Luận văn nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông việt đức tỉnh đăk lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016 - Pdf 49

TRANG PHỤ BÌA


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến BGH trƣờng Đại học
Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí Minh, Khoa GDTC đã tổ chức và tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho chúng em – sinh viên đại học chính quy khóa 35
hoàn thành tốt khóa học này. Đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô,
những ngƣời đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức để truyền thụ
những kiến thức bổ ích về GDTC, TDTT làm tiền đề quan trọng cho những
nghiên cứu trong luận văn.
Và hơn hết em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Thạc sỹ Lê Anh Duy, ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tất cả cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.


MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA ................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 2
MỤC LỤC ............................................................................................................. 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. 6
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................... 9
1.1 Chủ tịch Hồ Chí Minh với nội dung tƣ tƣởng phát triển thể chất của dân
tộc. .................................................................................................................. 9
1.2 Quan điểm chủ trƣơng chính sách của đảng và nhà nƣớc về công tác giáo
dục thể chất và định hƣớng phát triển đến năm 2020 .................................. 11
1.3 Khái niệm phát triển thể chất ................................................................. 13
1.3.1 Huấn luyện thể lực chung .................................................................... 15

3.2.3 Các bài tập phát triển sức mạnh ........................................................... 35
3.2.4 Bài tập phát triển sức bền..................................................................... 36
3.2.5 Các bài tập phát triển linh hoạt, mềm dẻo ........................................... 37
3.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập thể lực học sinh lớp 10 trƣờng
THPT Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016 ................. 39
3.2.1 Đánh giá sự phát triển thể lực học sinh nam khối 10: ......................... 39
3.2.2 Đánh giá sự phát triển thể lực học sinh nữ khối 10: ............................ 40
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 46
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 47


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TDTT

: Thể dục thể thao

GDTC
HSSV

:T Giáo dục thể chất
: Học sinh sinh viên

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

TC

: Tuyên truyền

những ngƣời chủ của tƣơng lai đất nƣớc, nên sứ mệnh lịch sử tƣơng lai của dân
tộc đều trông mong vào thế hệ này.
Phải tập trung thực hiện công tác giáo dục thể chất trong trƣờng học các
cấp có chất lƣợng ngày càng cao, từng bƣớc hoàn thiện chƣơng trình giảng dạy
và đổi mới phƣơng pháp cho phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Các tố
chất thể lực nói chung, sức mạnh nói riêng là phƣơng tiện không thể thiếu của
công tác giáo dục thể chất nhằm nâng cao sức khỏe thể thao học đƣờng.
Đối với ngành giao dục thể chất phải tạo ra nền tảng vững chắc phát triển
con ngƣời một cách toàn diện về đức, trí, thể, mỹ đây là nhiệm vụ chiến lƣợc thể
dục thể thao ở nƣớc ta hiện nay. Phát triển thể lực cho học sinh THPT là tạo nền
tảng ban đầu cũng là cơ sở để phát triển và hoàn thiện thể chất bởi ở lứa tuổi này
đang trong quá trình diễn biến phát triển mạnh mẽ về thể hình, dần hoàn thiện
các chức năng, phát triển các tố chất thể lực nhằm nâng cao năng lực học tập và
làm việc. Cũng trong giai đoạn này các em bƣớc đầu tiếp xúc với các môn thi
đấu thể thao trong các kỳ hội khỏe phù đổng các cấp.


Giáo dục thể chất ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền giáo
dục ở nƣớc ta. Mục tiêu của nền giáo dục thể chất là đào tạo con ngƣời phát
triển toàn diện. Đào tạo những chủ nhân của đất nƣớc, hội tụ những phẩm chất
tài đức vẹn toàn, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Vì vậy, việc tìm tòi các quy luật vận động của cơ thể, các phƣơng tiện, đổi
mới phƣơng pháp giảng dạy, huấn luyện ngày nay trở nên có ý nghĩa quan trong
trong quá trình hoàn thiện các kỹ thuật động tác để ngƣời học thể hiện khả năng
của mình trong tập luyện và thi đấu.
Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10
trường trung học phổ thông Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 –
2016”


