BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
__________________________
PHẠM THỊ HOÀNG DIỆU
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
SẠCH TẠI THÀNH PHỐ TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
__________________________
PHẠM THỊ HOÀNG DIỆU
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
SẠCH TẠI THÀNH PHỐ TÂY NINH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.5 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
1.6 Cấu trúc của đề tài ..................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC .......................................................................................................................... 5
2.1 Lý thuyết liên quan.................................................................................................... 5
2.1.1 Tổng quan các khái niệm ....................................................................................... 5
2.1.1.1 Khái niệm về tài nguyên nước ............................................................................ 5
2.1.1.2 Khái niệm về nước sạch ...................................................................................... 5
2.1.1.3 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả...................................................................... 5
2.1.1.4 Khái niệm về tổng giá trị kinh tế......................................................................... 6
2.1.2 Phương pháp định giá giá trị hàng hóa môi trường ............................................. 10
2.1.1.1 Nội dung của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên .............................................. 10
2.1.1.2 Trình tự thực hiện phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ...................................... 12
2.1.1.3 Phương pháp hỏi giá sẵn lòng trả ...................................................................... 14
2.1.2 Đo lường phúc lợi ................................................................................................ 16
2.2 Khảo lược các nghiên cứu liên quan ....................................................................... 18
2.2.1 Các nghiên cứu trong nước .................................................................................. 18
2.2.2 Các nghiên cứu ngoài nước .................................................................................. 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 22
3.1 Quy trình nghiên cứu .............................................................................................. 22
3.2 Tình huống giả định ................................................................................................ 22
3.3 Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 25
3.3.1 Mô hình hồi quy ................................................................................................... 25
3.3.2 Kiểm định mô hình............................................................................................... 30
3.3.2.1 Kiểm định độ phù hợp tổng quát ....................................................................... 30
3.3.2.2 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy ......................................................... 30
3.3.2.3 Độ phù hợp của mô hình ................................................................................... 30
3.3.3 Xác định WTP ...................................................................................................... 30
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CVM
: (Contingent Value Method) - Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
GDP
: (Gross Domestic Product) - Tổng sản phẩm nội địa
WTA
: (Willing to acept) - Mức sẵn lòng chấp nhận
WTP
: (Willing to pay) - Mức sẵn lòng chi trả
MTQG
: Mục tiêu Quốc Gia
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
QCVN
: Quy chuẩn kỹ thuật
ADB
Hình 4.2: Mức giá nước sẵn sàng khi chất lượng tốt hơn....................................... 42
Hình 4.3: Số người sử dụng nước máy khi giá tăng.................................................42
Hình 4.4: Sự cần thiết của nước máy...................................................................... 43
Hình 4.5: Cách thức thanh toán tiền nước............................................................... 44
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu: “Xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với
dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” được tiến hành tại
thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 11 năm 2017.
Mục tiêu của đề tài là sử dụng các cơ sở nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra
khảo sát và phân tích số liệu về ý kiến của hộ gia đình đối với mức giá mà họ sẵn
lòng chi trả cho dịch vụ cấp nước, từ đó đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP) của
các hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước sạch và nghiên cứu những yếu tố ảnh
hưởng đến WTP như: giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn của
chủ hộ, tổng thu nhập hàng tháng của hộ gia đình, quy mô hộ gia đình, số người đi
làm có thu nhập trong hộ gia đình, khối lượng nước sử dụng hàng ngày của hộ gia
đình, mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước hiện tại và mức độ
quan tâm của hộ gia đình đối với hệ thống cung cấp, xử lý hiện tại.
Phương pháp định tính và định lượng được sử dụng trong đề tài. Mô hình
nghiên cứu xác định gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ
cấp nước của người dân, bao gồm: giới tính của chủ hộ, tổng thu nhập của hộ gia
đình, khối lượng nước sử dụng, sự hài lòng đối với dịch vụ cấp nước hiện tại, mức
giá đề xuất đối với dịch vụ cấp nước hiện tại. Trong nghiên cứu định tính, đề tài đã
thực hiện phỏng vấn thử để điều chỉnh, bổ sung biến quan sát, và các câu hỏi liên
quan. Trong phân tích định lượng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân
tích hồi quy Binary Logistic. Số quan sát dùng để phân tích là n=156 thông qua
bảng câu hỏi.
