Header Page 1 of 95.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả tính toán
trong đề tài là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
tháng 9 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thanh Tùng
i 95.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page1 of
Header Page 2 of 95.
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô tại
trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa
qua đã trang bị thêm những kiến thức cần thiết về các vấn đề kinh tế - kỹ thuật.
Cùng sự hƣớng dẫn nhiệt tình, các thầy cô đã giúp tác giả hoàn thiện mình hơn về
trình độ chuyên môn. Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo TS.
Phạm Văn Trung đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Công trình thủy, Viện Đào tạo sau đại học đã
cung cấp những kiến thức về chuyên ngành, giúp tác giả có đủ cơ sở lý luận và
1.5. Mục đích của đề tài:....................................................................................34
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG THỰC HIỆN LẬP QUY HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÁC TUYẾN LUỒNG ĐƢỜNG THỦY NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG
NINH ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƢỚNG ĐẾN NĂM 2030 ................................36
2.1. Một số phƣơng pháp sử dụng trong nghiên cứu trong lập Quy hoạch phát triển
các tuyến luồng đƣờng thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,
định hƣớng đến năm 2030: ................................................................................36
2.1.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thu thập số liệu. .................................................36
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu. ...................................36
2.1.3. Phƣơng pháp phi thực nghiệm. .................................................................36
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page3 iii
of 95.
Header Page 4 of 95.
2.1.4. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.........................................................37
2.1.5. Phƣơng pháp quan sát. .............................................................................37
2.1.6. Phƣơng pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp. ................................................38
2.1.7. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp........................................................38
2.1.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu ........................................................................39
2.1.9. Phân tích số liệu.......................................................................................39
2.1.10. Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo....................................................40
2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định
hƣớng đến năm 2030: ........................................................................................40
2.3. Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, định hƣớng đến năm 2030: .......................................................................45
2.4. Dự báo nhu cầu vận tải giao thông vận tải đƣờng thuỷ nội địa tỉnh Quảng Ninh
đến 2020, định hƣớng đến 2030: ........................................................................52
3.5. Giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển các tuyến luồng đƣờng thuỷ nội địa
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030:.............82
3.5.1. Khai thác tốt hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có ..........................82
3.5.2. Giải pháp, chính sách về vốn để thực hiện đầu tƣ mới, cải tạo các tuyến
luồng : ..............................................................................................................82
3.5.3. Tăng cƣờng công tác giám sát chất lƣợng, tiến độ xây dựng và thanh tra,
kiểm tra tài chính đối với các dự án đầu tƣ xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và quản
lý, bảo trí các tuyến luồng đƣờng thủy................................................................85
3.5.4. Giải pháp, chính sách phát triển, đào tạo nguồn nhân lực. ..........................86
3.5.5. Khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ mới:.......................................86
3.5.6.Các giải pháp, chính sách bảo vệ môi trƣờng: ............................................87
3.5.7. Quản lý và thực hiện quy hoạch................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................90
v 95.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page5 of
Header Page 6 of 95.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
KT- XH
Kinh tế xã hội
2
Hiện trạng luồng ĐTNĐ Quốc gia trên địa bàn Quảng Ninh
9
3
4
5
6
7
Hiện trạng cảng, bến do Cảng vụ đƣờng thủy nội địa Khu vực
1(Cục ĐTNĐ) quản lý
Cảng, bến hàng hóa, hành khách Cảng vụ đƣờng thủy Quảng
Ninh quản lý
Các vị trí neo đậu tàu thuyền tránh bão
Khối lƣợng vận chuyển hàng hoá, hành khách một số năm
gần đây
Khối lƣợng khách thăm quan và lƣu trú trên vịnh giai đoạn
2010- 2012
16
21
30
52
Hiện trạng tỷ lệ khách du lịch thăm vịnh tỉnh Quảng Ninh
67
13
Dự báo số lƣợng khách du lịch thăm vịnh
68
14
Dự báo lƣu lƣợng vận tải trên một số tuyến chính
68
15
Quy hoạch phát triển luồng tuyến đƣơng thủy nội địa Quảng
Ninh đến 2020, định hƣớng 2030
73
16
Nhu cầu đầu tƣ luồng tuyến và phân kỳ đầu tƣ các giai đoạn
78
17
Quảng Ninh là một tỉnh nằm ở Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thuộc tam
giác phát triển kinh tế (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) tiếp giáp với các tỉnh,
thành phố Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Phòng, Hải Dƣơng. Bên cạnh đó, Quảng
Ninh còn tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ và có đƣờng biên giới với tỉnh Quảng Tây của
Trung Quốc. Vị trí của Quảng Ninh có nhiều hƣớng tác động mang tính liên vùng,
có vai trò quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Với tiềm năng, thế mạnh sẵn có; đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm chỉ đạo,
đƣợc các Bộ, ngành Trung ƣơng giúp đỡ, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong
tỉnh đã phát huy truyền thống đoàn kết và cách mạng, vƣợt qua nhiều khó khăn
thử thách, liên tục phấn đấu đạt đƣợc nhiều tiến bộ trong sự nghiệp xây dựng, phát
triển kinh tế. Hạ tầng kinh tế – xã hội ngày càng đƣợc quan tâm đầu tƣ, đã đáp ứng
bƣớc đầu cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống của nhân dân. Sản xuất công
nghiệp, dịch vụ tăng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng
phát triển công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Đời sống của đại bộ
phận nhân dân đƣợc cải thiện; công tác xoá đói giảm nghèo đạt kết quả cao, đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, giữ vững an ninh chính trị và ổn định
xã hội.
