Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình báo cáo tài chính khu vực công việt nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

TRƯƠNG Á BÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM

TRƯƠNG Á BÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Võ Văn Nhị

TP. HỒ CHÍ MINH - 2017


6. Những đóng góp của đề tài .................................................................................................. 3
7. Kết cấu của đề tài ................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................................... 4
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ........................................................................................... 4
1.1.1. Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách nhiệm
giải trình ............................................................................................................................ 4
1.1.2. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công...... 7
1.2. Các nghiên cứu trong nước.......................................................................................... 18
1.2.1. Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách nhiệm giải
trình khu vực công Việt Nam ........................................................................................... 18
1.2.2. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt
Nam ................................................................................................................................. 22
1.3. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả.......... 26
1.3.1. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu ................................................................ 26
1.3.2. Định hướng nghiên cứu của tác giả ...................................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 28
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................................... 29
2.1. Tổng quan về trách nhiệm giải trình ........................................................................... 29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................................... 29


2.1.2. Khái niệm .............................................................................................................. 29
2.1.3. Vai trò.................................................................................................................... 30
2.1.4. Đặc điểm ............................................................................................................... 31
2.1.5. Nội dung ................................................................................................................ 32
2.2. Tổng quan về khu vực công, kế toán công và báo cáo tài chính khu vực công .......... 32
2.2.1. Tổng quan về khu vực công ................................................................................... 32
2.2.2. Tổng quan về kế toán công ................................................................................... 34
2.2.3. Tổng quan về BCTC khu vực công........................................................................ 36
2.4. Ý nghĩa của việc giải trình BCTC trong khu vực công ............................................... 38

4.2.1. Về nhân tố hệ thống chính trị ................................................................................ 66
4.2.2. Về nhân tố hệ thống pháp lý.................................................................................. 70
4.2.3. Về nhân tố giáo dục nghề nghiệp .......................................................................... 80
4.2.4. Về nhân tố văn hóa xã hội ..................................................................................... 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...................................................................................................... 92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 93
5.1. Kết luận ....................................................................................................................... 93
5.2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 94
5.3. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................. 99
5.3.1. Những hạn chế của luận văn................................................................................. 99
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................................ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chữ viết tắt Tiếng Việt
 BCTC: Báo cáo tài chính
 CNTT: Công nghệ thông tin
 CQHCNN: Cơ quan hành chính Nhà nước
 HCSN: Hành chính sự nghiệp
 HĐND: Hội đồng nhân dân
 KBNN: Kho bạc Nhà nước
 KTNN: Kiểm toán Nhà nước
 NSĐP: Ngân sách địa phương
 NSNN: Ngân sách Nhà nước
 NSTW: Ngân sách Trung ương

2. Chữ viết tắt Tiếng Anh
 IPSAS (International Public Sector Accounting Standards): Chuẩn mực kế toán công

Bảng 4.6. Ma trận tương quan giữa các nhân tố .................................................................... 63
Bảng 4.7. Kết quả giá trị hệ số R2 đã điều chỉnh ................................................................... 65
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định hệ số hồi quy ........................................................................... 65
Bảng 4.9. Xác định mức độ tác động của từng nhân tố ......................................................... 66
Bảng 4.10. Tổng hợp hệ thống báo cáo của các chế độ kế toán khu vực công ..................... 70
Bảng 4.11. Thống kê các hệ thống kế toán khu vực công ..................................................... 78
Bảng 4.12. Kết quả CPI hàng năm của Việt Nam ................................................................. 89
Bảng 5.1. Các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công VN .......... 93


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu ban đầu về các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình
BCTC khu vực công Việt Nam.............................................................................................. 46
Hình 3.1. Khung lý thuyết nghiên cứu ................................................................................... 49
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu chính thức về các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải
trình BCTC khu vực công Việt Nam ..................................................................................... 55
Hình 4.1. Biểu đồ Scree Plot .................................................................................................. 63
Hình 4.2. Sơ đồ tổng hợp hệ số hồi quy ................................................................................ 64
Hình 4.3. Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam so với một số nước............................. 84


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kế toán công của nhiều quốc gia
trên thế giới, có thể thấy rằng hầu hết các quốc gia đều hướng đến việc cải cách nhằm nâng
cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công. Đối với Việt Nam, trải
qua một chặng đường dài đổi mới, hệ thống khu vực công Việt Nam được đánh giá là đạt
được nhiều thành quả đáng kể, BCTC khu vực công ngày càng công khai, minh bạch hơn.

