Nghiên cứu tính đa dạng thực vật thân gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên mường nhé, tỉnh điện biên - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BÙI VIẾT TRUY

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

BÙI VIẾT TRUY

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.02.11

Nhân dịp này, tôi xin đƣợc bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới PGS.TS. Trần
Ngọc Hải - Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã hƣớng dẫn khoa học và tạo mọi điều
kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trƣờng, khoa Đào tạo Sau đại
học, khoa Quản lý tài nguyên rừng & Môi trƣờng, các Giáo sƣ, Tiến sĩ hợp tác
giảng dạy tại khoa Sau đại học, đặc biệt là các thầy cô công tác tại Trung tâm Đa
dạng sinh học và Bộ Môn Thực vật rừng Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.
Xin cảm ơn Ban quản lý và cán bộ công nhân viên và đặc biệt là ông Trần
Xuân Tâm, giám đốc khu Bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé, huyện Mƣờng Nhé, tỉnh
Điện Biên đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận
văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời
gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô
giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Điện Biên, ngày 7 tháng 10 năm 2016
Tác giả

Bùi Viết Truy


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

2.4.4.1. Nghiên cứu thực địa ........................................................................14
2.3.2.2. Xử lý trong phòng thí nghiệm ........................................................19
2.3.3.3. Xây dựng danh lục và đánh giá đa dạng hệ thực vật thân gỗ .........20
Chƣơng 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................25
3.1. Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................25
3.1.1. Vị trí địa lý..............................................................................................25
3.1.2. Địa hình, địa thế .....................................................................................25
3.1.2.1. Địa hình...........................................................................................25
3.1.2.2. Địa thế .............................................................................................26
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ...................................................................................26
3.1.3.1. Khí hậu ............................................................................................26
3.1.3.2. Thủy văn .........................................................................................26
3.1.4. Đất đai, Thổ nhƣỡng...............................................................................27
3.1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................27
3.1.4.2. Thổ nhƣỡng .....................................................................................28
3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Mƣờng Nhé .................................................29
3.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp........................................................................30
3.4. Vài nét về thực vật khu BTTN Mƣờng Nhé khi thành lập ............................32
3.4.1. Diện tích rừng khi xây dựng KBT ..........................................................32
3.4.2. Thảm thực vật rừng khi xây dựng KBT .................................................33
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................37
4.1. Đa dạng hệ thực vật thân gỗ ở khu BTTN Mƣờng Nhé .................................37


v

4.1.1. Xây dựng danh lục thực vật Mƣờng Nhé ...............................................37
4.1.2. Đánh giá đa dạng hệ thực vật .................................................................38
4.1.2.1. Mức độ đa dạng ngành ...................................................................38

4.3.3.5 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ....................84
4.4. Một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật ở Khu BTTN
Mƣờng Nhé ............................................................................................................85
4.4.1. Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cƣ hiện đang sinh sống xung
quanh khu BTTN Mƣờng Nhé về bảo vệ sự Đa dạng sinh học...........................86
4.4.2. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng .............................87
4.4.3. Tăng cƣờng công tác quản lý, bảo vệ rừng ............................................87
4.4.4. Tăng cƣờng chƣơng trình nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn ..........88
4.4.5. Giải pháp về ổn định dân số ...................................................................88
4.4.6. Giải pháp phục hồi bảo tồn rừng ............................................................89
4.4.7. Giải pháp xây dựng vƣờn cây mẫu và vƣờn sƣu tập .........................89
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................90
1. Kết luận .............................................................................................................90
2. Tồn tại ................................................................................................................91
3. Kiến nghị ...........................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
UBND:

Uỷ ban nhân dân

BTTN:

Bảo tồn thiên nhiên


Nhà xuất bản

SĐVN:

Sách Đỏ Việt Nam

Tiếng Anh
IUCN:

Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế

UNEP:

Chƣơng trình Môi trƣờng của Liên hợp quốc

UNESCO: Tổ chức Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc
MAB:

Chƣơng trình Con ngƣời và Sinh quyển

WWF:

Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Quốc tế

PRA:

Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của ngƣời dân

WCMC:


Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện

26

3.2.

Hiện trạng đất đai khu vực nghiên cứu

31

3.3.

Hiện trạng rừng khu vực nghiên cứu

31

3.4.

Phân loại thảm thực vật

32

3.5.

Thành phần thực vật rừng khu Mƣờng Nhé

34

4.1.

4.6.

Tổng hợp các nhóm công dụng của cây gỗ ở khu BTTN Mƣờng
Nhé

41

4.7.

Danh mục các loài cây thân gỗ quí hiếm

43

4.8.

Số lƣợng các loài thực vật quý hiếm trên các tuyến điều tra

45

4.9.

