Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua việc tổ chức dạy học theo góc chương oxi lưu huỳnh hóa học10 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐỖ LONG KHÁNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC CHƢƠNG
“OXI – LƢU HUỲNH” – HÓA HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐỖ LONG KHÁNH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC CHƢƠNG
“OXI – LƢU HUỲNH” – HÓA HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Dũng

HÀ NỘI – 2017

Đỗ Long Khánh


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ đầy đủ
Công nghệ thông tin
Đối chứng
Dạy học
Đại học
Dạy học dự án
Điều kiện tiêu chuẩn
Giáo viên
Học sinh
Năng lực giải quyết vấn đề
Nhà xuất bản
Phiếu học tập
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Phương trình hóa học
Sách giáo khoa
Trung học phổ thông
Thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm

Chữ viết tắt
CNTT
ĐC
DH
ĐH
DHDA

1.2.2. Xu hƣớng đổi mới PPDH ở Việt Nam..........................................7
1.2.3. Đổi mới PPDH hóa học ở trƣờng THPT.......................................8
1.3. Năng lực và sự phát triển năng lực của HS THPT................................9
1.3.1. Khái niệm năng lực......................................................................9
1.3.2. Năng lực của HS THPT...............................................................11
1.3.3. Phát triển một số năng lực cho HS trong dạy học hóa học.........13
1.3.4. Các phƣơng pháp đánh giá năng lực...........................................13
1.4. Năng lực giải quyết vấn đề..................................................................14
1.4.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề....................................14
1.4.2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề............................................15
1.5. Một số phƣơng pháp dạy học và kỹ thuật dạy học tích cực........................16
1.5.1. Phƣơng pháp dạy học tích cực....................................................16
1.5.2. Dạy học hợp tác...........................................................................16
1.5.3. Một số kĩ thuật dạy học tích cực.................................................20
1.5.4. Dạy học theo góc ........................................................................22
1.6. Thực trạng việc dạy học theo góc và phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trƣờng trung học phổ thông ở
tỉnh Vĩnh Phúc.................................................................................................30
1.6.1. Mục đích điều tra ........................................................................30
1.6.2. Đối tƣợng và địa bàn điều tra......................................................30
1.6.3. Nội dung và kết quả điều tra.......................................................31
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................34


Chƣơng 2: ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO GÓC TRONG
DẠY HỌC CHƢƠNG “OXI – LƢU HUỲNH” – HÓA HỌC 10..................35
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc chƣơng “Oxi – Lƣu huỳnh” –
Hóa học 10...................................................................................................35
2.1.1. Mục tiêu chƣơng “Oxi – Lƣu huỳnh” – Hóa học 10...................35
2.1.2. Nội dung và cấu trúc chƣơng “Oxi – Lƣu huỳnh” – Hóa học

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................101


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong xã hội tương lai – xã hội tri thức, nền giáo dục hướng tới đào tạo ra
những con người có đầy đủ các phẩm chất về trí – thể – mỹ, giàu tính sáng tạo và
tính nhân văn. Vì vậy mục tiêu giáo dục trong thời đại mới đã được chỉ rõ trong
Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa
XI: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học;
đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”.
Đảng, Nhà nước, toàn xã hội nói chung và đặc biệt là ngành giáo dục nói
riêng đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung,
PPDH ở các cấp học và ngành học.
Định hướng đổi mới giáo dục đã được xác định trong Nghị quyết 29-NQ/TW
ngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) [29] về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nội dung
môn học trong giai đoạn giáo dục cơ bản giúp trang bị cho học sinh (HS) những
kiến thức phổ thông nên tảng, toàn diện và thực sự cần thiết. Khi hoàn thành gia
đoạn này, HS có khả năng tự tìm hiểu, học hỏi và hình được những năng lực (NL)

- Xu hướng đổi mới nền giáo dục THPT, đổi mới PPDH nói chung và PPDH
hóa học nói riêng. Cơ sở lý luận và một số vấn đề về phát triển NL của HS THPT.
- Nghiên cứu tổng quan cơ sở về lý thuyết “DH phân hóa” với DH theo góc.
+ Cách tiếp cận về quan điểm “DH phân hóa”.
+ Mô hình triển khai DH theo góc ở các trường THPT.
- Điều tra, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng DH theo góc và phát triển
NLGQVĐ cho HS trong quá trình DH hóa học ở trường THPT.
3.2. Nghiên cứu, phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chƣơng trình sách giáo
khoa (SGK) Hóa học 10, đặc điểm PPDH chƣơng “Oxi – Lƣu huỳnh” – Hóa học
10.


