Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Quang, Huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 49

i NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

ĐÀO THỊ GIANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Khoa:

Quản lý Tài nguyên

Khoá học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


i



Thái Nguyên, năm 2017


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám
hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý
báu trong suốt khóa học vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS. TS.Nguyễn Ngoc Nông đã giúp đỡ và dẫn
dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ, viên chức
Ủy Ban Nhân Dân xã Xuân Quang đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tại cơ quan.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, nhưng do kinh nghiệm
và kiến thức có hạn nên bản khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót và
khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng
góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Đào Thị Giang


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2016 ... 11

Bảo vệ thực vật

LX :

Lúa xuân

LM:

Lúa mùa

LUT:

Land Use Type (loại hình sử dụng đất)

STT:

Số thứ tự

FAO:

Food and Agricuture Organnization - Tổ
chức nông lương Liên hiệp quốc

CPSX:

Chi phí sản xuất

VL:

Very Low (rất thấp)

1.2.2.Mục tiêu cụ thể : ............................................................................................. 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 3
2.1. Khái quát về đất nông nghiệp............................................................................ 3

2.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp và đặc điểm đất nông nghiệp ..................... 3
2.1.2. Tầm quan trọng của đất trong nông nghiệp ........................................... 4
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm về sử dụng đất .............................................. 5

2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ................... 5
2.3. Tình hình nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên Thế
giới và Việt Nam ..................................................................................................... 9

2.3.1. Trên Thế giới ........................................................................................ 9
2.3.2. Tại Việt Nam ...................................................................................... 10
2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất ............................................................................. 13

2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ........................................................... 13
2.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................. 16
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất .......................................... 16
2.4.4. Xu hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hàng hoá .................. 18
2.4.5. Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên Thế giới ....................... 20


vii

2.4.6. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ................................ 23
2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 25

2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong định hướng sử dụng đất................. 25
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp...................... 25

viii

4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ..................................................................... 35
4.1.3.Điều kiện văn hóa - xã hội ............................................................................ 39
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Xuân Quang, huyện
Bảo Thắng: ............................................................................................................ 41
4.2. Đánh giá thực trạng sử dụng đất tại xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng .......... 42

4.2.1. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..................................... 44
4.2.3. Một số ngành nông nghiệp của xã Xuân Quang .................................. 46
4.3. Loại hình sử dụng đất của xã Xuân Quang ...................................................... 47
4.4. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất nông nghiệp ..................................... 51

4.4.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 51
4.4.2. Hiệu quả xã hội................................................................................... 55
4.4.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................... 57
4.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế - xã hội môi trường ............................................................................................................ 59

4.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững ................................ 59
4.5.2. Lựa chọn LUT sử dụng có hiệu quả .................................................... 61
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 67
5.2. Đề nghị ........................................................................................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 70
PHỤ LỤC


1
Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài

canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa của xã không phát huy được
tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hướng bị
thoái hóa. Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá đúng
mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao
theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc định hướng sử dụng đất nông nghiệp
của xã Xuân Quang là vấn đề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường
Đại học Nông lâm, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông, Ban chủ
nhiệm khoa Quản lí Tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả
và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Xuân Quang, Huyện
Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai”.
1.2.Mục tiêu của đề tài :
1.2.1.Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn loại hình
sử dụng đất đạt hiệu quả cao .
1.2.2.Mục tiêu cụ thể :
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Xuân Quang,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Laò Cai.
- Đánh giá hiệu quả việc sử dụng đất nông nghiệp của xã Xuân Quang,
huyện Bảo Thắng, tỉnh Laò Cai.
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp cho xã Xuân Quang, huyện
Bảo Thắng, tỉnh Laò Cai.
- Đề xuất giải pháp nâng cao giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp cho xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Laò Cai.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về đất nông nghiệp

