trải
nghiệm trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5 nhằm góp phần nâng cao
ch t ượng dạy học toán ở tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Lựa chọn và phân tích hệ thống h
sở lí luận i n qu n đến tổ
chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5.
3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng dạy học giải toán có lới văn ở lớp 5
thông qua hoạt động trải nghiệm tại một số trường tiểu học.
3.3 Đề xu t quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học
giải toán có lời văn ở lớp 5.
3.4. Tổ chức thực nghiệ
sư phạ
để minh họa tính khả thi của quy
toán có lời văn thông qu hoạt động trải nghiệm.
L y thông tin về việc tổ chức cho học sinh lớp 5 hoạt động trải nghiệm
trong dạy học giải toán có lời văn qu
á phiếu điều tra với HS thông qua các
phiếu thực nghiệm.
Đề xu t quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học giải toán
có lời văn ở lớp 5.
5.3. Phư ng pháp thực nghiệ
sư phạm:
Dự kiến thử nghiệm một số biện pháp đã đề xu t tại một số trường
thuộc huyện Lư ng Tài, tỉnh Bắ Ninh để xem xét tính khả thi, tính hiệu quả
của các tình huống đề xu t.
6. Giả thuyết khoa học
Tr n
sở nghiên cứu nội ung hư ng trình, huẩn kiến thứ kĩ năng ần
đạt khi dạy học giải toán có lời văn ở lớp 5, nếu giáo viên quan tâm tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong dạy học giải toán có lời văn
sẽ tạo ra những
ột cách phù hợp thì
hội cho học sinh chủ động kiến tạo những kiến thứ kĩ năng
ho ình, đồng thời nâng cao ch t ượng dạy học Toán ở Tiểu học.
à
C ng thời gi n đ , ở phư ng T y, nhà triết họ Hy Lạp- Xô crát (470- 399
TCN) ũng n u
n qu n điể : “Người t họ
với những điều ạn nghĩ à
à
n ” Đ y đượ
ằng á h à
ột việ gì đ ;
ình iết, ạn sẽ th y không hắ
hắn đến khi
oi à nguồn gố tư tưởng đầu ti n ủ “Giáo ụ trải
nghiệ ” [20]
Giáo ụ trải nghiệ
nă
đượ thự sự đư vào giáo ụ hiện đại từ những
đầu ủ thế kỉ 20 Người
ứu về việ trẻ
độ phát triển ủ
ý họ người Ng , đã nghi n
giải quyết những v n đề húng gặp phải vượt n tr n
húng như thế nào đã đư ông đến h sáng tạo r
về “V ng phát triển gần” (th Zon of Proxi
D v op
nt) h y
ứ
ý thuyết
n đượ
gọi à “V ng ận phát triển” Th o Vygotsky, trình độ phát triển ủ người
họ n n ph n iệt à
h i oại:
6
- Trình độ phát triển hiện tại, iểu hiện ở việ người họ tự
hoàn thành cá nhiệ
Trong “V ng ận phát triển” người họ không thể tự
á nhiệ
vụ, nhưng
thể hoàn thành á nhiệ
vụ này ưới sự h trợ ph
hợp ủ giáo vi n. Vì “V ng ận phát triển” à
người họ đạt đượ
về phí trướ
á kỹ năng và khả năng
Vygotsky ho rằng, hỉ qu n t
tại ủ người họ thì hư đủ, đối với giáo ụ
năng
ột
ụ ti u i động n n khi
ới, v ng này sẽ i huyển ần
đến trình độ phát triển hiện
à n i, trình độ phát triển tiề
ới à qu n trọng Giáo ụ tốt à phải nhằ
John Dewey (1859 - 1952), nhà triết họ Ho Kỳ trong thế kỷ XX, đượ
oi à h đẻ ủ trào ưu t n-giáo ụ Trong tá phẩ
Kinh nghiệm và giáo
dục (Experience and Education, 1938) [12] ông đã n u r tư tưởng ốt õi ủ
tân - giáo ụ :
Giáo ụ à sự th
này gồ
h i
ặt:
gi
ặt t
thế những gì trẻ
ủ
í và
họ đều
hội Nhà trường
nhiệ
ựng kiến thứ
ủ
tự
ình tạo
húng: đôi
ắt,
ột à tư uy Để ho trẻ
ọi ông ụ ủ
i
,đ
hính à
ho uộ sống tư ng i
nội ung hoặ giá trị tự th n tuyệt đối nào từ
n ngoài đượ
ng áp đặt ho họ sinh Nhà trường và giáo vi n phải tạo r
ột
sở ho qu n sát và phản tỉnh Những qu n sát này đồng h