Tình trạng phân bố một số loài thực vật cây gỗ quý hiếm gạp
trên các tuyến điều tra

4.10. Kết quả phân loại trạng thái rừng các ÔTC điều tra
Quy luật phân bố số cây theo đƣờng kính ở các đai cao (N4.11. D1.3) hàm Weibull
Phân bố số cây theo đƣờng kính (N-D1.3) ở các đai cao hàm
4.12. phân bố giảm
4.13.


Quy luật tƣơng quan giữa đƣờng kính và chiều cao (H-D) trên
các đai cao

53

54

55
61
63

4.19. Quy luật phân bố số loài theo cỡ kính (N-D1.3) hàm Weibull

64

4.20. Phân bố số loài theo đƣờng kính (N-D1.3) hàm phân bố giảm

64

4.21. Phân bố số loài theo đƣờng kính (N-D1.3) hàm khoảng cách

64

4.22. Các đối tƣợng tham gia quản lý sử dụng tài nguyên rừng

67

4.23. Đánh giá mâu thuẫn, tranh chấp tài nguyên rừng tại hai xã NC

69

34

4.1

Biểu đồ phân bố số cây theo cỡ kính ở các đai cao trong các ô tiêu

52

chuẩn
4.2

Biểu đồ mô phỏng phân bố số cây theo đƣờng kính của toàn khu

68

vực nghiên cứu
4.3

Một số tác động tới tài nguyên thực vật thân gỗ ở khu BTTN
Mƣờng Nhé

80


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu Bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé đƣợc thành lập theo quyết định số:
593/QĐUB ngày 23 tháng 5 năm 2008 với tổng diện tích tự nhiên 45.581ha, nằm trọn
trong địa phận 5 xã biên giới: Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Mƣờng Nhé và

làm thay đổi tính đa dạng sinh học của hệ thực vật rừng trong đó có thực vật thân
gỗ. Thực tế cho thấy các loài xuất hiện trong Sách đỏ ngày càng nhiều, số lƣợng
loài ngày càng giảm. Trƣớc tình hình này, công tác bảo tồn đa dạng các loài thực
vật nói chung và cây gỗ nói riêng đang đƣợc quan tâm và đẩy mạnh.
Từ khi đƣợc thành lập Ban quản lý khu BTTN Mƣờng Nhé đã hoạt động
tích cực, đạt đƣợc nhiều thành tích trong công tác bảo vệ rừng diện tích rừng
đƣợc phục hồi nhiều. Tuy nhiên, đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt và sức ép
gia tăng dân số, nên việc lấn chiếm đất rừng làm ruộng, rẫy ở một vài điểm
trong Khu Bảo tồn thiên nhiên, tình trạng khai thác làm dƣợc liệu, gia dụng vẫn
xảy ra, nguy cơ rừng bị tàn phá là tiềm ẩn.
Để bảo vệ và phát triển Khu bảo tồn thiên nhiên góp phần bảo vệ cảnh quan,
môi trƣờng sống cho hôm nay và mai sau, ngoài việc làm tốt công tác bảo vệ diện
tích rừng hiện còn. Khu Bảo tồn cần thiết phải xây dựng riêng cho mình một
chƣơng trình bảo tồn và phát triển tính đa dạng sinh học đang bị hủy hoại vì điều đó
không chỉ có ý nghĩa bảo tồn nguồn gen các loài thực vật quý hiếm cho Điện Biên,
cho đất nƣớc mà còn góp phần tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi
trƣờng cho các thế hệ trẻ hôm nay và mai sau.
Nhằm mục tiêu đánh giá tính đa dạng hiện trạng tài nguyên thực vật thân gỗ
làm cơ sở đề xuất cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên trong Khu
Bảo tồn, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật
thân gỗ tại khu Bảo tồn thiên nhiên Mƣờng Nhé, tỉnh Điện Biên".


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các vấn đề về đa dạng sinh học
1.1.1. Khái niệm về đa dạng sinh học


khác, sự đa dạng thể hiện trong từng loài, giữa các loài và các hệ sinh thái”.
Định nghĩa này tƣơng đối đầy đủ và rõ ràng. Từ định nghĩa trên ta có thể rút
ra đƣợc các nội dung của đa dạng sinh học là:
- Đa dạng di truyền - tức là sự đa dạng về gen và nhiễm sắc thể.
- Đa dạng về loài.
- Đa dạng về hệ sinh thái.
Bảo tồn đa dạng sinh học: là một vấn đề mang tính chiến lƣợc của các
nƣớc trên thế giới trong những năm gần đây. Hàng loạt các tổ chức trên thế
giới đã ra đời để hƣớng dẫn, giúp đỡ và tổ chức nghiên cứu đặc điểm, phân
loại nhằm bảo tồn các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng. Năm 1991 Wri,
Wcu, WB, WWF xuất bản cuốn “Bảo tồn đa dạng sinh học thế giới”
(Conserving the World’s biological diversity) hay IUCN, UNEP, WWF xuất
bản cuốn “Hãy cứu lấy trái đất” (Caring for the earth), cũng trong thời gian
đó Wri, IUCN, UNEP đã xây dựng chiến lƣợc đa dạng sinh học và chƣơng
trình hành động. Nhìn chung các cuốn sách đều hƣớng đến việc đề ra chiến
lƣợc, phƣơng pháp để bảo tồn.
1.1.2. Tầm quan trọng đa dạng sinh học

