Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện chất lượng nước bị ô nhiễm ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh - Pdf 56

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG

NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA
NGƯỜI DÂN NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM Ở CÁC LÀNG NGHỀ
TỈNH BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG

NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN
NHẰM CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM Ở
CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

9 31 01 05

Người hướng dẫn khoa học:

Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ và giáo viên trường Cao
đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có
thể học tập, nghiên cứu.
Tôi vô cùng biết ơn Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á
(EEPSEA) đã có những hỗ trợ trong quá trình điều tra, nghiên cứu của tôi. Tôi xin
bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới T.S. Jin Jianjun (Đai học Sư phạm Bắc Kinh) đã tận
tình chỉ dẫn tôi về phương pháp nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc
Ninh, Chi cục thống kê, các hộ gia đình tại các làng nghề đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cám ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, khuyến
khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...
Nghiên cứu sinh

Lê Thị Phương Dung

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ vii
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục hình ................................................................................................................ ix

2.1.

Cơ sở lý luận về sẵn lòng chi trả để cải thiện chất lượng môi trường nước
bị ô nhiễm .............................................................................................................7

2.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến nghiên cứu ..................................................7
2.1.2. Các lý luận về sẵn lòng chi trả để cải thiện chất lượng môi trường nước ..........12
2.1.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu sẵn lòng chi trả khi chất lượng nước thay đổi ......20
2.1.4. Nội dung nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện chất
lượng môi trường nước tại các làng nghề ...........................................................24
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới sẵn lòng trả của người dân để cải thiện chất
lượng môi trường nước .......................................................................................26

iii


2.2.

Tổng quan nghiên cứu sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện chất
lượng môi trường nước .......................................................................................29

2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến sẵn lòng chi trả của người dân
để cải thiện chất lượng môi trường nước ............................................................29
2.2.2. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến sẵn lòng chi trả của người dân
để cải thiện chất lượng môi trường nước ............................................................35
2.2.3. Khoảng trống trong nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả để cải thiện chất
lượng môi trường nước trong các làng nghề .......................................................39
2.3.

Bài học kinh nghiệm từ cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu mức sẵn


Thực trạng quan điểm, nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường
nước và cải thiện chất lượng môi trường nước ở các làng nghề tỉnh
Bắc Ninh .............................................................................................................65

4.1.1. Tình hình ô nhiễm môi trường nước ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh .................65

iv


4.1.2. Đánh giá của người dân về ô nhiễm môi trường ................................................70
4.1.3. Nhận thức của người dân về sự nguy hại do ô nhiễm môi trường nước
gây ra...................................................................................................................75
4.1.4. Quan điểm của người dân về sự cần thiết cải thiện chất lượng môi trường
nước tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh .................................................................80
4.1.5. Tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp .........85
4.2.

Đánh giá mức sẵn lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện chất lượng
nước bị ô nhiễm ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh .................................................88

4.2.1. Kết quả của phương pháp single-bounded dichotomous choice (1DC) .............88
4.2.2. Phương pháp chọn ngẫu nhiên lặp (double-bounded dichotomous choice 2DC)....................................................................................................................89
4.2.3. Phân tích mức sẵn lòng chi trả theo các đặc điểm nhân khẩu của hộ .................90
4.2.4. Mức sẵn lòng trả trung bình (Mean WTP)..........................................................95
4.2.5. Tổng quỹ có thể thu được để cải tạo chất lượng môi trường nước của tỉnh
Bắc Ninh .............................................................................................................99
4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng tới sẵn lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện

5.2.2. Đối với chính quyền các cấp .............................................................................137
5.2.3. Đối với các hội, đoàn thể các cấp các ngành ....................................................137
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án ....................................138
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................139
Phụ lục ..........................................................................................................................152

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BID

Mức giá

BVMT

Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CV

Sự thay đổi bổ sung


Chi phí thiệt hại cận biên

Mean WTP

Mức sẵn lòng trả trung bình

MEC

Chi phí ngoại ứng

MNPB

Lợi ích ròng biên

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QTTN&MT

Quan trắc Tài nguyên và Môi trường

TC/CĐ

Trung cấp/cao đẳng



DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

2.1.