tháng 3 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 33 thành lập Nha
Thanh niên - Thể dục thuộc Bộ Quốc gia giáo dục. Cùng ngày, Báo Cứu Quốc
đăng bài “Sức khỏe và thể dục” của Ngƣời, thực chất bài báo đó là lời kêu gọi
toàn dân tập thể dục của Bác Hồ. Tối 26 tháng 5 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đến dự “Lễ hội thanh niên vận động” ở Hà Nội và Ngƣời châm ngọn lửa
thiêng phát động phong trào “Khỏe vì nƣớc”. Phong trào này nhanh chóng lan
tỏa từ Thủ đô Hà Nội đến các tỉnh, thành phố. Đó chính là TDTT cách mạng do
dân, vì dân, tiền thân của nền TDTT Việt Nam ngày nay.
TDTT cách mạng hoặc nền TDTTmới,mà nền tảng xã hội là phong trào
khỏe vì nƣớc do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi xƣớng khác về bản chất.
Để có sức khoẻ cho mọi ngƣời, ngoài việc cải thiện đời sống, phòng bệnh
và trị bệnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh khuyến khích toàn dân tập thể dục, rèn luyện
thân the thƣờng xuyên. Do đó phát triển phong trào toàn dân tập luyện là mục
tiêu cơ bản của TDTT cách mạng. Nếu xa rời mục tiêu cơ bản này thì không còn
là TDTT cách mạng nữa. Quá trình thực hiện mục tiêu cơ bản của TDTT cách
mạng cũng là quá trình phấn đấu thực hiện "Dân cƣờng, nƣớc thịnh". Mỗi ngƣời
rèn luyện sức khoẻ trong phong trào TDTT cách mạng là một biểu hiện của lòng
yêu nƣớc.
Giáo dục thể chất học đƣờng và thể thao thi đấu, song do cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày 19 tháng 12 năm 1946,
TDTT cách mạng đã phải tạm thời lắng xuống. Tuy vậy ở chiến khu Việt Bắc,
TDTT cách mạng vẫn đƣợc duy trì và phát triển ở mức độ nhất định. Bác Hồ
luôn luôn là tấm gƣơng sáng về tinh thần tập luyện trong phong trào TDTT cách
mạng năm 1946 và cả trong phong trào rèn luyện sức khỏe ở chiến khu Việt Bắc
suốt thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Ngƣời không chỉ tập luyện
thƣờng xuyên mà còn quan tâm, động viên cán bộ, chiến sĩ tích cực rèn luyện
sức khỏe. Bác Hồ từng hƣớng dẫn các Bộ trƣởng, Thứ trƣởng trong Chính phủ
tập võ, nhiều lần Ngƣời hƣớng dẫn và làm động tác mẫu cho các chiến sĩ trẻ tập



cầu giáo dục toàn diện cho HSSV.
Chƣơng trình GDTC đƣợc thực hiện từ mầm non đến đại học, bao gồm
các bài tập thể chất, các môn thể thao, trò chơi vận động và giải trí. Qua đó giúp
ngƣời học phát triển về trí tuệ, thể chất, tinh thần, đạo đức, nhằm từng bƣớc
nâng cao trình độ văn hóa thể chất và thành tích thể thao của HSSV, góp phần
phát triển sự nghiệp TDTT của đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu giao lƣu quốc tế về
TDTT.
Giáo dục thể chất đƣợc thực hiện trong giờ học môn thể dục, sức khoẻ và
các hoạt động thể dục, thể thao trong trƣờng học; bao gồm:
- Giờ học nội khoá: Giờ học môn thể dục, sức khoẻ theo chƣơng trình quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các bậc học, cấp học.
- Hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trƣờng và
các cấp quản lý giáo dục:
+ Tự luyện tập, luyện tập có hƣớng dẫn và theo nội dung TC rèn luyện
thân thể áp dụng cho từng lứa tuổi, luyện tập các môn TT có trong chƣơng trình
thi đấu của Hội khỏe Phù Đổng, Đại hội TDTT, HSSV chuyên nghiệp trong và
ngoài nƣớc.
+ Luyện tập trong các câu lạc bộ thể dục, thể thao hoặc các trung tâm thể
dục, thể thao trong và ngoài nhà trƣờng.
+ Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục, thể thao của trƣờng,
địa phƣơng, ngành và quốc gia.
Theo Nghị quyết số 16/NQ – CP ngày 14/1/2013 của Chính Phủ, Về việc
Ban hành Chƣơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08
NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cƣờng sự lãnh đạo
của Đảng, tạo bƣớc phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, có nêu rõ: Đổi
mới chƣơng trình và phƣơng pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo
đức, quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của HSSV; thực hiện tốt
GDTC theo chƣơng trình nội khóa và phát triển mạnh các hoạt động TDTTNK