Trong thời gian qua, ngành giao thông vận tải Quảng Ninh đƣợc sự quan
tâm, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giao thông vận tải, sự
quan tâm, giúp đỡ của các Bộ, Ban, ngành trung ƣơng và địa phƣơng, sự quan tâm,
phối hợp của các cơ quan, ban, ngành đoàn thể của Tỉnh và sự nỗ lực, quyết tâm
phấn đấu thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao với phƣơng châm “Giao thông vận tải là
kết cấu cơ bản của hạ tầng KT-XH; đầu tư phát triển giao thông luôn phải đi
trước một bước làm tiền đề nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH, đảm bảo giữ gìn
trật tự an ninh, quốc phòng”. Ngành giao thông vận tải Quảng Ninh đã đạt đƣợc
những thành tựu đáng kể, đã thực hiện đƣợc những mục tiêu chủ yếu đặt ra, đặc
1 95.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page9 of
phƣơng trong tỉnh...;
- Kế hoạch đầu tƣ để đủ điều kiện công bố mở các tuyến luồng đƣờng thủy
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page102of 95.
Header Page 11 of 95.
mới trên địa bàn cũng nhƣ việc duy tu, nạo vét các luồng hiện có chƣa đƣợc đƣa
vào kế hoạch để thực hiện;
- Các giải pháp huy động nguồn lực để đầu tƣ mở mới, nâng cấp các tuyến
luồng đƣờng thủy chƣa đƣợc nghiên cứu.
Để nâng cao năng lực và chất lƣợng của vận tải đƣờng thủy nội địa, phát huy
tiềm năng lợi thế của địa phƣơng về phát triển giao thông thủy, nên đề tài “Nghiên
cứu Quy hoạch phát triển các tuyến luồng đƣờng thủy nội địa trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020, định hƣớng 2030 và giải pháp thực hiện” là vấn đề cần
thiết và có tính ứng dụng cao.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đề xuất quy hoạch phát triển các tuyến luồng đƣờng thủy nội địa
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030 và đƣa ra
các giải pháp thực hiện quy hoạch.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Các tuyến luồng đƣờng thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
4. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực hiện đề tài
- Phƣơng pháp khảo sát, thu thập: Khảo sát, thu thập có số liệu nhằm nắm
đƣợc thực trạng các tuyến luồng đƣờng thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phƣơng pháp thống kê, phân tích: Đây là phƣơng pháp truyền thống đƣợc sử
dụng rộng rãi cả trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng nhƣ trong khoa học tự
nhiên.
- Phƣơng pháp theo kịch bản phát triển kinh tế: Phƣơng pháp dự báo này dựa
địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030 theo
quy hoạch đã nghiên cứu.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page124of 95.