Kết quả của đề tài đã xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch
vụ cấp nước tại thành phố Tây Ninh là 9.732 đồng/m3 và phân loại được các yếu tố
sinh hoạt vẫn chưa tốt, lưu lượng nước được cấp chưa được ổn định, số còn lại một
phần do người dân vẫn còn chưa ý thức sử dụng nguồn nước sạch, trong khi môi
trường càng ngày càng ô nhiễm. Về phía nhà nước chưa có đủ nguồn lực để có thể
cung ứng đầy đủ và thỏa đáng các dịch vụ công bao gồm cả dịch vụ cấp nước, nhất
là đối với khu vực dân cư sống thưa thớt, mật độ phân bố thấp, không thuận tiện cho
2
việc giao thông. Một số khu vực đã có dịch vụ thì một số nơi chưa đảm bảo chất
lượng nước, công suất thiết kế thấp và áp lực nước yếu đến các hộ dân sử dụng
chưa đảm bảo, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến việc cấp nước chưa được sâu
rộng, chưa đáp ứng hết nhu cầu của người dân sử dụng. Thành phố Tây Ninh có 3
xã và 1 phường: Tân Bình, Bình Minh, Thạnh Tân và phường Hiệp Ninh được cấp
nước ở những con đường lớn. Hiện tại, số hộ dân sử dụng nước sạch chỉ đạt tỷ lệ
bình quân khoảng 31,45%, việc cấp nước tại các khu vực xa trung tâm thì người
dân tự xử lý nguồn nước bằng phương pháp riêng của từng hộ như đào giếng khoan,
xây dựng bể chứa nước, sông, suối, kênh rạch.....Việc nâng cao tỷ lệ người dân
được sử dụng nước sạch cũng đồng nghĩa với việc giảm bớt các bệnh tật liên quan
đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn. Thông qua đó làm giảm các chi tiêu
trong của người dân trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến nguồn nước không
hợp vệ sinh. Đặc biệt là đại bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp.
Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt tại thành phố Tây Ninh hiện tại mới đạt khoảng 75%
, thấp hơn nhiều so với mục tiêu cụ thể đến năm 2017: 100% dịch vụ cấp nước sạch
tại các đô thị đạt mục tiêu của quốc gia theo Quyế t đinh
̣ số 1407/QĐ-UBND ngày
07 tháng 6 năm 2016 về viê ̣c đã phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Tây
Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.
Để giải quyết các vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Xác định mức sẵn lòng chi
trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh, tỉnh
Tây Ninh”.
Bình Minh, Thạnh Tân và phường Hiệp Ninh (không bao gồm: các hộ trong chung
cư, các hộ cho thuê căn hộ/phòng trọ, và các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại).
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
Trong nghiên cứu định tính, đề tài đã thực hiện phỏng vấn thử để điều chỉnh,
bổ sung biến quan sát, và các câu hỏi liên quan.
Trong phân tích định lượng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân
tích hồi quy Binary Logistic. Số quan sát dùng để phân tích là n=156 thông qua
bảng câu hỏi.
4
1.6 Cấu trúc của đề tài
Luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:
- Chương 1: Giới thiệu đề tài, lý do chọn nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục
tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Chương 2: Chương này trình bày về cơ sở lý thuyết. Ngoài ra, để có cơ sở
cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu, tóm tắt các nghiên cứu trong ngoài nước có
liên quan nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Chương 3: Trình bày quy trình nghiên cứu, cách xây dựng tình huống giả
định và đề xuất mô hình nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu trước đã được tổng
hợp nhằm tìm ra các yếu tố, có khả năng ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho
việc sử dụng dịch vụ cấp nước.
- Chương 4: Trình bày thực trạng nhận biết và tình hình sử dụng, tiêu thụ dịch
vụ cấp nước địa bàn thành phố Tây Ninh và kết quả của quá trình nghiên cứu như
đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu điều tra, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng
chi trả của hộ gia đình đối với việc sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của
hộ gia đình đối với dịch vụ nước sạch.
- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị gồm phần kết luận tóm tắt lại những ý
Theo Mankiw (2003), mức sẵn lòng chi trả (WTP) còn được định nghĩa như là
một khoản tiền tối đa mà cá nhân đồng ý chi trả cho một hàng hóa để cân bằng sự
thay đổi thỏa dụng. Khoản tiền tối đa đó là một biểu hiện về giá trị của hàng hóa đó
6
đối với người tiêu dùng, WTP đồng thời là đường cầu thị trường nó tạo cơ sở xác
định lợi ích đối với xã hội khi tiêu dùng hay bán một mặt hàng nào đó.
2.1.1.4 Khái niệm về tổng giá trị kinh tế
Phương tiện chính trong lưu thông hàng hoá là tiền tệ, nhưng không phải bất
cứ loại hàng hoá nào cũng được xác định thông qua tiền tệ, đặc biệt là hàng hoá môi
trường, đối với những loại hàng hoá này khó có thể cân đo đong đếm và khó có thể
định lượng được. Vì vậy, thất bại thị trường thường diễn ra đối với những loại hàng
hoá này vì chưa định giá hoặc định giá chưa phù hợp.