thống nhất giữa cơ thể và môi trƣờng, giữa hình thức - cấu tạo và chức năng cơ
thể.
Bài tập:
Bài tập TDTT là những hoạt động vận động chuyên biệt do con ngƣời
sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích phù hợp với các quy luật GDTC.
Ngƣời ta dùng chúng để giải quyết những nhiệm vụ GDTC, đáp ứng những yêu
cầu phát triển thể chất và tinh thần của con ngƣời.
Thể lực chung:
Theo các nhà khoa học TDTT nước ngoài như Nôvicốp (Nga), Viên Vĩ
Dân (Trung Quốc) thì thể lực chung được hiểu là: "năng lực của các chức năng
và năng lực vận động của cơ thể đƣợc biểu hiện ra dƣới sự chỉ phối của hệ thống
thần kỉnh, loại năng lực này đƣợc tổ hợp bởi sức mạnh tốc độ, sức bền, tính
mềm dẻo và năng lực phổi hợp vận động".
Còn theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì thể lực chung có thể
được hiểu là: "Những tiền đề chung rộng rãi về thể lực để có thể đạt kết quả tốt
trong hoạt động hoặc trong một số hoạt động nào đó
Tuy các tác giả trên có cách trình bày khác nhau nhƣng đều hàm chứa
những nội hàm cơ bản là:
Thể lực chung là năng lực của chức năng và năng lực vận động của cơ
thể. Thể lực chung gồm các tố chất thể lực chung: nhanh, mạnh, bền, khéo, dẻo.
Nó là nền tảng rộng rãi cho các hoạt động của cơ thể.
Thể lực chuyên môn:
Cũng theo Nôvicôp và Viên Dĩ Dân thì thể lực chuyên môn là các tố chất
thể lực đƣợc gắn liền với kỳ thuật chuyên môn, yêu cầu thi đấu chuyên môn và
phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao thành tích chuyên môn cho HỌC SINH.
"Thể lực chuyên môn của các môn thể thao có kỹ thuật, luật lệ thỉ đẩu khác
nhau thì sẽ khác nhau. Thể lực chuyên môn được xây dựng trên nền tảng của thể
lực chung".



chuyên gia đầu ngành lĩnh vực lý luận và phƣơng pháp huấn luyện thể thao
trong nƣớc: GS Lê Văn Lầm, PGS Lê Bửu, PGS Dƣơng Nghiệp Chí, PGS Phạm
Trọng Thanh, PGS Nguyễn Toán, PTS Nguyễn Thế Truyền, PTS Phạm Danh
Tốn... Chúng ta thấy các nhà khoa học đều cho rằng "Quá trình huấn luyện thể
lực cho người tập là hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng chức phận
của hệ thống cơ quan trước lượng vận động thể lực (bài tập thể chất) và như
vậy đồng thời đã tác động đến quá trình phát triển của các tố chất vận động".
Đây có thể coi là điểm có xu hƣớng sƣ phạm trong quá trình giáo dục các tố chất
vận động.
Quan điểm khác theo xu hƣớng y sinh học mà em ghi nhận của các nhà
khoa học Việt Nam: PTS Nguyễn Ngọc Cừ, PTS Phan Hồng Minh, PGS Lƣu
Quang Hiệp, PGS Trịnh Hùng Thanh, PGS Nguyễn Kim Minh, PTS Lê Quý
Phƣợng... "Nói đến huấn luyện thể lực chung trong thể thao là nói tới cơ thế
người tập dưới tác động của tập luyện được biếu hiện ở năng lực hoạt động cao
hay thấp ".
Đồng thời em thấy một số chuyên gia Việt Nam đề cập vấn đề này dưới
góc độ tâm lý, PGS Phạm Ngọc Viễn, PGS Lê Văn Xem... cho rằng: "Quả trình
chuẩn bị thể lực chung là quá trình giải quyết khó khàn liên quan đến việc thực
hiện các hành động kỹ thuật và sự phù hợp những yểu tổ tâm lý trong hoạt động
tập thể và thỉ đẩu ".
Qua các ý kiến nêu trên, em nhận thấy chuẩn bị thể lực chung sự tác động
có hƣớng đích của lƣợng vận động (bài tập thể chất) đến ngƣời tập nhằm hình
thành và phát triển lên một mức độ mới của khả năng vận động biểu hiện ở sự
hoàn thiện các năng lực thể chất, đồng thời còn nhằm nâng cao khả năng hoạt
động của các cơ quan chức phận tƣơng ứng với các năng lực vận động của
ngƣời tập, nâng cao các yếu tố tâm lý trƣớc hoạt động đặc trƣng của mỗi môn
thể thao.
Hoạt động thể lực rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào công suất hoạt