thực vật Việt Nam rất đa dạng và sản xuất nông nghiệp của nước ta cũng rất đa
dạng và phong phú. Ở miền Bắc nước ta có 4 màu rõ rệt vì vậy sản xuất nông
nghiệp mang tính mùa vụ. Ở miền Nam có 2 mùa (mùa mưa và mùa khô) nên việc
sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi.
Vậy để sử dụng đất nông nghiệp cần có biện pháp nhằm nâng cao và sử dụng
đất đai hiệu quả nhất.
2.1.2. Tầm quan trọng của đất trong nông nghiệp
2.1.2.1. Vị Trí
Trong nông nghiệp, đất đai có vị trí đặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng đầu
của ngành sản xuất này. Đất đai không chỉ là chỗ đứng, chỗ tựa để lao động mà là
nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng. Mọi tác động của con người đều được đất
đai chuyển hóa vào cây trồng và đất đai sử dụng trong nông nghiệp.
Ruộng đất trong nông nghiệp vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao
động. Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp đặc biệt trong ngành trồng trọt là quá
trình tác động của con người vào ruộng đất nhằm thay đổi chất lượng đất, tạo điều
kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển làm cho đất kém màu mỡ thành ruộng
đất màu mỡ bằng cách bón phân, xen canh các loại cây có khả năng cố định đạm
(họ đậu). Trong quá trình này, ruộng đất đóng vai trò là đối tượng lao động và tư
liệu lao động thông qua ruộng đất tác động lên cây trồng, từ đó làm tăng độ màu mỡ
của đất và cho sản phẩm nhiều hơn. Như vậy, vị trí của đất đai trong nông nghiệp là
hàng đầu.[5]
2.1.2.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là loại đất là loại đất phù hợp cho cây trồng lương thực, cây
hoa màu và chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới cho hiệu quả cao đảm bảo cho sự
tồn tại, duy trì và phát triển của các loại cây lương thực, hoa màu trên. Phát triển


5
kinh tế nông nghiệp chủ yếu do quỹ đất nông nghiệp và tính chất đó là yếu tố cơ sở
nền tảng và làm tiền đề để cho sự phát triển.

đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.[8]
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất, con người là nhân tố phân phối chủ yếu, ngoài
ra việc sử dụng đất còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng
với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh
mặt đất như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa, thủy văn, không khí… và các khoáng
sản dưới lòng đất. Trong nhóm nhân tố này thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế
hàng đầu của việc sử dụng đất, sau đó là điều kiện đất đai mà chủ yếu là điều kiện
địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Khí hậu là yếu tố rất quan trọng, nó quyết định số vụ
trồng trong năm vì mỗi cây trồng yêu cầu một điều kiện thời tiết khí hậu phù hợp
với nó. Nắm vững yếu tố khí hậu và bố trí cây trồng hợp lý sẽ tránh được những
thiệt hại do khí hậu gây ra. Đồng thời, giảm được tính thời vụ trong sản xuất nông
nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
+ Loài cây trồng và hệ thống cây trồng:
Việc lựa chọn loài cây trồng và hệ thống cây trồng nào đó phù hợp với điều
kiện khí hậu và đất đai của từng vùng là vô cùng quan trọng, nó không những đem


7

8
lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và khó khăn để sử
dụng đất đai đạt hiệu quả cao.[8]
2.2.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Trong lịch sử phát triển lâu đời của sản xuất nông nghiệp thì các hệ thống
canh tác đã được hình thành, phát triển thay thế lẫn nhau. Có những hệ thống canh
tác hiệu suất rất thấp nhưng vẫn tồn tại, có những hệ thống canh tác hiện đại được
đưa vào nhưng trong môi trường sản xuất không thích hợp nên phải nhường chỗ
cho những hệ thống cũ. Hiện nay, các hệ thống này tồn tại xen kẽ nhau và mỗi
một hệ thống phù hợp với từng điều kiện của mỗi vùng.
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là thành
phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây
trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi
tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển chăn nuôi, phải kết
hợp chặt chẽ với lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đồng thời tạo cơ sở cho ngành
nghề khác phát triển. Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao, nếu bố trí một cơ
cấu thích hợp sẽ giảm bớt sự căng thẳng thời vụ và hạn chế lao động nhàn rỗi theo
các chu kỳ sinh trưởng khác nhau, không trùng nhau theo cây trồng vật nuôi với các
hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối. luân canh, trồng theo băng, canh
tác phối hợp, mô hình nông - lâm kết hợp.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích canh tác.
Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của từng vùng. Tỷ lệ
cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình độ
phát triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ
cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất ở
vùng đó kém phát triển và ngược lại.[24]
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì sức sản
xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện bất lợi. Để xác

+ Đánh giá đất phải dựa vào trình độ thâm canh.
+ Có một mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng đất và năng suất cây trồng.