tính minh bạch, cải thiện trách nhiệm giải trình là vấn đề cần quan tâm đúng mức. Trước
yêu cầu cấp thiết đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách
nhiệm giải trình báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đi sâu vào tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến
trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam.
 Mục tiêu cụ thể:
1. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt
Nam.
2. Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, làm cơ sở đề xuất các chính sách phù
hợp.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn, nội dung nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực
công Việt Nam?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến trách nhiệm giải trình BCTC khu
vực công Việt Nam?
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công
Việt Nam để có những đề xuất phù hợp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách
nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác giải trình BCTC khu vực công nước ta. Tuy nhiên, khu vực công Việt Nam khá
rộng, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì thế tác
giả chọn các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước làm đối
tượng nghiên cứu chính. Về phạm vi khảo sát, luận văn tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp tại

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1. Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách
nhiệm giải trình
Đối mặt với nỗi thất vọng ngày càng gia tăng của người dân Australia về kết quả hoạt
động của Chính phủ, Hoque, Z. và Moll, J. (2001) đã thực hiện nghiên cứu của mình tập
trung vào 2 mục tiêu. Thứ nhất, kiểm tra xem công cuộc cải cách được diễn ra thế nào ở khu
vực công Australia nói chung và Chính phủ bang Queensland nói riêng. Thứ hai, nghiên cứu
đánh giá tác động của cải cách kế toán khu vực công trong việc thay đổi hệ thống kế toán,
hệ thống hoạt động và trách nhiệm giải trình. Nghiên cứu khẳng định rằng cải cách kế toán
có vai trò quan trọng trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình, hiệu quả và hiệu suất các
dịch vụ khu vực công.
Trong một nghiên cứu về quá trình cải cách khu vực công ở Australia, Bowrey, G.
(2007) thấy rằng kể từ đầu những năm 1990, khu vực công của Australia đã trải qua cuộc
cải cách tài chính đáng kể, chủ yếu là do Chính phủ liên bang muốn thúc đẩy trách nhiệm
giải trình khu vực công Khối thịnh vượng chung Australia. Những cải cách này bao gồm
việc áp dụng kế toán dồn tích, phát triển và thực hiện khuôn mẫu về vấn đề thu nhập. Sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm tổng hợp từ các nghiên cứu trước kết hợp
phân tích, diễn giải, nghiên cứu này tập trung vào 2 mục tiêu: (1) Tìm hiểu quá trình áp
dụng kế toán dồn tích, lập ngân sách cũng như việc thực hiện khuôn mẫu về vấn đề thu nhập
ở khu vực công Khối thịnh vượng chung, (2) kiểm tra xem liệu rằng các cuộc cải cách về tài
chính có đáp ứng được mục tiêu của Chính phủ liên bang về việc nâng cao tính minh bạch
và trách nhiệm giải trình tài chính hay không. Kết quả nghiên cứu cho thấy cải cách về tài
chính áp dụng kế toán dồn tích cho việc lập ngân sách đã góp phần làm nâng cao hiệu quả,
tính minh bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công Khối thịnh vượng chung của

tổ chức công. Dữ liệu được thu thập từ việc phỏng vấn 29 người bao gồm những người lập
pháp, tư pháp, hành pháp và những người bị ảnh hưởng bởi những cải cách kế toán từ năm
1998 đến năm 2009. Nghiên cứu này cho thấy rằng bên cạnh những cải cách về kinh tế,
chính trị, cải cách kế toán công cũng là một nội dung cần được chú trọng, có tác động đến
hiệu quả hoạt động của các tổ chức công.
Nghiên cứu của Okoroafor, E. N. (2016) xem xét tác động của cải cách kinh tế vĩ mô
đối với các hệ thống kế toán và ngân sách khu vực công của Nigeria. Đạo luật trách nhiệm
tài chính 2007 được sử dụng làm khuôn mẫu cho cuộc cải cách này. Bằng việc sử dụng
phương pháp thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Nigeria đã áp dụng cả khuôn
mẫu chi tiêu trung hạn (Medium Term Expenditure Framework – MTEF) và chiến lược
ngành trung hạn (Medium Term Sector Strategies - MTSS), có sự chuyển dịch dần sang áp
dụng mô hình quản lý công mới NPM, đồng thời nghiên cứu cũng cho thấy những quy định
trong Đạo luật trách nhiệm tài chính 2007 đòi hỏi phải cải cách hệ thống BCTC khu vực
công, qua đó khẳng định việc cải cách hệ thống kế toán và ngân sách khu vực công có tác
động tích cực đến việc cải cách kinh tế đất nước và góp phần cải thiện tính hiệu quả, minh