trong
ột “họ
8
thuyết” từ đ ứng ụng
ới ho hành động này
thể đượ kh i nguồn Những
ứng ụng h y ý thuyết này đ ng v i tr hướng ẫn trong việ thự hiện kinh
nghiệ
ới Mô hình này nh n
thử khái niệ
ạnh vào kinh nghiệ
trừu tượng Cũng như nh n
rời rạ để đánh giá và
ạnh vào quá trình phản hồi, phản
những điều trẻ nhận thứ
nghi n ứu về kinh nghiệ
thời gi n để khá
“Trí thông
phải à
giữ
i n qu n đến
iệt trong á h nghĩ ủ
i trẻ
Từ những hiểu iết này, Pi g t đã thự hiện
và kiến thứ
ủ
về
ột
on người Ông đã ành nhiều
phá những ý tưởng này Lý thuyết ủ Pi g t ho rằng:
inh đượ định hình ởi kinh nghiệ
ột đặ tính nội ộ ẩ
on người và
(sinh nă
1939), nhà ý uận giáo dục Hoa
Kỳ, đã nghi n ứu và cho xu t bản một công trình về học tập dựa vào trải
nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển
(Study experience: Experience is the source of Learning and Development).
D vi Ko
đã hính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm,
cung c p một mô hình học tập dựa vào trải nghiệ
học, tổ chức kinh tế và hầu như
nhau. Trong đ , Ko
để ứng dụng trong trường
t cứ n i nào on người được tập hợp với
ũng hỉ r rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình học
theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh
nghiệm. Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở
chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [18]
Lý thuyết “Họ từ trải nghiệ ” à á h tiếp ận về phư ng pháp họ đối
với á
ĩnh vự nhận thứ
ở on người trong xã hội
hiện đại Để phát triển sự hiểu iết kho họ , húng t
nhận thứ
ủ người họ ; nhưng để phát triển và hình thành phẩ
người họ phải đượ trải nghiệ
nghiệ
nghiệ
thể tá động vào
sẽ à
định hướng
Như vậy, trong ý thuyết ủ Ko , trải
ho việ họ trở n n hiệu quả ởi trải nghiệ
định hướng,
h t thì
ở đ y à sự trải
ẫn ắt hứ không phải sự trải nghiệ
đượ tiến hành xuy n suốt từ tiểu họ đến trung họ phổ thông th o tỉ ệ từng
p tiểu họ , THCS, THPT là 13,4%, 9,1%, và 11,8%. Hoạt động trải nghiệ
sáng tạo à những hoạt động nằ
trường, đ
ngoài á hệ thống á
à những hoạt động tự hủ, hoạt động
ôn họ trong nhà
u ạ
ộ, hoạt động từ
thiện và hoạt động định hướng Hoạt động trải nghiệ
sáng tại Hàn Quố
không tá h rời hệ thống á
à
ôn họ trong nhà trường
tá , ổ trợ nh u để hình thành và phát triển những phẩ
kĩ năng sống và năng ự
tính thự tiễn r t
o, gắn
ột á h inh hoạt, sáng tạo và sử ụng
hiệu quả thời gi n, á yếu tố nh n, vật ự [5]
Ở nướ Anh, việ họ không hỉ ph
sẻ ởi nhiều tổ hứ , á nh n, xã hội
ặ
ho nhà trường
2004 (Ch n trời rộng
giáo ụ ngoài trời trong đ
ạy họ phi u ưu sáng tạo Tầ
giản à: “Chúng tôi tin rằng
hi
ng hung t y gánh vá . Trung tâm
Wi horizon thành ập nă
ủ hoạt động trải nghiệ
à đượ
nhìn sứ
y ắt đầu từ
ột hiện thự đượ
ho à kh
tin: H n 50% trẻ on nướ Anh hư từng iết đến nông thôn,
iền qu à gì,
ri ng thủ đô Lon on on số này à 35% Việ nhiều trẻ
iết đến nông
thôn à gì,
hứ th
ng với sự suy giả
đáng kể
hư
hội giáo ụ thông qu
á tổ
qu n ho trẻ on ở á trường phổ thông à nguy n nh n ớn ủ
p ho họ sinh á
hội sáng tạo, đổi
ới,
à …
ại, nghi n ứu ủ
á nhà t
ô hình họ tập trải nghiệ
khẳng định rõ v i tr , tầ
í họ , á nhà giáo ụ họ , ũng
à á nướ tr n thế giới đ ng tiến hành đều
qu n trọng ủ hoạt động trải nghiệ
trong việ
hình thành và phát triển năng ự họ sinh Đ y hính à nội ung húng tôi