Tân Số động tác.
Theo quan điểm sinh lý, về thời gian tiềm phục của phản ứng vận động
gồm năm thành phần:
Xuất hiện hƣng phấn trong cơ quan cảm thụ.
Dần truyền hƣng phấn hệ thần kinh trung ƣơng.
Truyền hƣng phấn trong tổ chức lƣới hình thành tín hiệu ly tâm.
Truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ƣơng tới cơ.
Hƣng phấn cơ và cơ hoạt động tích cực.
Trong đó giai đoạn thứ 3 chiếm nhiều thời gian nhất. Những động tác
đƣợc thực hiện với tốc độ tối đa khác với động tác chậm về đặc điểm sinh lý sự
khác biệt cơ bản thể hiện ở chỗ: Khi thực hiện với tốc độ tối đa thì khả năng
điều chỉnh bằng cảm giác trong tiến trình thực hiện động tác sẽ gặp nhiều khó
khăn. Do đó, với tốc độ cao khó có thể thực hiện động tác thật chính xác. Trong
các động tác rất nhanh và thực hiện với tần số cao. Động năng đƣợc truyền cho
bộ phận nào đó có thể sau đó nó bị tiêu phí ở các cơ đối kháng tham gia hoạt
động và truyền cho bộ phận này gia tốc theo hƣớng ngƣợc lại, trong động tác tốc
độ lớn hoạt động của cơ diễn ra trong thời gian ngắn đến mức không kịp co lại
nhiều và thực tế cơ hoạt động the chế độ đẳng trƣờng. Ngƣời ta thừa nhận rằng
tần số động tác phụ thuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh - tức là phụ
thuộc vào tốc độ chuyển trạng thái hƣng phấn - với chế độ của khu vận động.
1.3.4 Tố chất sức bền:
Là khả năng hoàn thành một hoạt động vận động không bị suy giảm hiệu
quả trong điều kiện đƣợc quy định.
Hay có thể khái niệm: sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với
cƣờng độ cho trƣớc, năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất
mà cơ thể có thể chịu đựng đƣợc.
Do thời gian hoạt động đó cuối cùng bị giới hạn bởi sự xuất hiện của mệt
mỏi, nên sức bền còn có thể nói là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong



hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực nhƣ sức mạnh, sức nhanh. Những mối quan
hệ này đƣợc thể hiện bằng các tố chất nhƣ: sức mạnh bền, sức nhanh bền. Nhƣ
vậy, có thể nói rằng sức bền rất đa dạng nó đặc trƣng cho các môn thể thao.
1.3.5 Tổ chất mềm dẻo
Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn. Biên độ tối đa
củng động tác là thƣớc đo của năng lực mềm dẻo.
Năng lực mềm dẻo đƣợc chia làm hai: mềm dẻo tích cực và mềm dẻo thụ
động.
Mềm dẻo tích cực: là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn ở các
khóp nhờ sự nỗ lực của cơ bắp.
Mềm dẻo thụ động: là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn của các
khóp nhờ tác động của ngoại lực nhƣ: trọng lƣợng của cơ thể, lực ấn ép của
HLV hoặc bạn tập.
Mềm dẻo là tiền đề quan trọng để đạt đƣợc yêu cầu chất lƣợng và số
lƣợng động tác. Nếu năng lực mềm dẻo không đƣợc phát triển đầy đủ sẽ dẫn đến
những hạn chế và khó khăn trong quá trình phát triển năng lực thể thao.
1.3.6 Tố chất khéo léo (năng lực phối hợp vận động) :
Theo TS Lê Văn Xem đó là khả năng tiếp thu nhanh kỹ năng vận động,
những động tác mới học và năng lực chuyển hóa hoạt động vận động phù hợp
với yêu cầu của tình huống đã thay đổi.
Khéo léo là một tố chất thể lực tổng hợp, có thể định nghĩa theo nhiều
cách khác nhau. Có quan điểm cho rằng: "Khéo léo là năng lực định hƣớng và
phản ứng nhanh chóng khi có tình huống nảy sinh. Quan niệm khác lại cho rằng:
Khéo léo là khả năng phối hợp động tác tốt của ngƣời tập trong các hoạt động
vận động. Cho dù hiểu khéo léo theo các góc độ khác nhau, song ngƣời ta đều
thừa nhận tố chất này bao hàm trong đó nhiều năng lực thành phần để tạo nên
khả năng phối hợp vận động cao.
Phƣơng pháp chủ yếu để phát triển các khả năng phối hợp vận động là