Giá trị của ĐDSH là không thể thay thế đối với sự tồn tại và phát triển
của thế giới sinh học trong đó có con ngƣời, với kinh tế, xã hội, văn hoá và
giáo dục, cụ thể:
- Giá trị sinh thái và môi trường
- Bảo vệ tài nguyên đất và nước
- Điều hòa khí hậu
- Phân hủy các chất thải


5

- Giá trị kinh tế

Ở Canada, trong bài viết của Sherry, E.E. (1999) về sự hợp tác quản lý
tại vƣờn quốc gia Vutut (vừa là một khu bảo tồn thiên nhiên vừa là khu di sản
văn hoá của ngƣời thổ dân vùng Bắc cực), liên minh giữa chính quyền và thổ
dân đã làm thay đổi chiều hƣớng bảo tồn tự nhiên hoang dã và tăng giá trị của
vƣờn quốc gia.
Chƣơng trình hỗ trợ đa dạng sinh học (The Biodiversity Support
Program, BSP) (2000) đã thực hiện nhiều dự án với mục tiêu nhằm đạt đƣợc
tác động thật sự đối với bảo tồn. Những nghiên cứu bƣớc đầu đã chỉ ra một số
điều kiện thành công của bảo tồn: Một là, mục tiêu bảo tồn phải đƣợc thảo
luận, đàm phán và nhất trí bởi tất cả các chủ thể hoặc đối tác có liên quan. Hai
là, các hoạt động bảo tồn phải xác định và hỗ trợ các lợi ích và nhu cầu địa
phƣơng. Ba là, nhận thức, kiến thức về bảo tồn đa dạng sinh học sẽ dẫn đến
động lực, nhƣng động lực không thì chƣa đủ. Để biến ý tƣởng thành hành
động thì con ngƣời phải có đầy đủ kỹ năng và năng lực cần thiết.
(Salafsky, 2000) trong Biodiversity Support Program, Washington, DC,
USA, 2000 cho rằng vào những năm 90 của thế kỷ trƣớc, các nhà bảo tồn bắt
đầu phát triển một cách tiếp cận mới nhằm đáp ứng nhu cầu về lợi ích kinh tế
và bảo tồn. Sinh kế sẽ giúp cho bảo tồn đa dạng sinh học chứ không phải cạnh
tranh với nhau. Hơn nữa chiến lƣợc này công nhận vai trò của ngƣời dân địa
phƣơng trong bảo tồn đa dạng sinh học. Cũng trong chiến lƣợc này, các nhà
bảo tồn có thể giúp cho ngƣời dân địa phƣơng khai thác, sử dụng lâm sản ngoài
gỗ (LSNG) hoặc phát triển du lịch sinh thái.
Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF and Macroeconomics
Program Office, 2001) đã đƣa ra một thông điệp chung rất đơn giản: “Hoạt
động bảo tồn phải đề cập đến vấn đề xoá đói giảm nghèo nhƣ là một phần
quan trọng của chính sách bảo tồn tài nguyên rừng”.