10
- Theo Ruanell, nhà thổ nhưỡng học người Anh thì: “Đánh giá đất theo năng
suất cây trồng gặp rất nhiều khó khăn vì năng suất cây trồng biểu hiện cả sự hiểu
biết của người sử dụng đất. Bởi vậy đánh giá đất theo năng suất chỉ được sử dụng
để sơ bộ đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau”.
- Năm 1972 tổ chức lương thực thế giới (FAO) đã phác thảo "Đề cương đánh
giá đất" và công bố vào năm 1973. Năm 1975, Hội nghị đánh giá đất ở Rome dự
thảo đề cương đánh giá đất của FAO, được các nhà khoa học đất hàng đầu bổ sung
và công bố năm 1976 (Khung đánh giá đất đai - Frameword for land Evaluation).
Tài liệu này đã được nhiều nước nghiên cứu và ứng dụng cho đến ngày nay.
Theo FAO, việc đánh giá đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ
khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Vì
vậy, khi đánh giá, đất được nhìn nhận như là “một vạt đất xác định về mặt địa lý, là
một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay
đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của môi trường xung quanh nó như
không khí, loại đất, điều kiện địa chất, thủy văn, động vật, thực vật, những tác động
trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh
hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và trong tương lai”.[10]
Như vậy, theo luận điểm này, đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất
rộng, bao gồm cả không gian và thời gian, cần xem xét cả điều kiện tự nhiên, kinh tế và
xã hội. Cũng theo luận điểm này thì những tính chất đất có thể đo lường hoặc ước
lượng, định lượng được. Vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất thích
hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa đối với vùng nghiên cứu
2.3.2. Tại Việt Nam
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất nông
nghiệp là 26.226,4 nghìn ha chiếm 79,24% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi


Đất sản xuất nông nghiệp

10126,1

30,60

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

6437,6

19,45

1.1.1.1

Đất trồng lúa

4120,2

12,45

1.1.1.2

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

44,4

0,12


22,45

1.2.2

Rừng phòng hộ

5795,5

17,51

1.2.3

Rừng đặc dụng

2139,1

6,46

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

689,8

2,08

1.4

Đất làm muối


Loại đất

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới.
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày
càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương
thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp
lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở
nên quan trọng đối với nước ta.
Từ những năm 1990 đến nay, viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã
thực hiện nhiều công trình nghiên cứu đánh giá, đất trên phạm vi toàn quốc với 9


12
vùng sinh thái và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án đầu tư. Nguyễn Khang,
Phạm Dương Ưng (1994) với “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt
Nam”, Nguyên Công Pho (1995) với “Đánh giá khả năng sử dụng đất đai vùng
đồng bằng sông Cửu Long” … Tháng 1 năm 1995, viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp đã tổ chức hội thảo về đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất trên quan
điểm sinh thái và phát triển bền vững. Hội nghị đã tổng kết, đánh giá ứng dụng quy
định đánh giá của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu để đưa kết quả đánh giá vào quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp có hiệu
quả. Thông qua việc đánh giá khả năng thích hợp của đất đai để thấy tiềm năng đa
dạng hoá của nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng đất, loại
hình sử dụng đất phù hợp để tiến tới sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn
[20],[23].
Quy trình đánh giá đất của FAO được vận dụng trong đánh giá đất đai của
Việt Nam từ các địa phương đến các vùng, miền của toàn quốc. Những công trình
nghiên cứu để triển khai sâu rộng ở một số vùng sinh thái lớn có đóng góp của

nhiên, các công trình nghiên cứu phần lớn mới chỉ dừng ở mức độ vĩ mô, những nghiên
cứu chi tiết còn chưa được thực hiện nhiều. Việc đánh giá đất theo quan điểm sinh thái
phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá sản phẩm cho cấp
huyện mới chỉ có một số công trình nghiên cứu như: Đỗ Nguyên Hải (2001) [7]; Đào
Châu Thu, Nguyễn Ích Tân (2004) [5].
Từ những nghiên cứu trên đã nêu ta có thể thấy các các công trình nghiên
cứu của các tác tác giả là cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định
hướng sử dụng đất trong thời gian tiếp theo.
2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất
2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc mang lại. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà
ta phải xem xét kết quả phải tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là
bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động


14
sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất
lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó.[8]
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận
điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện
trình độ nguồn lực của xã hội. Các Mac cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy
luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất. Mọi hoạt
động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định động lực phát triển của
lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống
của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất xã hội [15].
* Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã
hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này
đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” [26].
Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà nó
mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
* Hiệu quả môi trường: Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của
môi trường đối với hoạt động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản
xuất nông nghiệp đều ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh
hưởng tích cực đồng thời có thể là ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả


16
kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường. Chính vì vậy khi xem xét cần
phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch
và có những kết luận không tích cực.
Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đất
không bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác. Bên cạnh đó
còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giữa các hệ thống
phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như: chế độ thủy văn, bảo quản chế biến, tiêu
thụ hàng hóa.
2.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status