Mồ hôi ra nhiều

Thở

Thở sâu có nhịp

Thở không sâu, đứt quãng, thở
cả bằng miệng

Khả năng phối hợp

Động tác tự tin, thăng

Kém phối hợp vận động, mất

vận động

bằng tốt

thăng bằng


CHƢƠNG 2: MỤC ĐÍCH – NHIỆM VỤ - PHƢƠNG PHÁP –
ĐỐI TƢỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10
trƣờng trung học phổ thông Việt Đức tỉnh Đăk lăk, học kỳ II năm học 2015 –
2016.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài cần giải quyết các nhiệm

Yêu cầu dụng cụ : Lực kế.
Yêu cầu kỹ thuật động tác : Ngƣời đƣợc kiểm tra đứng hai chân bằng vai,
tay thuận cầm lực kế hƣớng vào lòng bàn tay. Không đƣợc bóp giật cục và có
các động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần thực
hiện.
Cách tính thành tích : Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1 kg.
2.3.3.2 Nằm ngửa gập bụng ( số lần/30 giây)
Mục đích : Đánh giá sức mạnh cơ bụng.
Yêu cầu dụng cụ : Đệm cao su hoặc ghế băng, trên sân cỏ bằng phẳng,
sạch sẽ.
Yêu cầu kỹ thuật động tác : Ngƣời đƣợc kiểm tra ngồi chân co 90° ở đầu
gối, hai bàn chân sát sàn. Một học sinh khác hỗ trợ bằng cách hai tay giữ phần
dƣới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân ngƣời đƣợc kiểm tra tách tra khỏi
sàn.
Cách tính thành tích : Mỗi lần ngả ngƣời, co bụng đƣợc tính một lần. Tính
số lần đạt đƣợc trong 30 giây.
2.3.3.3 Bật xa tại chỗ (cm)
Mục đích : Đánh giá sức mạnh bộc phát.


Yêu cầu dụng cụ : Thảm cao su giảm chấn, kích thƣớc 1x3m ( nếu không
có thảm chấn có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm ).
Yêu cầu kỹ thuật động tác : Ngƣời đƣợc kiểm tra hai chân mở rộng tự
nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn, khi bật nhảy và khi tiếp đất, hai
chân tiến hành cùng lúc. Thực hiện hai lần nhảy.
Cách tính thành tích : Kết quả đo đƣợc tính bằng độ dài từ vạch xuất phát
đến vệt cuối cùng của gót bàn chân. Lấy kết quả lần cao nhất, đơn vị tính




giây, số đeo và tích – kê ghi số ứng với mỗi số đeo.
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Ngƣời đƣợc kiểm tra thực hiện ở tƣ thế xuất
phát cao (tay cầm một tich – kê ứng với số đeo ở ngực). Khi chạy hết đoạn
đƣờng 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5
phút.Khi hết giờ, ngƣời đƣợc kiểm tra lập tức thả tích – kê của xuông ngay nơi
chân tiếp đất, thực hiện một lần.
Cách tính thành tích : đơn vị đo quãng đƣờng chạy đƣợc là mét.
2.3.4 Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Phƣơng pháp này đƣợc tiến hành theo hình thức so sánh song song nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Nhóm thực nghiệm : 60 học sinh lớp 10 (30 nam, 30 nữ).
Nhóm đối chứng : 60 học sinh lớp 10 (30 nam, 30 nữ).
Tất cả học sinh trên đều không mắc các bệnh liên quan đến tim mạch, hệ
hô hấp và không bị khuyết tật hệ vận động hoặc khó khăn trong việc điều khiển
hệ vận động.
Nội dung chƣơng trình thực nghiệm : Các bài tập nhằm nâng cao thể lực
cho sinh lớp 10, đƣợc đƣa vào lồng ghép với nội dung tập luyện chính khóa
đƣợc biên soạn mới.
Nhóm đối chứng : tập luyện theo chƣơng trình sẵn có của nhà trƣờng.
Nhóm thực nghiệm : tập luyện theo chƣơng trình mới biên soạn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status