Header Page 13 of 95.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƢỜNG THUỶ
NỘI ĐỊA TỈNH QUẢNG NINH
1.1. Khái quát chung về các luồng đƣờng thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh:
Do đặc điểm địa lý, địa hình của tỉnh nên đƣờng thủy nội địa (ĐTNĐ)
Quảng Ninh có thể nói bao gồm 2 phần: sông trong đất liền và vịnh kín:
1.1.1. Sông trong đất liền:
Quảng Ninh có 30 sông lớn nhỏ, trong đó có 4 sông lớn chảy trên địa bàn là
sông Chanh; sông Đá Bạch; sông Móng Cái và sông Tiên Yên; chiều dài sông hiện
đã đƣa vào quản lý khai thác 290.0 km; trong đó Cục đƣờng thủy nội địa (ĐTNĐ)
quản lý 114,0 km (Công ty cổ phần quản lý đƣờng sông số 3 quản lý 54 km, Công
ty cổ phần quản lý đƣờng sông số 8 quản lý 37 km, Công ty cổ phần quản lý
đƣờng sông số 7 quản lý 23 km); Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh (trực tiếp là
Công ty TNHH 1TV Quản lý đƣờng thủy Quảng Ninh) quản lý 161.5 km; Cục
Hàng Hải Việt Nam quản lý 14.5 km sông Chanh (từ đèn Quả Soài đến hạ lƣu cầu
mới).
Đặc điểm sông ngòi Quảng Ninh đếu bắt nguồn từ trung du và miền núi
chảy theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam; có độ dốc lòng sông lớn; mùa mƣa vận tốc
dòng chảy lớn gây nguy hiểm cho phƣơng tiện qua lại, còn mùa khô lòng sông
phía thƣợng lƣu cạn kiệt vì thế hầu hết chỉ khai thác đƣợc đoạn ngắn ở cửa sông đổ
ra biển, Riêng sông Móng Cái dài 17 km chảy theo hƣớng Bắc – Nam từ cầu Ka
Long (TP Móng Cái) đến Vạn Gia đây là một đoạn tuyến nằm trong tuyến vận tải
lý 437,4 km (kể cả tuyến Tài Xá – Mũi Chùa) trong đó Trung ƣơng quản lý 354,6
km; địa phƣơng quản lý 56,8 km và Cục Hàng hải Việt Nam quản lý 18 km (từ Cửa
Đối đến đảo Cô Tô), luồng chuyên dùng Tuần Châu- Cát Bà dài 8 km; đặc điểm các
tuyến trong vịnh kín có luồng chạy tàu đạt tiêu chuẩn cấp 1 ĐTNĐ, nhƣ vậy có thể
nói không có hạn chế trọng tải phƣơng tiện qua lại khi đủ báo hiệu luồng.
1.2. Hiện trạng các thông số luồng đƣờng thuỷ nội địa đã đƣợc công bố đƣa
vào khai thác, quản lý:
Luồng tàu do Cục Đƣờng thủy nội địa Việt Nam và Công ty TNHH MTV
đƣờng thủy Quảng Ninh quản lý đƣợc công bố cấp theo tiêu chuẩn TCVN 5664:
2009. Các đoạn tuyến hàng hải quản lý không theo tiêu chuẩn này, nhƣng có thể
khẳng định rằng đó là những đoạn tuyến đủ đảm bảo kích thƣớc luồng lạch cho tàu
sông đi lại, chi tiết về các tuyến luồng đƣợc thể hiện ở các biểu.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page146of 95.
Header Page 15 of 95.
Bảng 1.Hiện trạng luồng đường thủy địa phương quản lý
TT
Tên sông
(km)
Kích thƣớc luồng
Địa danh
L
P95%
Ghi chú
Hmin Bmin Rmin ĐTNĐ (Tầu/ngày)
Phú Hải - Quảng Minh,
Hải Hà
+0.3
50
250
IV
21
-0.8
50
250
III
49
có đốt đèn trên
cột
H.Tiên yên - H Ba Chẽ
-0.5
50
100
V
20 Không đốt đèn
5 Đầm Hà
7
Bến Đầm Hà
Cửa Hẹp
Huyện Đầm Hà
+0.3
60
900
IV
30
120
V
8 Không đốt đèn
8 Sông Trới
14
Cảng Cái Lân
Cầu Trới
-0.4
40
200
IV
19 Không đốt đèn
9 Diễn Vọng
17
– Hải Phòng
Chanh
Long – H.Yên Hƣng
IV
22 có đốt đèn
11 Sông Hốt
14,8
Nối Sông Cái Tắt
Cầu Yên Lập
TP Hạ long
IV
12 có đốt đèn
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page15 of 95.