Theo lý thuyết kinh tế, tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường chính là
tổng giá trị sử dụng và các giá trị không sử dụng của tài nguyên môi trường đó
(Munasinghe ,1993), cụ thể:
TEV = UV + NUV
(2.1)
Trong đó:
TEV (Total economic value) : Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường
UV (Usefull value) : Giá trị sử dụng
NUV (Non usefull value): Giá trị không sử dụng
Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên
môi trường. Chẳng hạn, người dân vào rừng lấy củi, gỗ để đun nấu; đi ngắm nhìn
các danh lam thắng cảnh. Hay nói cách khác, đây chính là giá trị mà các cá nhân
gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyên môi
trường cung cấp (Koop và Smith, 1993).
8
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG (UV)
Giá trị sử
dụng trực
tiếp (DUV)
Giá trị sử
dụng gián
tiếp (IUV)
Giá trị lựa
chọn (OV)
TÍNH
HỮU
HÌNH
GIẢM
DẦN
Các sản
phẩm có thể
tiêu dùng
trực tiếp
Lợi ích từ
các chức
năng sinh
thái
Giá trị trực
tiếp và gián
Hệ sinh
thái các
loài bị đe
dọa
Giá trị từ
nhận thức
sự tồn tại
của tài
nguyên
Giá trị tồn
tại (EV)
GIÁ TRỊ KHÔNG SỬ DỤNG (NUV)
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value - DUV) là giá trị có được xuất phát
từ việc sử dụng trực tiếp hang hóa dịch vụ do thiên nhiên cung cấp, thường phân
loại là hàng hoá hữu hình.
9
Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value - IUV) là giá trị xuất phát từ việc
sử dụng gián tiếp hàng hóa dịch vụ do thiên nhiên cung cấp. Hay nói cách khác là
việc sử dụng các chức năng sinh thái của thiên nhiên. Ví dụ: điều hòa khí hậu, du
lịch, khám phá thiên nhiên bơi thuyền, dã ngoại là những hoạt động mà tài nguyên
thiên nhiên mang lại gián tiếp cho con người.
Giá trị lựa chọn (Option Value - OV) được hình thành khi một cá nhân có thể
tự đánh giá cách lựa chọn để lựa chọn các nguồn tài nguyên môi trường trong tương
lai. Đó chính là giá trị môi trường mà lợi ích trong tương lai đang tiềm ẩn và giá trị
Trên cơ sở trình bày và phân tích, các nhà kinh tế thường sử dụng phương
pháp “phát biểu ý thích” bao gồm nhiều phương pháp như phương pháp “đánh giá
ngẫu nhiên”, phương pháp “mô hình lựa chọn” để đánh giá nhu cầu hàng hóa dịch
vụ. So với các phương pháp hiện có trong nền kinh tế môi trường, tác giả đã lựa
chọn phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là phương pháp được sử dụng linh động, dễ
chấp nhận và áp dụng nhiều nhất để thực hiện việc đánh giá các giá trị thay đổi
trong chất lượng môi trường khi không thể áp dụng các phương pháp khác (Fiel và
Olewiler, 2005)
2.1.1.1 Nội dung của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là loại phương pháp phỏng vấn cá nhân để
định giá hàng hóa hay dịch vụ môi trường không có thị trường. Phương pháp đánh
giá ngẫu nhiên là một hình thức nghiên cứu thị trường với “sản phẩm” là sự thay
đổi trong môi trường. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên khác với nghiên cứu thị
trường chung khi phân tích sự kiện mang tính giả thiết (Phan Thị Giác Tâm, 2008).
Theo Carson và cộng sự (1994) phương pháp đánh giá ngẫu nhiên đã có hơn
1.600 nghiên cứu được tiến hành. Do đó, các nhà nghiên cứu phương pháp đánh giá
ngẫu nhiên có một nền tảng vững chắc để nghiên cứu phương pháp đánh giá ngẫu
nhiên chính xác hơn. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên làm thước đo trực tiếp về
mức sẵn lòng chi trả được định giá bằng cách hỏi trực tiếp, họ sẽ sẵn lòng chi trả
bao nhiêu cho dịch vụ cấp nước sạch, khi môi trường xung quanh đang ngày càng ô
nhiễm.
Ưu điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là ít tốn chi phí hơn, không
cần dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp như các phương pháp khác và phương pháp đánh
11
giá ngẫu nhiên có thể áp dụng cho giá trị sử dụng (chất lượng nước, hô hấp bằng
bầu không khí trong lành) và những giá trị không sử dụng (giá trị tồn tại) (Phan Thị
Giác Tâm, 2008).