Đặc trưng nước thải từ sản xuất ở một số loại hình làng nghề ............................. 9

3.1.

Giá trị tổng sản lượng của tỉnh Bắc Ninh (theo giá hiện hành) .......................... 46

3.2.

Số lượng làng nghề tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................................. 48

3.3.

Lực lượng lao động các làng nghề tỉnh Bắc Ninh năm 2016 .............................. 49

3.4.

Phân bổ mẫu điều tra ........................................................................................... 59

4.1.


4.8.

Xác suất trả lời “Có-Không” đối với các mức giá đề xuất theo phương pháp
2DC ..................................................................................................................... 89

4.9.

Tổng quỹ có thể thu được từ trong dân của tỉnh Bắc Ninh ............................... 100

4.10. Đặc điểm kinh tế xã hội của người được phỏng vấn......................................... 102
4.11. Mối quan hệ giữa thu nhập và làng nghề .......................................................... 104
4.12. Mô tả các biến trong mô hình ........................................................................... 105
4.13. Các yếu tố ảnh hưởng tới sẵn lòng chi trả của người dân (Mô hình I sử dụng
hàm binary logistic) .......................................................................................... 107
4.14. Các yếu tố ảnh hưởng tới sẵn lòng trả của người dân để cải thiện chất lượng
môi trường nước (Mô hình II sử dùng hàm hồi quy tuyến tính) ....................... 109

viii


DANH MỤC HÌNH
TT
2.1.

Tên hình

Trang

Mức sẵn lòng trả của người bị ô nhiễm, khi không có quyền sở hữu ở khu

nghề ở Bắc Ninh .................................................................................................74

4.2.

Mức sẵn lòng trả của người dân để cải thiện chất lượng môi trường nước
theo địa bàn nghiên cứu ......................................................................................90

4.3.

Mức sẵn lòng chi trả của người dân phân theo loại hộ .......................................91

4.4.

Mức sẵn lòng trả của người dân để cải thiện chất lượng môi trường nước
phân theo trình độ học vấn ..................................................................................92

4.5.

Mức sẵn lòng trả của người dân để cải thiện chất lượng môi trường nước
phân theo thu nhập ..............................................................................................94

4.6.

Mức sẵn lòng trả trung bình (Mean WTP) ước tính dựa trên phương pháp
tham số ................................................................................................................96

4.7.

Mức sẵn lòng trả trung bình (Mean WTP) ước tính dựa trên phương pháp
phi tham số cho các làng nghề ............................................................................97

vai trò của việc cải thiện chất lượng môi trường nước ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh;
- Ước tính, phân tích mức sẵn lòng chi trả của người dân tại các làng nghề tỉnh
Bắc Ninh nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của người dân tại các
làng nghề tỉnh Bắc Ninh nhằm cải thiện chất lượng môi trường nước;
-

Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức của người dân và thu hút người dân

đóng góp tài chính nhằm cải thiện môi trường nước của các làng nghề ở Bắc Ninh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; phương
pháp thu thập tài liệu, số liệu; phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để điều tra; Các
phương pháp như thống kê mô tả, phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích
trong nghiên cứu. Mô hình binary logistic và mô hình hồi quy được sử dụng để phân
tích các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả. Để ước tính mức sẵn lòng chi trả
trung bình Mean WTP, nghiên cứu sử dụng cả hai cách tiếp cận tham số và phi tham số.
Kết quả chính và kết luận
Luận án đã làm sáng tỏ các lý luận và thực tiễn về sự thay đổi phúc lợi khi chất
lượng môi trường thay đổi, về mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện chất lượng
môi trường nước bị ô nhiễm. Khái niệm, bản chất, phương pháp ược lượng, ý nghĩa của
việc nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả, các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả và
việc sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên CVM đã được hệ thống hóa trong luận án.
Luận án đã trình bày thực trạng ô nhiễm môi trường nước ở các làng nghề Bắc
Ninh. Từ đó có thể thấy chất lượng nước thải, nước mặt tại các làng nghề bị ô nhiễm
nghiêm trọng; một vài làng nghề đã có dấu hiệu ô nhiễm nước dưới đất.

