ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HÀ PHÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG HÀ PHÚ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG TÁC
CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, THỊ TRẤN
HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Nhật Quang, Viện
trƣởng Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Trƣờng
Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho
tôi thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Vĩnh Tƣờng; Sở Nội
vụ tỉnh Vĩnh Phúc; Phòng Nội vụ, Chi cục Thống kê, UBND các xã, thị trấn
huyện Vĩnh Tƣờng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực
hiện luận văn tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Đặng Hà Phú
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
iv
1.2.2. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCC cấp xã là yêu cầu khách quan,
cấp bách hiện nay ................................................................................ 32
1.2.3. Kinh nghiệm về công tác CBCC cấp xã ở một số địa phƣơng ............. 37
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 46
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 46
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 46
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 46
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 47
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin .......................................................... 47
2.3. Các hoạt động nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ..... 48
2.3.1. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã ...................................... 48
2.3.2. Chất lƣợng của cán bộ, công chức cấp xã ............................................. 49
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN VĨNH TƢỜNG GIAI ĐOẠN 2010-2013 ........................................... 55
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã huyện Vĩnh Tƣờng .............................................................. 55
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 55
3.1.2. Địa hình ................................................................................................. 56
3.1.3. Khí hậu và thủy văn .............................................................................. 56
3.1.4. Tài nguyên đất ....................................................................................... 57
3.1.5. Tài nguyên nƣớc .................................................................................... 57
3.1.6. Môi trƣờng ............................................................................................ 58
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................... 58
3.2.1. Những thành tựu kinh tế đạt đƣợc ........................................................ 58
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực chủ yếu ........................ 60
3.2.3. Đặc điểm văn hóa xã hội ....................................................................... 61
3.2.4. Đặc điểm về Y tế ................................................................................... 62
ngũ CBCC cấp xã huyện Vĩnh Tƣờng từ nay đến năm 2020 ................. 88
4.1.1. Quan điểm, mục tiêu ............................................................................. 88
4.1.2. Phƣơng hƣớng xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Vĩnh Tƣờng
đến năm 2020 .......................................................................................... 92
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ CBCC cấp xã huyện
Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao tính tích cực lao động của cán bộ, công
chức cấp xã ............................................................................................ 95
4.2.2. Quy hoạch cán bộ, công chức chính quyền theo từng chức vụ, chức danh... 100
4.2.3. Tuyển dụng, sử dụng và chuẩn hóa đội ngũ CBCC cấp xã ................ 101
4.2.4. Tạo nguồn, tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng và gắn với công
tác quy hoạch CBCC cấp xã ............................................................... 102
4.2.5. Kiện toàn, bố trí, sắp xếp lại CBCC, thực hiện chính sách thôi việc;
điều động, luân chuyển cán bộ, công chức về cơ sở ........................... 103
4.2.6. Thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức ..... 105
4.3. Các kiến nghị, đề xuất ............................................................................ 106
4.3.1. Đối với Trung ƣơng ............................................................................ 106
4.3.2. Đối với tỉnh, huyện.............................................................................. 106
KẾT LUẬN.................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 111
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 114
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
: Công nghiệp-xây dựng
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐH
: Hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT-XH
: Kinh tế-xã hội
NĐ-CP
: Nghị định-Chính Phủ
NN-TS
: Nông nghiệp- thủy sản
NQ
: Nghị quyết
: Thƣơng mại-dịch vụ
TP
: Thành phố
TT
: Thị trấn
TTg
: Thủ tƣớng chính phủ
TW
: Trung ƣơng
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận tổ quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Trong hệ thống hành chính bốn cấp ở nƣớc ta, xã, phƣờng, thị trấn (sau
đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị hành chính cấp cơ sở, trực tiếp quản lý hoạt
động của đại bộ phận nhân dân cƣ trú tại địa phƣơng. Chính quyền cấp xã có vai
trò rất quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ trƣơng,
đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc đi vào cuộc sống.
Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp xã có vai trò hết sức quan
trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt
động thi hành công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói
riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng đƣợc quyết định bởi phẩm
chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã. Trong nhiều
văn kiện của Đảng đều khẳng định vai trò của cán bộ nói chung và cán bộ cấp
xã nói riêng đối với sự nghiệp cách mạng. CBCC cấp xã là những ngƣời gần
dân nhất, sát dân nhất. Chủ trƣơng, chính sách, pháp luật dù có đúng đắn đến
mấy nhƣng sẽ khó có đƣợc hiệu lực, hiệu quả cao nếu nhƣ không đƣợc triển
khai thực hiện bởi một đội ngũ CBCC cấp xã có năng lực pháp luật tốt. Vì
vậy việc xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã vững vàng về chính trị, có đạo đức
trong sạch, lối sống lành mạnh, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để
thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng
và Nhà nƣớc ta. Công tác xây dựng hệ thống chính trị đƣợc quan tâm và đạt
kết quả tích cực, trong đó đã tập trung tiến hành đợt kiểm điểm tập thể và cá
nhân cấp ủy các cấp, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trong toàn Đảng theo tinh
thần Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng
Đảng hiện nay”, Nghị quyết Trung ƣơng 5 khóa IX “ về đổi mới và nâng cao
chất lƣợng hệ thống chính trị cơ sở xã, phƣờng, thị trấn” bảo đảm nghiêm túc,
đúng quy trình và kế hoạch đề ra. Hệ thống chính trị tiếp tục đƣợc kiện toàn,
bộ máy quản lý Nhà nƣớc ngày càng phát huy hiệu lực và hiệu quả. An ninh
chính trị đƣợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội đƣợc ổn định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xã, từ đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao năng lực công tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc cho
những năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bàn cả nƣớc. Nghiên cứu điển hình về năng lực đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Vĩnh Tƣờng trong giai đoạn từ năm
2010 đến 2013.
Đánh giá đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng và làm rõ ƣu điểm, khó khăn,
vƣớng mắc, nguyên nhân trong việc nâng cao năng lực cán bộ, công chức cấp
xã huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã huyện Vĩnh Tƣờng trong giai đoạn từ 2014 đến
năm 2020
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã,
bao gồm các chức danh thuộc cán bộ cấp xã và công chức cấp xã; làm rõ hệ
thống chức danh, chức trách, trình độ năng lực, khả năng công tác.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã
của huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Về thời gian, luận văn sẽ giới hạn ở các vấn đề liên quan đến năng lực
cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 và đƣa ra một
Chƣơng 4: Một số giải pháp, đề xuất, kiến nghị về nâng cao năng lực
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2014-2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Một số khái niệm cơ bản về cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1. Chính quyền cấp xã trong hệ thống chính quyền địa phương
Theo Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Luật Tổ chức
HĐND và UBND thì Chính quyền địa phƣơng cũng đƣợc chia thành 3 cấp:
Chính quyền cấp tỉnh; chính quyền cấp huyện; chính quyền cấp xã.
Nhƣ vậy, chính quyền cơ sở (hay còn gọi là chính quyền cấp xã) đƣợc
hiểu là một bộ máy quản lý nhà nƣớc, cấp chính quyền địa phƣơng thấp nhất
trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở cấp cơ sở, nhƣng gắn
nhiều hơn với tính chất tự quản.
1.1.2. Khái niệm về cán bộ cấp xã
Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân
Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thƣờng trực HĐND,
UBND, Bí thƣ, Phó bí thƣ Đảng ủy, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị -xã hội
(Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008)
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau:
- Bí thƣ, Phó Bí thƣ đảng uỷ;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND;
- Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND;
Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tƣ chất tự nhiên của cá nhân
nó đóng vai trò quan trọng, năng lực của con ngƣời không phải hoàn toàn do
tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.
Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau nhƣ năng lực chung
và năng lực chuyên môn.
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác
nhau nhƣ: năng lực phán xét tƣ duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng
lực tái lập, năng lực tƣởng tƣợng…
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trƣng trong lĩnh vực nhất định
của xã hội nhƣ: năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội
hoạ, toán học...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với
nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng phát
triển thì càng dễ đạt đƣợc năng lực chuyên môn. Ngƣợc lại sự phát triển của
năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hƣởng đối
với sự phát triển của năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả
và hiệu quả cao thì mỗi ngƣời đều phải có năng lực chung phát triển ở trình
độ cần thiết và có một vài năng lực chuyên môn tƣơng ứng với lĩnh vực công
việc của mình. Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó
phải đƣợc giáo dục phát triển và bồi dƣỡng ở con ngƣời.