6

bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công ở Nigeria.
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách kế toán công
trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
S
T
T

1

2


The
international
journal of public
sector
management;
2001; 12, 4/5;
Proquest
Central
The Australian
accounting
business &
Finance Joural,
Volume 1,
No.3, August,
2007

Phương
pháp
nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu
định tính

Nghiên cứu khẳng định khu vực công Australia đã thực
hiện cải cách hệ thống kế toán theo hướng dẫn của
Chuẩn mực kế toán khu vực công Australia. Các tổ
chức công được yêu cầu phải lập các báo cáo hằng năm
để làm hài lòng yêu cầu của các tổ chức bên ngoài.

Nghiên cứu
định tính

4

Mir, M. &
Sutiyono,
W. (2013)

Public sector financial
management reform:
A case study of local
government agencies
in Indonesia

AABFJ,
Volume 7,
No.4, 2013

Nghiên cứu
định tính

Harun, H.
và cộng sự
(2015)

Indonesian public
sector accounting
reforms: dialogic
aspirations a step too

Economies
Vol.4, No.1,
pp.34-49,
February 2016

Nghiên cứu
định tính kết
hợp định
lượng thống
kê mô tả

5

6

Nghiên cứu kết luận 2 vấn đề quan trọng:
(1) Do các tổ chức công ở Fiji hoạt động không hiệu
quả đã thúc đẩy việc áp dụng mô hình quản lý công
mới NPM để cải thiện hoạt động và nâng cao tính minh
bạch cũng như trách nhiệm giải trình.
(2) Nghiên cứu khẳng định vai trò của kế toán (đặc biệt
là kế toán quản trị trong NPM) là nhất quán và phù hợp
với những thay đổi trong quản trị khu vực công.
Mặc dù Indonesia đã tiến hành nhiều cuộc cải cách về
tài chính khu vực công nhưng sau cải cách, số lượng
báo cáo kiểm toán cho ý kiến “ngoại trừ” lại tăng lên.
Nguyên nhân là do nhu cầu cung cấp và đảm bảo chất
lượng kết quả đầu ra BCTC ở các chính quyền địa
phương không ngang bằng nhau. Nghiên cứu đề xuất
một số biện pháp để nâng cao chất lượng BCTC ở một

trùng lặp, chưa phản ánh đầy đủ, chính xác, không có khả năng so sánh. Bên cạnh đó, để
phát triển hệ thống thông tin trong việc lập BCTC thì hệ thống trên cơ sở tiền là không phù
hợp, cần chuyển đổi sang cơ sở dồn tích để thông tin trên BCTC được thu thập đầy đủ, phản
ánh chính xác hơn tình hình tài chính của Chính phủ (Bowrey, G., 2007). Ngoài ra, việc cải
cách nhằm thúc đẩy dân chủ, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình khu vực
công, hạn chế sự khác biệt so với thông lệ quốc tế, cải thiện hiệu quả hoạt động Chính phủ
(Bowrey, G., 2007; Harun, H. và cộng sự; 2015; Okoroafor, E. N., 2016).
(ii) Nội dung của cuộc cải cách: Cải cách hệ thống kế toán công tập trung vào việc
chuyển đổi từ kế toán cơ sở tiền sang kế toán cơ sở dồn tích (Bowrey, G., 2007; Harun, H.
và cộng sự, 2015) nhằm đáp ứng được mục tiêu của Chính phủ liên bang về việc nâng cao
tính minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính (Hoque, Z. và Moll, J., 2001; Bowrey, G.,
2007; Harun, H. và cộng sự; 2015; Okoroafor, E. N.; 2016). Bên cạnh đó, một số quốc gia
áp dụng mô hình quản lý công mới NPM vào cuộc cải cách với mong muốn thay đổi hệ
thống hoạt động, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng năng lực cạnh tranh
trong bối cảnh toàn cầu hóa (Alan, M. & Nadan, R; 2008; Okoroafor, E. N., 2016). Các
nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng của trách nhiệm giải trình tài chính trong việc
nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
1.1.2. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công
Nghiên cứu của Ouda, H. (2004) ở các nước đang phát triển cho rằng việc cải cách hệ
thống kế toán công tại các nước này có những hạn chế nhất định bắt nguồn từ những nguyên
nhân như việc thâm hụt ngân sách, những yếu kém trong quản lý tài chính công dẫn đến tình
trạng tham nhũng, tỷ lệ lạm phát cao, những hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như
nguồn lực về tài chính để thực hiện. Từ những nguyên nhân này tác giả thấy rằng hệ thống
kế toán của các nước này là rất kém, BCTC chưa phản ánh đầy đủ thông tin tài chính. Do đó,
tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố giúp các nước đang phát triển thực hiện cải cách kế
toán trên cơ sở dồn tích như sau: AC (ps) = f (MC + PBS + PAS + CS + WC + CC + BAC
+ SAI + ABC+ ITC + IFS). Trong đó: Quản lý thay đổi văn hóa (MC); hỗ trợ chính trị
(PBS); hỗ trợ học thuật (PAS); chiến lược truyền thông (CS); động lực sẵn sàng thay đổi
(WC); tư vấn và điều phối (CC); ngân sách và các chi phí cập nhật kế toán (BAC); các vấn
đề kế toán cụ thể (SAI); sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán (ABC); năng lực công nghệ