x



khích các cơ sở sản xuất di chuyển ra các khu công nghiệp; 5) Chính sách tài chính; 6)
Đơn giản hóa các văn bản chính sách.

xi


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Le Thi Phuong Dung
Thesis title: Willingness to pay of people for polluted water quality improvement in
handicraft villages of Bac Ninh province
Major: Development Economics

Code: 9 31 01 05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
-

To clarify the theoretical and practical knowledge of welfare change, willingness

to pay of people to improve water quality in handicraft village;
-

To review and analyze perceptions and attitudes of people about the hazards and

the role of improving the quality of polluted water in handicraft village of Bac Ninh
province;
-

To estimate the willingness of people to pay for improving the quality of water


The results of analyzing people’s perception about water contamination show that:
People regularly approach the media identified that the water environment is getting
worse; People with high educational attainment have better awareness and responsibility
in improving water quality than people with low educational attainment.
Some findings about relationship between willingness to pay and socio –
economic characteristics of respondents: The acceptance rate falls when the suggested
bid gets higher. The highest percentage of “No” response is in Yen Phu. The proportion
of agricultural household (HH) refusing to pay is higher than handicraft manufacturers.
The percentage of people have primary school and high school education level who not
willing to pay to improve water quality higher than the percentage of people have higher
education level. The percentage of people have low income level who not willing to pay
higher than the percentage of people have higher income level.
The thesis used parametric and non parametric approach to estimate Mean WTP.
The outstanding results is: Mean WTP of producers is 562.006 VND higher than
agricultural HH. The total real fund based on the percentage of peoole who willing to
pay may be obtained 29,420 billion VND. Total potential fund based on the total
number of households in the localityhas a value of 45,472billion VND.
Econometric models are used to analyze the factors affecting people’s
willingness to pay. The results of these models implied that: People with little access to
media, people who got high BID, older respondents and respondents who agree to
sacrifice environmental quality to get fast economic growth are more likely to say “No”
to the given BID. Producers, HHs living in high risk zones, HHs using tap water, HHs
have high income, HHs have many members tend to support for improving water
quality.
Based on these results, the research recommended a set of the solutions to
improve the quality of the water environment and to contribute finance, such as: 1)
raising awareness of the people; 2) solution to increase income associated with
environmental protection policy; 3) Construction of wastewater treatment plants; 4)
Encourage production facilities to move to industrial parks; 5) Financial policy; 6)

các xưởng cao hơn nhiệt độ trung bình hàng ngày từ 8-100C. Chất lượng nước ở
các làng nghề Từ Sơn, Phong Khê, Khắc Niệm, Phú Lâm bị ô nhiễm ngày càng
nghiêm trọng. Các mẫu nước mặt, nước thải, nước ngầm đều có dấu hiệu bị ô
nhiễm với mức độ cao, có những mẫu vượt quy chuẩn cho phép hàng chục
lần(Hoàng An, 2014). Tại làng nghề sản xuất giấy Dương Ổ (Phong Khê – Bắc
Ninh): nồng độ CO cao hơn 5mg/l so với Tiêu chuẩn cho phép (TCCP) (28 – 36
mg/l), bụi ở khu vực dân cư sống trong làng nghề có nồng độ cao hơn Tiêu chuẩn