3

3.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ của HS qua DH theo góc.
3.4. Triển khai áp dụng DH theo góc, thiết kế một số giáo án trong chƣơng “Oxi
– Lƣu huỳnh” – Hóa học 10.
3.5. Thực nghiệm sƣ phạm (TNSP) để đánh giá chất lƣợng, xác định tính phù
hợp, tính hiệu quả và tính khả thi của việc sử dụng DH theo góc chƣơng “Oxi Lƣu huỳnh” - Hoá học 10 nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình DH hóa học ở trường THPT.
5.2. Đối tƣợng nghiên cứu
DH theo góc theo quan điểm “DH phân hóa” và các biện pháp sử dụng nhằm
phát triển NLGQVĐ cho HS.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng DH theo góc theo quan điểm “DH phân hóa” trong DH
chương “Oxi – Lưu huỳnh” – Hóa học 10 và NLGQVĐ của HS.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng DH theo góc kết hợp với một số PPDH khác và kĩ thuật DH tích

9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh thông qua dạy học theo góc.
Chương 2: Áp dụng dạy học theo góc trong dạy học chương “Oxi – Lưu huỳnh” –
Hóa học 10.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.


5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY
HỌC THEO GÓC
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều quốc gia trên thế giớ nghiên cứu và áp dụng quan điểm DH phân
hóa với DH theo góc và đặc biệt là Vương Quốc Bỉ; ở Việt Nam đã có 14 Sở Giáo
dục và Đào tạo, 13 trường Cao đẳng sư phạm, và 42 trường thực hành sư phạm Tiểu
học, Trung học cơ sở (THCS), Dân tộc nội trú) thuộc 14 tỉnh miền núi phía Bắc đã
được tiếp cận thông qua dự án Việt-Bỉ (VVOB) “Nâng cao chất lượng đào tạo bồi
dưỡng GV tiểu học, THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”. PPDH theo góc ở
nước ta hiện nay cũng đã có một số công trình nghiên cứu nhưng chủ yếu được áp
dụng thử nghiệm ở cấp bậc tiểu học, THCS và một số trường sư phạm từ dự án Việt
– Bỉ: “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng GV tiểu học và THCS các tỉnh miền
núi phía Bắc Việt Nam”. Mặc dù vậy, đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có nhiều luận
văn hay công trình nghiên cứu vấn đề vận dụng DH theo góc trên quan điểm dạy
học phân hóa trong các trường THPT.
Cơ sở phương pháp luận của DH theo góc là dựa trên quan điểm DH phân
hóa. Để tìm hiểu về quan điểm DH phân hóa, về DH theo góc chúng tôi tìm thông

phân hóa trong môn Hóa học ở trường THPT nhằm tích cực hóa hoạt động nhận
thức của HS (Chương 6: Hiđrocacbon không no – Hóa học 11 nâng cao)
Tác giả Dương Thị Thanh Lan [25] đã nghiên cứu về việc vận dụng DH theo
góc phần hóa học vô cơ lớp 11 theo quan điểm DH phân hóa.
Nhìn nhận lại vấn đề, trong xu thế đổi mới PPDH như hiện nay chúng tôi
nhận thấy quan điểm DH phân hóa đang ngày càng được các nhà giáo dục nước ta
nói chung và GV DH môn Hóa học nói riêng quan tâm.
1.2. Định hƣớng đổi mới giáo dục
1.2.1. Sự cần thiết phải đồi mới phƣơng pháp dạy học
Sự phát triển như vũ bão về công nghệ trong thời đại mới – thời đại của công
nghệ 4.0 đã tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nền kinh tế, xã hội Việt Nam.
Nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra những thách thức, những yêu cầu đổi mới cho nền
giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động phù hợp với xu thế phát triển của thời


7

đại. Xã hội mới đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về mặt NL hành động,
tính sáng tạo, sự linh hoạt, tính trách nhiệm, NL cộng tác, NL giải quyết các vấn đề
phức hợp.
Vì vậy, giáo dục cần phải thay đổi để có thể đáp ứng được những yêu cầu
của sự phát triển kinh tế và xã hội trong thời đại mới – thời đại công nghệ 4.0 hiện
nay. Đây cũng là nhiệm vụ cấp thiết được Bộ giáo dục và Đào tạo xác định củ thể
trong định hướng phát triển giáo dục và đào tạo tạo đến năm 2020: “Cần tạo ra sự
chuyển biến mạnh mẽ về phương pháp giáo dục, tiếp tục đổi mới chương trình, đổi
mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều; Phát huy
PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian giảng dạy lí thuyết, tăng thời gian
tự học, tự tìm hiểu cho HS”.
1.2.2. Xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học ở Việt Nam
Trong văn kiện chỉ thị của Đảng và Chính phủ đã chỉ đạo rõ về xu hướng đổi