tiếp ận vận ụng trong ạy họ giải toán
ời văn ớp 5 ở Việt N
ĩnh hội tri thứ , kĩ năng, kĩ xảo, ĩnh hội á giá
12
trị xã hội à hoạt động ủ người họ
kiến thứ , kinh nghiệ
Con người
tự hoạt động
à xã hội tí h ũy đượ thành tri thứ
ủ
ới iến
ản th n
“Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động, mà còn thu
hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao”. [9]
Tá giả Nguyễn Hữu Ch u đã khái quát: “Học là quá tình cá nhân tự
kiến tạo kiến thức cho mình nhưng đó là những kiến thức có được thông qua
tương tác với các cá nhân khác, với xã hội và thực tiễn… Học tập không chỉ
là một quá trình chỉ diễn ra trong đầu óc con người, không phải là một sự
phát triển thụ động về các hành vi của con người mà được hình thành bởi
những tác động bên ngoài. Việc học chỉ có ý nghĩa khi các cá nhân bị thu hút
vào các hoạt động mang tính xã hội”… [6]
Trong nướ , thời gi n qu
họ về tình hình họ tập trải nghiệ
về hoạt động trải nghiệ
sáng
tạo à “hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong
nhà trường để học sinh tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể
hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ
và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng
phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong
chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục” [14, tr.62]
13
ThS B i Ngọ Diệp trong ài viết “Hình thức tổ chức các hoạt động
trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, ũng đư r qu n niệ
hoạt động trải nghiệ
về
sáng tạo trong nhà trường phổ thông Th o đ “Các em
được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết
kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp
với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các em được trải nghiệm,
được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt
động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá
kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè…” [14, tr.85].
Hoạt động trải nghiệ
Trong đ , “học gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở
chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân” [14, tr.49]. Tá giả ũng
đư r
ô hình và hu trình họ từ trải nghiệ
ý thuyết “Họ từ trải nghiệ ” ủ Ko
ủ D vi Ko
vào việ
và vận ụng
ạy họ và giáo ụ trong
trường họ Th o tá giả, để phát triển sự hiểu iết kho họ , húng t
tá động vào nhận thứ
năng ự (phẩ
ủ người họ ; nhưng để phát triển và hình thành
h t) thì người họ phải trải nghiệ
Hoạt động trải nghiệ
sáng tạo à hoạt động giáo ụ thông qu sự trải nghiệ
nh n trong việ kết nối kinh nghiệ
uộ sống, nhờ đ
đề
sáng tạo
ột số ví ụ ụ thể về á hình thứ tổ hứ
trong ạy họ Toán.
Như vậy, á nguồn tài iệu trong nướ và thế giới đều đề ập đến v i
tr
ủ hoạt động trải nghiệ
sáng tạo trong ạy họ nhằ
họ sinh Cá tài iệu này ũng à
hứ … ủ hoạt động trải nghiệ
đến hoạt động họ tập trải nghiệ
với
ạ h kiến thứ giải toán
và phát triển năng ự
phát triển năng ự
rõ khái niệ , nội ung, hình thứ tổ
nhưng hư
trong
1.1.2.1. Trải nghiệm và sự phân biệt giữa trải nghiệm với kinh nghiệm
Trong đời sống hàng ngày, húng t thường xuy n nhắ đến thuật ngữ
trải nghiệm, chính vì
qu n niệ
ứ độ phổ iến ủ thuật ngữ này n n ũng
nhiều
khá nh u về trải nghiệm
Từ điển tiếng Việt định nghĩ : Trải
từng chịu đựng”, còn nghiệm
nghĩ
à “đã từng qua, từng biết,
nghĩ à “kinh qua thực tế nhận thấy điều đó