1


cho phép (TCCP) từ 1,3 đến 3 lần, CO tại khu vực sản xuất cao gấp 2 lần TCCP,
tiếng ồn cao hơn TCCP từ 3 – 10 dbA. Tại làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội: ô
nhiễm không khí xung quanh khu vực hộ gia đình sản xuất cao lớn hơn TCCP 12
lần, tiếng ồn lớn hơn 28 lần TCCP, bụi hơn 6 lần, nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ
không khí từ 4 - 50C. Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai: nồng độ bụi lớn hơn
TCCP 3 - 6 lần, nồng độ HCl cao hơn TCCP 1,6 lần (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009).
Ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đã, đang
là rất nghiêm trọng tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh và gây ảnh hưởng lớn tới
sức khỏe của người dân. Tỉ lệ số người mắc 8 loại bệnh thông thường của người
dân sống ở khu vực làng nghề cao hơn từ 1,5 tới 3 lần so với người dân sống ở
khu vực thuần nông. Ước tính chi phí sức khỏe của người dân sống trong khu
vực làng nghề là 303 triệu đồng/làng nghề/năm so với chỉ 93 triệu đồng/làng
thuần nông/năm. Nếu Bắc Ninh có 62 làng nghề như vậy hàng năm riêng người
dân sống trong các làng nghề này phải bỏ ra khoảng 19 tỷ đồng để khám và chữa
bệnh so với 6 tỷ (gấp 3 lần) của những người dân sống ở khu vực không có làng
nghề (Lê Thị Phương Dung và Lê Thị Thanh Thúy, 2015).
Những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại các làng nghề từ
trước tới nay thường tập trung chủ yếu vào các giải pháp về kỹ thuật. Có một số

tại làng nghề tái chế nhôm Mẫn Xá, làng nghề đúc đồng Đại Bái, làng nghề bún
Khắc Niệm vẫn đang bỏ ngỏ và chờ vốn để thực hiện.
Mặc dù chính quyền các cấp cùng với các cơ quan chức năng liên quan đã
có nhiều chính sách, hướng dẫn, các biện pháp nhằm cải thiện chất lượng môi
trường nói chung và chất lượng môi trường nước của khu vực làng nghề của Bắc
Ninh; nhưng đến nay các chính sách và biện pháp được thực thi chưa hiệu quả,
thực tế thể hiện chất lượng môi trường nước vẫn ô nhiễm nghiêm trọng, mức ô
nhiễm cao gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép (Trung tâm Quan trắc Môi trường
Bắc Ninh, 2016). Bên cạnh đó, hầu hết các nhà máy xử lý chất thải sau quá trình
sản xuất, đặc biệt là chất thải nước ở Bắc Ninh lại đang hoạt động cầm chừng,
hoặc không thể hoạt động do kỹ thuật lạc hậu, do thiếu kinh phí duy trì hoạt động
hiệu quả. Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết được nêu trên những câu hỏi cần
được nghiên cứu và trả lời như sau: thứ nhất, những vấn đề lý luận, thực tiễn về
thay đổi phúc lợi, sẵn lòng trả của người dân nhằm cải thiện môi trường là gì?
Thứ hai, nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và quan điểm của
người dân như thế nào về vấn đề cải thiện chất lượng môi trường nước của khu
vực? Thứ ba, mức sẵn lòng trả của người dân của khu vực nghiên cứu là như thế
nào? Trong đó, mức trung bình, tổng lượng tiền thực tế và tiềm năng có thể thu
được là bao nhiêu có người dân có thể đóng góp nhằm cải thiện chất lượng nước?
Thứ tư, các yếu tố gì ảnh hưởng đến sẵn lòng chi trả của người dân nhằm cải
thiện môi trường nước của người dân Bắc Ninh? Thứ năm, các giải pháp và biện
pháp cụ thể nào nhằm nâng cao ý thức người dân, thu hút người dân đóng góp

3


cùng ngân sách địa phương, ngân sách nhà nước nhằm cải thiện môi trường
nước?
Nghiên cứu được tiến hành thực hiện để trả lời thoả đáng những câu hỏi
đặt ra trên đây, sau đây là các mục tiêu nghiên cứu của luận án.