7


8

Thông thƣờng bảo tồn nguyên vị thƣờng đƣợc thực hiện bằng cách thành lập
các khu bảo tồn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp. Ngoài ra theo
Chƣơng trình phát triển Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (
UNESCO) còn có Khu Di sản thế giới, và theo Công ƣớc RAMSAR còn có
KBT Đất ngập nƣớc RAMSAR. Tuy nhiên bảo tồn nguyên vị còn bao gồm cả
các công việc quản lý các động thực vật hoang dã, các nguồn TNTN ngoài
các KBT. Trong nông nghiệp, lâm nghiệp bảo tồn nguyên vị đƣợc hiểu là bảo
tồn các loài giống, loài cây trồng và cây rừng đƣợc trồng tại vùng đồng ruộng
hoặc các khu rừng trồng.
+ Bảo tồn chuyển vị (es situ)
Bảo tồn chuyển vị bao gồm các biên pháp di dời các loài cây, con và các
vi sinh vật ra khỏi môi trƣờng sống thiên nhiên của chúng. Mục đích của việc
di dời này là để nhân giống, lƣu giữ nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong
trƣờng hợp: Nơi sinh sống bị suy thoái hay hủy hoại không thể lƣu giữ lâu
hơn các loài nói trên, dùng để làm vật liệu cho công tác nghiên cứu, thực
nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng.
Bảo tồn chuyển vị bao gồm các vƣờn thực vật, các bể nuôi thủy sản, các bộ
sƣu tập vi sinh vật, các bảo tàng, các ngân hành hạt giống, bộ sƣu tập các chất
mầm, mô cấy, ... Do các sinh vật hay các phần của cơ thể sinh vật đƣợc lƣu
giữ trong môi trƣờng nhân tạo, nên chúng bị tách khỏi quá trình tiến hóa tự
nhiên. Vì thế mà mối liên hệ gắn bó giữa các bảo tồn chuyển vị với bảo tồn
nguyên vị rất bổ ích cho công tác bảo tồn và phát triển loài cũng nhƣ phát triển
đa dạng sinh học.
1.2.2. Ở Việt Nam
Thực vật thân gỗ là các loài thực vật có thể sản xuất ra gỗ bao gồm
những cây có thân chính phát triển cao rồi mới phân cành nhánh, đây là
những loài đóng vai trò “Lập quần” để kiến tạo ra các quần xã thực vật, đa




10

bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta
(họ Cà phê – Rubiaceae); chi Tabernaemontana (họ Trúc đào –
Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem – Myrsinaceae).
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về
khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và
11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi, 378 họ.
- Tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam (Bộ tài nguyên và Môi
trƣờng, 2009) đã ghi nhận có 13.766 loài thực vật trong đó, có 2.393 loài
thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao. Trong đó có 10% loài quý
hiếm và 3% loài đặc hữu.
- Hiện nay, ở Việt Nam, tình trạng suy giảm số lƣợng cá thể các loài, đặc
biệt là các loài quý hiếm, có giá trị khai thác ngày càng tăng, năm 2007, theo
tiêu chuẩn mới của IUCN, Sách đỏ Việt Nam đƣợc các nhà khoa học soạn
thảo lại. Trong đó, đáng chú ý là cứ mỗi lần ban hành Sách đỏ Việt Nam, số
lƣợng các loài động, thực vật đƣợc đƣa vào dang mục đều cao hơn lần trƣớc
(phần thực vật: 1996 là 356 loài; 2004 là 450 loài; 2007 là 464 loài). Nhƣ vậy,
chúng ta đã dần đánh mất một kho tàng nguồn gen động thực vật hoang dã
quý hiếm, đánh mất lá phổi xanh của nhân loại và đánh mất những cỗ máy
giúp điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trƣờng sống cho tất cả các loài sinh vật trên
trái đất.
1.2.3. Nghiên cứu thực vật tại Khu BTTN Mường Nhé

Năm 2008 Chi cục Kiểm lâm tỉnh Điện Biên đã phối hợp với các
chuyên gia thực vật của trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Viện Điều tra Quy
hoạch rừng điều tra sơ bộ hiện trạng động, thực vật rừng trong khu vực 5 xã:
Sín Thầu, Leng Su Sìn, Chung Chải, Mƣờng Nhé và xã Nậm Kè. Hoàn thành

cấu trúc rừng tại khu BTTN Mƣờng Nhé.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp bảo tồn hiệu quả tài nguyên thực vật
thân gỗ tại khu BTTN Mƣờng Nhé.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

* Đối tượng nghiên cứu: Thực vật thân gỗ tại khu Bảo tồn thiên nhiên
Mƣờng Nhé, tỉnh Điện Biên.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: chỉ tập trung nghiên cứu thực vật thân gỗ.
- Về không gian: chọn 02 xã điển hình (Nậm Kè và Mƣờng Nhé) để tiến
hành điều tra, khảo sát và đánh giá.
- Về thời gian: đánh giá tại thời điểm điều tra năm 2016.
2.3. Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đa dạng về thành phần loài, dạng sống và giá trị sử dụng
của hệ thực vật thân gỗ tại khu BTTN Mƣờng Nhé, tỉnh Điện Biên.
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố và cấu trúc rừng ở một số trạng thái.
- Đánh giá các tác động gây ảnh hƣởng thực vật thân gỗ tại ở KBTTN
Mƣờng Nhé.


13

- Đề xuất một số giải pháp cho công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên
thực vật rừng ở KBTTN Mƣờng Nhé.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận

Hệ sinh thái đƣợc cấu tạo từ quần xã sinh vật và sinh cảnh hay cụ thể
hơn đó là các đơn vị của tự nhiên nhƣ ngoại mạo, thổ nhƣỡng, khí hậu… và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status