7
Điểm đầu
Địa danh xã, Huyện
Điểm cuối
Nối từ luồng cửa
Thôn 2
Đài - Dân Tiến
xã Quảng Nghĩa
Bến Du Lịch
Hòn Gà
Cấp
Lƣu lƣợng
vận tải
P95%
Ghi chú
Hmin Bmin Rmin ĐTNĐ (Tầu/ngày)
TP Móng Cái
6,4
Cộng
56,8
Cộng ĐP
218,3
Bến cảng
xã Ngọc Vừng
Nối từ luồng Hạ
Bến cảng
Long -Cửa Đối
xã Quan Lạn
Nguồn: Công ty TNHH 1 thành viên quản lý đường thủy Quảng Ninh
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page16 of 95.
8
Header Page 17 of 95.
4
Lạch Cái Bầu - Cửa Mô
5
Nhánh
6
Cấp
Hmin
Bmin
Rmin
ĐTNĐ
Lƣu lƣợng
Vận tải
(Lƣợt tàu /
năm)
211.277
416.6
7900
2
Núi Bài Thơ
Hòn Đầu Mối
7
3
90
700
2
Hòn Buộn
Cửa Mô
48
3
90
700
1
7
Hòn Đũa - Cửa Đối
Hòn Đũa
Cửa Đối
46,6
3
90
700
2
8
Luồng Hòn Gai
Hòn Tôm
Hòn Đũa
16
Hòn Mƣời Nam
Hòn Sãi Cóc
9
3
90
700
2
11
Lạch cửa Vạn
Hòn Sãi Cóc
Cửa Tùng Gấu
4,5
3.5
90
700
3.5
90
700
2
14
Luồng Lạch Buộm
Hòn Đũa
Hòn Buộm
11
3
90
700
1
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page17 of 95.
9
90
700
1
16
Vân Đồn - Cửa Đối
Cảng Cái Rồng
Cửa Đối
37
3.5
90
700
2
40.278
17
Luồng Vịnh Hạ long
4 ~6
19
Luồng Vũng Đục
Hòn Buộm
Vũng Đục
2,5
3
90
700
1
A(1)
Điểm đầu
Kích thƣớc luồng (m)
Vận tải
(Lƣợt tàu /
năm)
31.898
23
Sông Chanh
24
Sông Tiên Yên
25
II
Ghi chú
Sông Mòng Cái
Ngã ba S.Chanh -S
Hạ lƣu cầu Mới
Bạch Đằng
200m
Tiên yên
3
6
2.5
TP Móng Cái
Vạn Tâm
17
CTCP Quản lý đƣờng
2
Chuyên dùng
141.692
11.267
0.7
10
150
4
18.545
72.206
37,0
1.5
30
300
4
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page18 of 95.
10
Header Page 19 of 95.
TT
Tên luồng
Điểm đầu
L
Điểm cuối
(Km)
Kích thƣớc luồng (m)
Hmin
Đoạn đƣờng sông 7
23
14,5
1
Sông Mạo Khê
Ngã ba Đụn
Ngã ba bến Triều
18
2
Sông Kinh Thày
Ngã ba Triều
Ranh giời tỉnh
5
Tổng I +II +III +IV
1
Giao thông vận tải (trực tiếp là cảng vụ Đƣờng thủy nội địa Quảng Ninh) quản lý
52, Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa Khu vực 1 thuộc Cục Đƣờng thủy nội địa Việt
Nam quản lý 69 cảng bến.
* Cảng Bến do Cảng vụ ĐTNĐ Quảng Ninh quản lý
Số cảng bến cảng vụ ĐTNĐ Quảng Ninh quản lý 52, trong đó 9 cảng là bến
xuất than, 27 cảng, bến tổng hợp, 4 cảng bến chuyên dùng và 12 cảng bến khách.
Cảng, bến than tập trung hầu hết khu vực Làng Khánh TP Hạ Long và khu vực
Cẩm Phả; cảng, bến tổng hợp tập trung nhiều ở khu vực TP Móng Cái, chỉ tính
riêng bên bờ phải sông Ka Long (từ cầu Ka long về hạ lƣu đã có tới 16 cảng, bến.