giúp cho việc lập BCTC được chính xác, đầy đủ và minh bạch hơn, đây là tiền đề nâng cao
trách nhiệm giải trình của các cơ quan Nhà nước. Nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp
giúp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ như cải thiện kỹ năng của cán bộ, nhân
viên kiểm toán trong việc thực hiện công việc chuyên môn, cần phải tuân thủ các quy định
của pháp luật và nghề nghiệp.
Greiling, D & Spraul, K (2010) trong nghiên cứu của mình cho rằng chất lượng thông
tin là một nhân tố quyết định đến trách nhiệm giải trình. Theo các tác giả thì có 2 dạng
truyền tải thông tin đó là truyền tải thông tin quá mức và không muốn tiết lộ thông tin.


9

Nghiên cứu sử dụng lý thuyết kinh tế, tâm lý học và xã hội học để phân tích hành vi không
muốn tiết lộ thông tin và sử dụng nghiên cứu thực nghiệm để làm sáng tỏ hành vi truyền tải
thông tin quá mức. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù ở dạng nào thì các tác động đến tính hiệu quả
của việc thực hiện trách nhiệm giải trình luôn tồn tại. Nếu người giải trình truyền tải thông
tin quá mức nhưng những thông tin này không phải là những thông tin chọn lọc, cần thiết
thì sẽ gây nhiễu cho người yêu cầu giải trình và không làm rõ được các vấn đề mà người
yêu cầu giải trình đang muốn hướng đến. Ngược lại, khi người giải trình không muốn tiết lộ
thông tin hoặc tiết lộ thông tin chưa đầy đủ sẽ gây ra tâm lý hoài nghi cho người yêu cầu
giải trình, đồng thời thông tin tiếp nhận của người yêu cầu giải trình còn mơ hồ, thiếu chính
xác dẫn đến mục đích giải trình cũng chưa được đáp ứng. Nghiên cứu kết luận rằng hiểu
được tâm lý của người giải trình từ đó có những biện pháp cần thiết để thúc đẩy việc truyền
tải thông tin hiệu quả là việc làm quan trọng để nâng cao trách nhiệm giải trình.
Reginato, E. (2010) thực hiện một nghiên cứu tại Ý về mức độ thực hiện các phương
diện giải trình bao gồm giải trình về tài chính, giải trình về quản lý và giải trình về chuyên
môn trong mối liên hệ với mô hình quản lý công mới NPM. Nghiên cứu xem xét liệu rằng
NPM có ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình hay không, có tồn tại khoảng cách giữa thực
tiễn và lý thuyết trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình hay không. Bằng việc thực hiện
một cuộc khảo sát trên một mẫu ngẫu nhiên với hơn 5.000 dân kết hợp với các cuộc phỏng