4


(1) Các hộ dân (đại diện là chủ hộ) có đặc điểm kinh tế - xã hội khác nhau;
(2) Các cơ quan thực thi chính sách về bảo vệ môi trường;
(3) Các cơ quan hoạch định chính sách;
(4) Cơ chế, chính sách (Luật, nghị định, thông tư...).
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Những vấn để lý luận và thực tiễn liên quan đến thay
đổi phúc lợi, sẵn lòng trả, ứng xử, nhận thức và quan điểm của người dân, sự sẵn
lòng chi trả và các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của người dân nhằm
cải thiện chất lượng môi trường nước ở các làng nghề tỉnh Bắc Ninh.
Phạm vi không gian:Trên địa bàn của tỉnh Bắc Ninh, tập trung chủ yếu
vào khu vực các làng nghề đang gây ô nhiễm môi trường nước.
Phạm vi thời gian:Thời gian nghiên cứu đề tài từ năm 2015 đến năm 2018.
Các số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2012 đến năm 2018. Số liệu sơ cấp điều tra
người dân trong năm 2017.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về lý luận: Luận án đã góp phần hệ thống, làm rõ, chỉ ra các vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến sự thay đổi phúc lợi của người dân khi chất lượng
môi trường giảm đi hoặc chất lượng môi trường được cải thiện; những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến sự sẵn lòng trả của người đân nhằm cải thiện môi
trường; Đề tài cũng đã làm rõ thêm các vấn đề lý luận và thực tiễn ảnh hưởng
đến sự sẵn lòng trả của người dân nhằm cải thiện môi trường. Trên cơ sở tổng
hợp, làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến sẵn lòng trả của người dân
nhằm cải thiện môi trường, đề tài luận án đã rút ra được bài học, kinh nghiệm và
khoảng trống cho nghiên cứu.
Về thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu về tình trạng ô nhiễm môi trường
nước tại các làng nghề tỉnh Bắc Ninh, đánh giá của người dân về nguồn gây ô
nhiễm môi trường nước trong các làng nghề; nhận thức, quan điểm của người

chính như tập trung thu phí các cơ sở sản xuất, lồng ghép quy định vào hương
ước làng, xã. Luận án cũng mở ra một hướng nghiên cứu mới về mức ô nhiễm tối
ưu tại các làng nghề.

6


PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ SẴN LÒNG CHI TRẢ ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM Ở CÁC LÀNG NGHỀ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẴN LÒNG CHI TRẢ ĐỂ CẢI THIỆN CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
2.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến nghiên cứu
2.1.1.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Theo Luật bảo vệ môi trường ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các
thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu
chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Quốc hội, 2014).
Ô nhiễm môi trường nước xảy ra khi một vài thành phần hay tính chất của
nước vượt quá ngưỡng nhất định khiến cho nước không thể sử dụng cho một mục
đích nhất định. Olaniran (1995) định nghĩa ô nhiễm môi trường nước là sự hiện
diện của quá nhiều các mối nguy hại (chất gây ô nhiễm) trong nước, do đó nó
không thích hợp để uống, tắm rửa, nấu ăn hoặc cho các mục đích sử dụng khác.
Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước có thể chia làm hai loại: Các
nguồn tự nhiên và các nguồn do con người tạo ra. Các nguồn tự nhiên như nước
thải nhiệt và acid từ các khu vực núi lửa và các khu vực không phổ biến trên thế
giới (Alrumman1 et al., 2016). Ô nhiễm có nguồn gốc từ con người như là nước
thải từ các hộ gia đình, nước thải công nghiệp có chứa các chất hóa học hữu cơ
hoặc vô cơ, những sự cố tràn dầu gây ra trong môi trường biển, những chất thải
hạt nhân từ các nhà máy hạt nhân có chứa các chất phóng xạ, ô nhiễm nhiệt do
nguồn nước nóng từ các trạm năng lượng.

Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm: Cách phân loại này
nhằm xác định phân bố về mặt địa lý, về nguồn và khả năng đáp ứng nguyên liệu
cho hoạt động sản xuất của làng nghề cũng như phần nào thấy được xu thế và
nhu cầu tiêu thụ của xã hội.
Bên cạnh đó, làng nghề còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất, trình
độ công nghệ; phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm; phân loại theo mức
độ sử dụng nguyên nhiên liệu; phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm
năng tồn tại và phát triển (Đặng Kim Chi và cs., 2005).
b. Đặc trưng ô nhiễm nguồn nước ở các làng nghề
- Đặc trưng nước thải ở các làng nghề
Trong sản xuất, nước được coi như là một loại nguyên liệu thô hay
phương tiện sản xuất (nước cho các quá trình) và phục vụ cho các mục đích

8


truyền nhiệt. Nước thải là loại nước thải sau quá trình sản xuất. Đặc tính ô nhiễm
và nồng độ của nước thải rất khác nhau, phụ thuộc vào loại hình công nghiệp và
chế độ công nghệ lựa chọn.
Bảng 2.1. Đặc trưng nước thải từ sản xuất ở một số loại hình làng nghề
Loại hình sản xuất

Nước thải

1. Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn
nuôi, giết mổ

BOD5, COD, SS, tổng N, tổng P, Coliform

2. Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da

cầm, ươm tơ, dệt nhuộm… là những ngành sản xuất có nhu cầu nước rất lớn và
cũng thải ra một khối lượng nước thải với mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ cao
đến rất cao. Khối lượng nước thải của nhóm ngành nghề này rất lớn, có nơi lên
tới 7000 m3/ngày thường không được xử lý đã xả trực tiếp vào môi trường. Hàm
lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải của các làng nghề này rất cao, COD,
BOD5, SS, tổng N, tổng P vượt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) hàng chục lần.
Đáng lưu ý, hàm lượng Coliform trong nước thải các làng nghề này rất cao, gây
ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005).
Ô nhiễm do nước thải là vấn đề môi trường lớn nhất đối với các làng nghề
dệt nhuộm. Đây là ngành sử dụng nhiều nước, nhiều hóa chất thuốc nhuộm.

9


Thông thường khoảng 30% thuốc nhuộm và 85-90% hóa chất còn lại trong nước
thải. Vì vậy nước thải có pH, COD, TS, SS, BOD5, độ màu rất cao (Đặng Kim
Chi và cs., 2005).
Ngược lại một số ngành như tái chế, chế tác kim loại, đúc đồng,
nhôm…có nhu cầu sử dụng nước không lớn nhưng nước thải bị ô nhiễm những
chất rất độc hại như các hóa chất, axit, muối kim loại, xyanua và các kim loại
nặng Hg, Pb, Cr, Zn, Cu,… Đối với ngành tái chế giấy, nước thải công đoạn
ngâm, tẩy, nghiền chiếm khoảng 50% tổng lượng nước thải, chưa nhiều hóa chất
như xút, nước giaven, phèn, nhựa thông, phẩm màu, xơ sợi. Nước thải chưa
nhiều bột giấy, lượng cặn có thể lên tới 300-600mg/l (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009).
Các làng nghề thủ công, mỹ nghệ như sơn mài, mây tre đan có khối lượng
nước thải không lớn, chỉ khoảng 2- 5 m3/cơ sở/ngày, nhưng nước thải chứa hàm
lượng chất ô nhiễm cao. Nước thải sản xuất sơn mài chứa nhiều bụi mài nhỏ mịn
làm tăng hàm lượng cặn. Nước thải từ quá trình nhuộm và nhúng bóng sản phẩm
mây tre đan chứa nhiều chất gây ô nhiễm như dung môi, dầu bóng, polyme hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status