Năng lực còn đƣợc hiểu theo một cách khác: Năng lực là tính chất tâm
sinh lý của con ngƣời chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo
tối thiểu là cái mà ngƣời đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên
ngoài nhƣ nhau, những ngƣời khác nhau có thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng
tháo vát thực tiễn; các phẩm chất ý chí; khả năng hiểu biết mọi ngƣời và kỹ
năng tiếp xúc với con ngƣời. Do đó khi xem xét kết quả công việc của một
ngƣời cần phân tích rõ những yếu tố đã làm cho cá nhân hoàn thành công
việc, ngƣời ta không chỉ xem cá nhân đó làm gì, kết quả ra sao mà còn xem
làm nhƣ thế nào, chính năng lực thể hiện ở chỗ ngƣời ta làm tốn ít thời gian, ít
sức lực của cải vật chất mà kết quả lại tốt.
Cần phân biệt năng lực với trí thức, kỹ năng, kỹ xảo. Trí thức là những
hiểu biết thu nhận đƣợc từ sách vở, từ học hỏi và từ kinh nghiệm cuộc sống
của mình. Kỹ năng là sự vận dụng bƣớc đầu những kiến thức thu lƣợm vào
thực tế để tiến hành một hoạt động nào đó. Kỹ xảo là những kỹ năng đƣợc lặp
đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần thục cho phép con ngƣời không phải tập
trung nhiều ý thức và việc mình đang làm. Còn năng lực là một tổ hợp phầm
chất tƣơng đối ổn định, tƣơng đối cơ bản của cá nhân, cho phép nó thực hiện
có kết quả một hoạt động. Nếu chỉ căn cứ vào bằng cấp hay quá trình công tác
mà đề bạt một cán bộ là chƣa đủ, chỉ có căn cứ và hiệu quả hoàn thành nhiệm
vụ đƣợc giao để đánh giá năng lực cán bộ, công chức thì mới đúng đắn.
1.1.5. Nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức cấp xã
* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:
- Nghĩa vụ đối với Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Tôn trọng nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân
dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
Chấp hành nghiêm chỉnh những đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của
10
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hoá
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ,
công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái
độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân.
Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân,
tổ chức.
* Quyền của cán bộ, công chức:
- Quyền của cán bộ, công chức đƣợc đảm bảo các điều kiện thi hành
công vụ:
+ Đƣợc giao quyền tƣơng xứng với nhiệm vụ.
+ Đƣợc đảm bảo trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy
định của pháp luật.
+ Đƣợc cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn đƣợc giao.
+ Đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ.
+ Đƣợc pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
- Quyền của cán bộ, công chức về tiền lƣơng và các chế độ liên quan
đến tiền lƣơng.
+ Đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo tiền lƣơng tƣơng xứng với nhiệm vụ, quyền
hạn đƣợc giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Cán bộ,
công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các
ngành, nghề có môi trƣờng độc hại, nguy hiểm đƣợc hƣởng phụ cấp và chính
sách ƣu đãi theo quy định của pháp luật.
+ Đƣợc hƣởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế
độ khác theo quy định của pháp luật.
- Quyền của CBCC về nghỉ ngơi
cấp xã là nhiệm vụ rất quan trọng. Có thể đánh giá vị trí, vai trò của CBCC
cấp xã trên một số khía cạnh sau:
CBCC cấp xã là ngƣời giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hoá
sự lãnh đạo và quản lý của Đảng, Nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội ở cơ sở.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
CBCC cấp xã là ngƣời giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ
chức thực hiện mọi quyết định của cấp uỷ cấp trên, cấp uỷ cùng cấp và mọi
chủ trƣơng, kế hoạch, sự chỉ đạo của chính quyền cấp trên, cũng nhƣ mọi
chƣơng trình, kế hoạch của chính quyền xã.
CBCC cấp xã là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, Nhà nƣớc với nhân dân.