mục đích thực hiện công việc đúng đắn, tính trung thực và liêm khiết, không có xung đột lợi
ích, tham nhũng. Con người cũng chính là nhân tố quan trọng của trách nhiệm giải trình và
tính minh bạch. Nghiên cứu cho rằng BCTC là chỉ số tốt nhất về trách nhiệm giải trình do
đó cần cải thiện chất lượng BCTC, nâng cao bộ máy quản lý, trách nhiệm của mỗi cá nhân
cần phải được xem xét một cách nghiêm túc và toàn diện.
Lê Thị Nha Trang (2012) cho rằng trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, để thích nghi
với sự đa dạng hóa và hội nhập, Việt Nam cũng cần có những thay đổi trong hệ thống kế
toán và cần thiết xây dựng chuẩn mực kế toán công trong sự vận dụng IPSAS. Nghiên cứu
đã khảo sát thực trạng các chế độ kế toán thuộc khu vực công Việt Nam, phân tích những
khác biệt so với IPSAS, chỉ ra các hạn chế ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS, đồng thời
đề xuất những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho
thấy thu hẹp khoảng cách với thông lệ quốc tế trong đó việc chuyển đổi hoàn toàn sang cơ
sở kế toán dồn tích là một trong những điều kiện giúp nền tài chính công Việt Nam trở nên
minh bạch, hiệu quả hơn, trách nhiệm giải trình được thúc đẩy và nâng cao.
Cristina, S. N. và cộng sự (2013) dựa nên nền tảng nghiên cứu của Zhang (2005) và
các nghiên cứu trước đó, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng tại Romania đã tìm
ra 6 nhân tố thuộc về môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển kế toán bao gồm: (1) Môi
trường chính trị, (2) Môi trường pháp lý, (3) Môi trường kinh tế, (4) Môi trường giáo dục, (5)
Môi trường văn hóa xã hội, (6) Môi trường nghề nghiệp. Từ nghiên cứu, Cristina, S. N. và
cộng sự khẳng định nếu hệ thống kế toán không phát triển, không hoàn thiện thì thông tin tài


11

chính còn bị trùng lặp, chưa mang tính thống nhất, chưa phản ánh chính xác tình hình tài
chính, gây khó khăn trong việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình BCTC.
Haque, S & Pathrannarakul, P (2013) thực hiện nghiên cứu tại Pakistan về tính minh
bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công. Nghiên cứu đưa ra 2 nhân tố liên quan đến vấn
đề nghiên cứu bao gồm (1) sự dễ dàng tiếp cận thông tin và (2) mức độ trao quyền cho nhân
viên. Sau đó nghiên cứu thực hiện khảo sát tại 8 tổ chức công – những nơi đang áp dụng


cao hơn do số lượng người yêu cầu giải trình nhiều hơn. (5) Bên cạnh đó, mức thu nhập của
người dân càng cao họ càng mong đợi các dịch vụ tốt hơn từ Chính phủ địa phương, đồng
thời họ cũng muốn có nhiều thông tin giải trình về việc tiền thuế mình đóng có được sử
dụng hiệu quả hay không. Trong các nhân tố trên, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng
của nhân tố tài chính, khi Chính phủ tập trung quản lý tài chính hiệu quả, nợ công sẽ giảm
đi, BCTC được lập đầy đủ, chính xác, thông tin được công bố công khai, minh bạch thì việc
thực hiện trách nhiệm giải trình BCTC sẽ được cải thiện.
Trong một nghiên cứu của mình tại Malaysia, Aziz, M. A. A. và cộng sự (2015) đã
phân tích thực trạng việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong các tổ chức công ngày nay
và thấy rằng quản trị hành chính công vẫn còn nhiều yếu kém. Nghiên cứu tập trung thảo
luận về các nhân tố nội bộ và kết luận rằng hệ thống hoạt động minh bạch, hệ thống kiểm
soát nội bộ hiệu quả, chất lượng quản lý, các quy định về trách nhiệm giải trình, chất lượng
thông tin là những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình. Nghiên cứu cho rằng sự
minh bạch sẽ kích thích nhân viên tuân thủ và cam kết hành động có đạo đức. Nghiên cứu
này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách thiết lập trách nhiệm giải trình giữa các
phòng ban và các cơ quan Chính phủ khác nhau.
Nghiên cứu về trách nhiệm giải trình và các hoạt động trong tổ chức khu vực công,
Ahyaruddin, M. & Akbar, R. (2016) dựa trên số liệu điều tra của 137 cán bộ tại chính quyền
địa phương tỉnh Yogyakarta, Indonesia kết hợp với các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc, sử
dụng kiểm định Mann-Whitney, kiểm định Kruslal-Wallis, mô hình bình phương cấu trúc
(Structural Equation Modelling - SEM), phương pháp bình phương tối thiểu từng phần
(Partial Least Square - PLS), nghiên cứu phát hiện rằng chất lượng quản lý và mức độ tuân
thủ pháp luật có mối liên quan đến trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình
BCTC nói riêng. Nghiên cứu cho rằng tập trung nâng cao chất lượng quản lý và tuân thủ
pháp luật giúp xây dựng một BCTC chính xác, đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch, từ đó
nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC cũng như hiệu quả trong hoạt động của các tổ chức
công.
Mục đích nghiên cứu của Kewo, C. L. (2017) là để kiểm tra xem liệu trách nhiệm giải
trình về tài chính (cụ thể là trách nhiệm giải trình BCTC) có bị ảnh hưởng bởi hệ thống