Nhược điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: kết quả điều tra phụ thuộc
phỏng vấn dễ dàng trao đổi các thông tin, đưa ra nhiều tình huống giả định, đồng
thời kết hợp nhiều dẫn chứng, minh họa để chứng minh tình huống nào tốt nhất
được lựa chọn, kết quả chất lượng cuộc phỏng vấn được tốt hơn. Hạn chế của
phương pháp này đòi hỏi người điều tra phải nắm vững mục đích của việc điều tra,
các tình huống giả định để phân tích, tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức.
- Thứ ba thiên lệch một phần – toàn phần: Nếu đối tượng phỏng vấn lần đầu
được hỏi về WTP cho một phần dịch vụ và sau đó hỏi về toàn bộ dịch vụ thì số tiền
trả lời là như nhau vì ngân sách của họ ổn định, do đó dễ sai lệch khi hỏi quy mô rộng
lớn.
- Thứ tư thiên lệch điểm khởi đầu: Do định hướng ban đầu cho người trả lời
với câu hỏi khởi đầu từ thấp đến cao hoặc từ cao xuống thấp, thì việc lựa chọn mức
khởi đầu này sẽ ảnh hưởng đến sự trả lời WTP của họ. Ở đây ta hỏi từ mức cao
xuống thấp và điểm khởi đầu đã được tính toán trên phương tiện đầu tư và cả khu
vực.
- Thứ năm thiên lệch theo cách thức chỉ trả: Khi xây dựng câu hỏi WTP, người
điều tra phải xác định rõ cách thức chi trả cho việc sử dụng hàng hóa. Với mỗi cách
thức chi trả khác nhau như: bằng tiền mặt, bằng tài khoản thì mức WTP cũng khác
nhau. Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà chúng ta xác định phương tiện chi trả hay
sử dụng nhất để tránh trở ngại này.
2.1.1.2 Trình tự thực hiện phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Tổng thể các mẫu được phỏng vấn về mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ nước
sạch của người dân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Từ các số liệu được
cung cấp, phân tích ước tính số lượng sẵn lòng trả của những người được phỏng vấn
đối với dịch vụ cấp nước sạch và cuối cùng mức sẵn lòng chi trả này được ước tính
cho toàn bộ tổng thể mẫu.
Theo Nguyễn Văn Song (2012) thì phương pháp đánh giá ngẫu nhiên được
thực hiện 6 bước như sau:
13
14
cụ thể và lợi ích của nó; cái mà dễ dàng được miêu tả trong bài viết.
Bước 3: Thiết kế mẫu điêu tra thực tế
Phần được xem là quan trọng và khó nhất trong quy trình. Các câu hỏi phỏng
vấn được đưa vào để xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ
cấp nước sạch.
Bước 4: Xử lý số liệu
Đây là bước tiến hành tổng hợp những thông tin thu được và xử lý số liệu.
Những phiếu phỏng vấn không hợp lệ sẽ bị loại bỏ, những thông tin thu thập hợp lệ
sẽ được tổng hợp trên cơ sở đó xây dựng các biến để phân tích.
Bước 5: Ước lượng mức sẵn lòng chi trả
Bước này là bước hoàn thành phân tích và báo cáo kết quả. Dữ liệu được phân
tích bằng các phần mềm thống kê để xác định các thông số cần thiết cho báo cáo
như trung bình của mẫu, WTP trung bình.
Sau khi đã tính toán xong thì chúng ta cũng cần phải phân tích độ nhạy tức là
xem xét sự thay đổi của giá trị đã tính toán trước sự biến động của thị trường. Cụ
thể, xem xét liên quan đến tỷ số chiết khấu và biến động về giá trị ròng trong thực
hiện đưa vào phân tích chi phí-lợi ích môi trường và đó là kết quả chúng ta đề xuất
cho các nhà hoạch định chính sách và sử dụng.
Bước 6: Dựa trên các kết quả phân tích đưa ra các kiến nghị và giải pháp
Đây là bước cuối cùng, dựa vào kết quả phân tích và tính toán xác định mức
sẵn lòng chi trả của người dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Qua đó đưa ra
các kiến nghị giải pháp trong công tác quản lý vận hành nhằm thu hút người dân
trong địa bàn xã sử dụng nước sạch.
2.1.1.3 Phương pháp hỏi giá sẵn lòng trả
Mục đích chính của đánh giá ngẫu nhiên là để suy ra giá trị mà người ta gán
cho loại “hàng hoá” đang nghiên cứu và khả năng chi trả thực tế. Hỏi các cá nhân
về số tiền tối đa mà họ sẵn lòng trả để sử dụng hay bảo tồn hàng hóa, dịch vụ môi
trường nào đó hay số tiền đền bù mà họ sẵn lòng chấp nhận để từ bỏ hàng hóa, dịch
cứu, người tổ chức thường chia số mẫu phỏng vấn thành nhiều nhóm và mỗi nhóm
sẽ có một mức giá khởi đầu khác nhau.
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là các sai lệch xảy ra trong mức