CBCC cấp xã giữ vai trò quyết định trong việc xây dựng và thúc đẩy
phong trào cách mạng của quần chúng ở cơ sở.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến cán bộ, coi đây
là vấn đề then chốt. Ngƣời khẳng định: "Cán bộ là những ngƣời đem chính
sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành,
đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ
để đặt chính sách cho đúng" [37, tr.269]. Khẳng định vị trí, vai trò của ngƣời
cán bộ, đòi hỏi ngƣời cán bộ phải có những đức tính tốt, Hồ Chí Minh cũng
không cực đoan cho rằng cán bộ chỉ có tính tốt hay toàn tính tốt, mà cán bộ
trƣớc hết cũng là con ngƣời, có thể có cả tính xấu. Nhƣng ngƣời cán bộ phải
biết nhận biết, sửa chữa, loại bỏ tính xấu, phát triển tính tốt của mình; đồng
thời Hồ Chí Minh cũng không cho rằng cán bộ là nhân tố quyết định tất cả,
mà "Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân"[37, tr.197], còn vai
trò quyết định của cán bộ là ở chỗ nhận thức đƣợc để đi trƣớc, làm gƣơng,
lãnh đạo.
vọng của dân thì ở đó các cấp chính quyền sẽ đề ra chính sách đúng, ngƣợc lại
ở đâu mà CBCC cấp xã quan liêu, hách dịch, cửa quyền thì sẽ đề ra chính
sách không phù hợp.
- CBCC cấp xã là ngƣời trực tiếp tuyên truyền, phổ biến đƣờng lối,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nƣớc cho nhân dân và vận động
nhân dân thực hiện tốt đƣờng lối, chính sách pháp luật đó trong cuộc sống. Là
ngƣời tiên phong gƣơng mẫu trong việc thực hiện chính sách pháp luật và xây
dựng gia đình văn hóa ở khu dân cƣ.
- CBCC cấp xã là ngƣời trực tiếp giải quyết những yêu cầu, những thắc
mắc về lợi ích chính đáng của nhân dân.
- CBCC cấp xã là ngƣời am hiểu các phong tục tập quán, truyền thống
dân tộc của địa phƣơng, họ là ngƣời tập hợp đƣợc khối đại đoàn kết toàn dân
ở cơ sở, là ngƣời phát huy tính tự quản của cộng đồng dân cƣ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Tóm lại, CBCC cấp xã là ngƣời có vị trí, vai trò quan trọng trong việc
ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở, tăng cƣờng khối đại đoàn
kết toàn dân, tạo điều kiện phát huy tính tự quản trong cộng đồng dân cƣ.
1.1.7. Đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã
CBCC cấp xã là những ngƣời gần dân, sát dân, biết dân, trực tiếp triển
khai đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc đến dân, gắn bó
với nhân dân.
CBCC cấp xã có tính ổn định thấp so với cán bộ, công chức nhà nƣớc
cấp trên.
CBCC cấp xã có tính chuyên môn hoá thấp, kiêm nhiệm nhiều.
CBCC cấp xã là ngƣời đại diện cho quần chúng nhân dân lao động ở cơ
"Không nấp sau một chế độ quan liêu giấy tờ, không ngại thừa nhận những sai
lầm của mình bằng cách sửa chữa những sai lầm ấy"[6, tr.35].
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh đánh giá
rất cao vị trí, vai trò của ngƣời cán bộ, đồng thời cũng đòi hỏi ở ngƣời cán bộ
phải có những tiêu chuẩn nhất định, phải tự giác rèn luyện mình về mọi mặt,
không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực để xứng đáng với vị trí, vai trò của
mình. Đƣa ra những tiêu chuẩn đó đối với cán bộ là Hồ Chí Minh xuất phát từ
những yêu cầu khách quan của cách mạng chứ không phải xuất phát từ ý chí
chủ quan của mình. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về những tiêu chuẩn ấy mang tính
toàn diện và đầy đủ, gồm các tiêu chuẩn về đạo đức, phẩm chất năng lực, về
trình độ lý luận, về phong cách và phƣơng pháp của ngƣời cán bộ.
Trong bất kỳ một hệ thống công chức nào, tiêu chuẩn công chức theo
ngạch hay theo vị trí việc làm đều có vai trò rất quan trọng. Đó là cơ sở để
tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dƣỡng. Tiêu chuẩn cũng là căn cứ để
mỗi công chức yên tâm làm việc theo chức trách đƣợc giao, xác định hƣớng
phấn đấu, nâng cao trình độ và khả năng làm việc, các cấp quản lý cũng căn
cứ vào đó để tạo điều kiện cho cán bộ, công chức có cơ hội đƣợc học tập, bồi
dƣỡng. Thực hiện việc chuẩn hóa cán bộ, công chức cấp xã, Bộ Nội vụ đã ban
hành Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 về việc
ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã. Quy
định đã xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của từng chức vụ, chức danh trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/