Accounting In The
Public Sector

Nơi công bố
nghiên cứu
International
Consortium on
Governmental
Financial
Management.
Public Fund
Digest Volume IV,
No.1

Phương pháp
nghiên cứu

Nghiên cứu định
lượng

Environmental Factor in
China's Financial
Accounting
Development since
1949

The Erasmus
University,
Rotterdam



Greiling,
D&
Spraul, K
(2010)

Accountability and the
challenges of
information disclosure

PAQ FALL 2010

Nghiên cứu định
tính

5

Reginato,
E. (2010)

Accountability
perspectives in Italian
municipality accounting
systems: The gap
between regulations and
practices

PAQ WINTER
2010


7

Nurunnabi
, M. &
Islam, S.
K (2011)

Accountability in the
Bangladeshi privated
healthcare sector

International
Journal of
Healthcare Quality
Assurance Vol.25
No.7

Nghiên cứu định
lượng sử dụng
bảng khảo sát

2

Zhang
(2005)

Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu nhận ra nhiều hạn chế trong hệ
thống kế toán của các nước đang phát triển và
đề xuất mô hình gồm 11 nhân tố giúp các

hiệu quả.
Nghiên cứu thấy rằng có mối liên hệ giữa mô
hình quản lý công mới NPM và trách nhiệm
giải trình, đồng thời kết luận rằng mặc dù
trách nhiệm giải trình về quản lý và chuyên
môn là phổ biến nhưng trách nhiệm giải trình
thật sự của Chính phủ vẫn là trách nhiệm giải
trình về tài chính.
Nghiên cứu khẳng định mô hình quản lý công
mới NPM có tác động tích cực đến trách
nhiệm giải trình. Tính chất của NPM là
BCTC nên áp dụng NPM góp phần thúc đẩy
lập BCTC minh bạch, tăng cường trách
nhiệm giải trình.
Nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến
trách nhiệm giải trình bao gồm:
(1) Nghề nghiệp
(2) Quản lý và điều hành
(3) Quy định về pháp luật và đạo đức
(4) Quy định của Chính phủ.


14

Eivani, F.
& Nazari,
K. &
Emami,
M. (2012)


10

Cristina,
S. N. và
cộng sự
(2013)

The influence of
environment factors on
the evolution of
Romania public
accounting

Joural of business
economics and
management,
ISSN 1611-1699,
09 May 2013

Nghiên cứu định
lượng

11

Haque, S
&
Pathranna
rakul, P
(2013)



Determining factors of
transparency and
accountability in local
governments: A metaanalytic study

Lex Localis –
Journal of local
self-government

Phân tích tổng
hợp (MetaAnalysis)

Procedia
economics and
finance 28 (2015)
163 – 169.

Nghiên cứu định
tính

Journal of
Indonesian
economy and
business, Volume
31, No.1, 2016, 122

Nghiên cứu định
lượng sử dụng
bảng khảo sát và

study
The relationship
between the use of a
performance
measurement system,
organizational factors,
accountability, and the
performance of public
sector organizations
The influence of
internal control
implementation and
managerial performance
on financial
accountability local
government in
Indonesia

International
journal of
economics and
financial issues,
2017, 7 (1), 293297
ISSN: 2146-4138