Các cảng, bến khách tập trung ở khu vực Bãi Cháy (TP Hạ Long) Vân Đồn và
một số bến tại các hang, động. Các bến chuyên dùng tập trung chủ yếu ở khu vực
Cẩm Phả, Mông Dƣơng đáp ứng nhập nguyên liệu, nhiên liệu, phụ tùng cho các
nhà máy xi măng, nhà máy điện.
Hiện có 16 cảng bến đã đƣợc cấp phép khai thác đến 2020 và lâu dài trong
đó có 5 bến khách là: cảng khách du lịch Bãi Cháy, Tuần Châu, Cái Rồng , bến
khách Hòn Gai của Công ty cổ phần vận tải khách thủy Quảng Ninh và cảng
khách của Công ty TNHH 1 thành viên cảng Hòn Gai Vinashin; tuy nhiên từ khi
hợp long đoạn cầu Bài Thơ 1 thuộc dự án “Đƣờng bao biển núi Bài Thơ – Thành
phố Hạ Long” các tàu khách có chiều cao > 2m không thể cập các cầu cảng của
Công ty cổ phần vận tải khách thủy Quảng Ninh khi thủy triều lên, nếu muốn khai
thác lại cần phải chuyển tải khách bằng những thuyền nhỏ ra ngoài xa, vì vậy gần
đây một số đơn vị vận tải đơn phƣơng không đƣa phƣơng tiện vào nữa.
Hiện có 27 bến đƣợc cấp phép hoạt động trong giai đoạn 2013 -2015 các
cảng, bến này nằm rải rác ở tất cả các khu, sự tồn tại của nhóm bến này phụ thuộc
vào quy hoạch sản xuất của ngành Than và quy hoạch không gian của các thành
phố trong tỉnh.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page2012of 95.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page2113of 95.
Header Page 22 of 95.
Bến tàu khách thuộc Cảng khách Hòn Gai Vinashine: chiều dài cầu cảng
50m, diện tích vùng nƣớc 7400 m2, vùng nƣớc sâu đảm bảo cho tàu du lịch có
trọng tải lớn ra vào đón trả khách thuận lợi, an toàn, nhƣng đến nay lƣợng tàu vào
ra chỉ có tàu của Công ty cổ phần du lịch Quốc tế Phúc Thịnh, công ty này thuê địa
điểm văn phòng để bán vé 2 tuyến Hạ Long – Móng Cái; Hạ Long – Vân Đồn –
Quan Lạn (hiện nay Công ty đã bỏ tuyến đi Móng Cái)
Cảng khách Tuần Châu: hoàn thiện và công bố hoạt động từ tháng 10 năm
2009: chiều dài bến 1739.8m,diện tích vùng nƣớc 111,840 m2 kết cấu Bê tông đúc
liền khối dạng bậc lên xuống, kết hợp hệ thống phao điều chỉnh theo mớn nƣớc tạo
thuận lợi cho khách lên xuống tàu. Nhà chờ đạt tiêu chuẩn quốc tế với đầy đủ tiện
nghi và đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình chuyên nghiệp.
Cảng khách du lịch Bãi Cháy: là cảng chính phục vụ đón trả khách du lịch
thăm Vịnh Hạ Long, chiều dài cầu cảng 535,3m diện tích vùng nƣớc 250.000m2,
công suất cầu cảng có thể đáp ứng 500 lƣợt tàu / ngày
Bến tàu du lịch Sài Gòn tourist, quy mô bến dạng cầu dẫn kết hợp pon ton
nổi liền bờ, diện tích vùng nƣớc 1400m2.
Bến Hoàng Gia: bến thuộc sở hữu của công ty cổ phần Quốc tế Hoàng Gia,
Công ty TNHH Hƣơng Hải thuê đã xây dựng cầu cảng và Pon ton để đón trả khách
thăm vịnh, chủ yếu phục vụ tàu du lịch của Công ty.
Cảng khách Cái Rồng: thuộc huyện Vân Đồn nằm trên bờ vịnh Bái Tử
Long, chiều dài cầu dẫn ra 108m, chiều rộng 6m đƣợc xây dựng từ năm 1992 (hiện
nay đang mở thêm chiều rộng) bến đƣợc Sở GTVT công bố là bến khách vào năm
2004, nhƣng do nhu cầu sử dụng cảng tăng nhanh nên cảng khách này trở thành
cảng tổng hợp, hàng ngày có khoảng gần 200 phƣơng tiện đánh bắt thủy sản, 20
tàu tại km5 của Tổng công ty than Đông Bắc, các bến chủ yếu vật liệu xây dựng.
Than và phụ tùng nguyên liệu phục vụ ngành than. Điều đáng chú ý là có 5 bến
mới đƣợc cấp phép hoạt động lần 1 chủ yếu khu vực luồng Vũng Đục, nhƣng có
bến đã cấp lại tới lần thứ 12 nhƣ cụm Cẩm Thịnh (cầu 20).
Địa phận huyện Tiên Yên: (từ Cầu Tiên Yên đến cảng Mũi Chùa) đoạn từ
km 2 đến km 6 có 5 bến xếp dỡ, trong đó có 1 bến sửa chữa tàu thuyền nhỏ các
bến khác bốc xếp vật liệu xây dựng, cụm bến này đƣợc tƣ nhân đầu tƣ, gia cố bờ
thẳng đứng và có đệm cặp tàu, cụm này khai thác có hiệu quả khi các công trình
giao thông - Thủy lợi xây dựng nhiều trên địa bàn huyện và vùng lân cận.
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page2315of 95.
Header Page 24 of 95.
Địa phận Huyện Vân Đồn; có bến cảng Con Quy của Công ty cổ phần
Viglacera xếp dỡ hàng tổng hợp bến này nằm trên sông Mang.
Địa phận Thị xã Quảng Yên : có 5 bến trong đó có 1 bến của Công ty cổ
phần quản lý đƣờng sông số 3 trên sông Chanh các bến còn lại trên sông Đá Bạch,
sông Uông và sông Khê Nữ.
- Trong số 69 cảng, bến có 12 cảng đƣợc thống kê lƣợng hàng qua cảng
từng năm, các bến còn lại quy mô nhỏ, công suất từ 30.000 đến 450.000 tấn /
năm.
Bảng 3: Hiện trạng cảng, bến do Cảng vụ đường thủy nội địa Khu vực 1
(Cục ĐTNĐ) quản lý (địa bàn Quảng Ninh)
TT Tên cảng, bến
1
Đƣờng sông số3 CTCPQL ĐS số 3
CTTNHH
Thành Luân
CTT NHH
Đồng Tâm
Bến 27/7
CTCPTM
Đông Triều
27 / 7 ĐT
8
Bến Kông Đảng
9
Minh Thành
10
Bến hàng
DNTN
Kông Đảng
CTTNHH 27/7
Minh Thành
CTTNHH XD
km 33+800
.S.KinhThày
Km 9+560
Trái
-km 9+901
S.Mạo Khê
Km 10
Trái
Neo đậu
-Km 10 +220
S.Mạo Khê
PT
Km+230
Trái
S.Mạo Khê
Loại
S.Mạo Khê
Km 11+800
Trái
Neo đậu
Km11+898
S.Mạo Khê
PT
Km 12
Trái
Km 12+660
S.Mạo Khê
(trừ
Than)
VLXD
VLXD
Hang
Mạo Khê
Km 13 +400
Mỏ than
Mạo Khê
Đội 6
Quân khu 3
Bến
XNXD QN
xăng dầu
CTXD B12
15
Hang Son
Trai giam QN
16
Phƣơng Nam
14
17 Bạch Thái Bƣởi
Uông Bí
CT than UBí
CT kho vận ĐB
CT Nhiệt điện
Uông Bí
Uông Bí
Cảng
DNTN
Chạp khê
Xuân lãm
Cảng MTV
Uông Bí
Uông Bí
CTCP XD
Đức Trung
Xi măng Vicem
HP
CTTNHH MTV
24
S.Mạo Khê
Uông Bí
Uông Bí
Yên Hƣng
Cảng
CT tuyển than
Nam cầu Trắng
Hòn Gai
Hạ Long
Quyết Thắng1
CT Kho vận
Hạ Long
Footer Page - Footer Page - Footer Page -Footer Page2517of 95.
Trái
Km 17 +280
Trái
S.Đá Bạch
Trái
S.Đá Bạch
Trái
S.Đá Bạch
Km 18+00
Trái
km 18+ 220
S.Đá Bạch
Km0+17
Trái
Km0+520
S Uông Bí
Km 3 +00
Trái
Hàng
Hàng
Than
Than
Than
VLXD
Hàng
Hàng
Hàng
Vịnh Hạ long
Than
Vịnh Hạ long
Đá