Nghiên cứu định
tính

Nghiên cứu định
lượng

bao gồm (1) sự dễ dàng tiếp cận thông tin và
(2) mức độ trao quyền cho nhân viên. Nghiên
cứu cho rằng cần nâng cấp hệ thống thông tin,
sử dụng hệ thống Chính phủ điện tử, tạo điều
kiện dễ dàng tiếp cận và truy xuất thông tin,
đồng thời tăng cường trao quyền để nhân viên
có điều kiện thực hiện tốt công việc và sẵn
sàng giải trình khi cần thiết, từ đó tăng cường
trách nhiệm giải trình.
Nghiên cứu cho rằng các nhân tố về thể chế
và các nhân tố về môi trường có sự tác động
đáng kể đến trách nhiệm giải trình giữa các
địa phương. Các nhân tố về thể chế bao gồm
tình hình tài chính, trợ cấp liên Chính phủ và
cạnh tranh chính trị; các nhân tố về môi
trường bao gồm dân số địa phương và mức
thu nhập bình quân đầu người địa phương đó.
Nghiên cứu cho thấy hệ thống quản trị hành
chính công Malaysia còn nhiều yếu kém, do
đó nghiên cứu tập trung thảo luận về các nhân
tố nội bộ và kết luận rằng hệ thống hoạt động
minh bạch, hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu
quả, chất lượng quản lý là những nhân tố ảnh
hưởng đến trách nhiệm giải trình.
Nghiên cứu phát hiện rằng chất lượng quản lý
và mức độ tuân thủ pháp luật có mối liên
quan đến trách nhiệm giải trình nói chung và
trách nhiệm giải trình BCTC nói riêng. Theo
đó, cần nâng cao chất lượng quản lý và tuân
thủ pháp luật giúp xây dựng BCTC chính xác,

nhiệm giải trình bao gồm: (1) Nghề nghiệp, (2) Quản lý và điều hành, (3) Quy định về pháp
luật và (4) Đạo đức và Chính phủ. Ngoài ra, trách nhiệm giải trình còn chịu ảnh hưởng bởi
hệ thống kiểm soát nội bộ (Salawu, R. O & Agbeja, O., 2007; Aziz, M. A. A. và cộng sự,
2015; Kewo, C. L., 2017), kỹ năng của cán bộ, nhân viên kiểm toán (Salawu, R. O &
Agbeja, O., 2007), sự tuân thủ pháp luật (Ahyaruddin, M. & Akbar, R., 2016) và chất lượng
quản lý (Aziz, M. A. A. và cộng sự, 2015; Ahyaruddin, M. & Akbar, R., 2016; Kewo, C. L.,
2017) . Bên cạnh đó, chất lượng thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực
hiện trách nhiệm giải trình (Greiling, D & Spraul, K , 2010), kiểm soát quá trình truyền tải
thông tin thông qua việc tìm hiểu tâm lý của người giải trình, tăng cường mức độ tiếp cận
thông tin và mức độ trao quyền cho nhân viên (Munoz, L. A. & Bolivar, M. P. R., 2015) là
cơ sở giúp trách nhiệm giải trình được nâng cao. Một nhân tố quan trọng khác của trách
nhiệm giải trình và tính minh bạch chính là con người (Eivani, F. & Nazari, K. & Emami,
M., 2012), người có phẩm chất đạo đức tốt sẽ thực hiện các công việc chính xác, hoàn thiện
và sẵn sàng giải trình khi cần thiết. Không dừng lại ở đó, theo Reginato, E. (2010) và
Kluvers, R & Tippet, J. (2011) thì mô hình quản lý công mới NPM cũng là một trong những
nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi trách nhiệm giải trình khu vực công. Thực hiện NPM
góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính công, giúp chuyển mô hình hành chính công truyền


16

thống sang hành chính công hiện đại, tạo ra một nền hành chính gần gũi với thị trường hơn
và hoạt động hiệu quả hơn. Hiệu quả trong công tác hoạt động hằng ngày, hiệu quả trong
việc sử dụng nguồn lực, phân bổ chi phí, phân cấp, trao quyền quản lý, hướng đến đến kết
quả hơn là điều kiện giúp hệ thống thông tin tài chính trở nên chính xác, công khai, hỗ trợ
cho việc thực hiện trách nhiệm giải trình và ra quyết định.
Như vậy, thông qua các nghiên cứu về cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách
nhiệm giải trình trên thế giới và những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC
khu vực công, tác giả thấy rằng để nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công các
quốc gia trên thế giới hầu hết có xu hướng cải cách với mục tiêu xây dựng một hệ thống kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status