- Cải tiến các PPDH truyền thống và kết hợp đa dạng các PPDH.
- Vận dụng DH định hướng và hành động.
- Tăng cường sử dụng phương tiện DH và CNTT trong dạy học.
- Sử dụng các kĩ thuật DH phát huy tính tích cực và sáng tạo.
- Tăng cường các PPDH đặc thù bộ môn.
- Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS.
- Cải tiến việc kiểm tra đánh giá.
Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ sở
vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lí và kinh nghiệm của GV.
1.2.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học hóa học ở trƣờng trung học phổ thông
Sự đổi mới PPDH hóa học giống như các môn khoa học khác là hướng đến việc
phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo trong nhận thức của người
học. DH hóa học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng
tạo của HS và coi HS là chủ thể của quá trình dạy học.
Về “Những định hướng chiến lược phát triển hóa học Việt Nam trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo thời kì 2011 đến 2020” với trọng tâm: “Cải cách mạnh mẽ
nội dung DH hóa học ở các cấp và bậc học” và “đổi mới mạnh mẽ PPDH hóa
học”. Để đổi mới mạnh PPDH hóa học chúng ta cần:


9

- Sử dụng rộng rãi, thường xuyên và thành thạo CNTT cùng các phương tiện
kĩ thuật dạy học; Hoàn thiện các PPDH truyền thống, sử dụng các phương pháp
cùng hình thức DH mới tạo điều kiện cho HS được hoạt động độc lập, sáng tạo.
- Đổi mới PPHT của HS, giúp HS có NL, biết cách học, cách tự học. Biến
quá trình học tập của HS thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lí của GV.
- Thay đổi cách kiểm tra, đánh giá của GV và của các cấp quản lí giáo dục,
không chỉ đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học, mà cần phải đánh giá NL, tình
cảm, thái độ của người học và mức độ đạt được mục tiêu dạy học.

có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...thực
hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể”.
Trong đề tài này chúng tôi quan niệm: “NL là sự kết hợp hợp lý kiến thức,
kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia hoạt động tích cực, có hiệu quả”.
1.3.1.2. Cấu trúc của năng lực
Theo tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường [1]: “Có nhiều loại NL khác
nhau. NL hành động cũng là một loại NL. Khái niệm phát triển NL cũng được hiểu
đồng nghĩa với phát triển NL hành động”.
NL hành động là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá
nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng
hành động. Cấu trúc của NL hành động gồm:
NL chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như
đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Bao
gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận
biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình.
NL phương pháp: Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định
hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của năng
lực PP là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu.
NL xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội
cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những


11

thành viên khác. Trọng tâm là ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của
những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; có khả năng thực hiện các hành
động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột.

Chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam xác định NL của HS gồm có NL
chung/NL cốt lõi và NL đặc thù môn học:
“NL chung là NL cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để
sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt
động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu
hình thành và phát triển các NL chung của HS” [11].
“Năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ ai cũng cần phải có
để sống, học tập và làm việc hiệu quả” [12].
“NL đặc thù môn học (của môn học nào) là NL mà môn học (đó) có ưu thế
hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một NL có thể là NL đặc
thù của nhiều môn học khác nhau”[11].
Trong Chương trình GD phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ GD&ĐT
công bố tháng 7 năm 2017 đã xác định các NL cần phát triển cho HS THPT là [12]:
“Những NL chung gồm: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Những năng lực chuyên môn gồm: NL ngôn ngữ, NL tính toán,
NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất”.
Việc đánh giá mức độ đạt được các yêu cầu về NL chung và NL đặc thù của
HS từng cấp học được thực hiện thông qua nhận xét các biểu hiện chủ yếu của các
thành tố trong từng năng lực.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu nghiên cứu về
NLGQVĐ của HS THPT.
1.3.3. Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học hóa học


13

Do sự khác nhau về đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm văn hóa ở mỗi quốc
gia, dân tộc hay địa phương khác nhau nên NL cần được hình thành cho HS ở
những vùng miền cũng khác nhau. Và đây cũng chính là lý do làm cho các thành tố
của NL trở nên đa dạng [1].

1.4. Năng lực giải quyết vấn đề
1.4.1. Khái niệm về năng lực giải quyết vấn đề
1.4.1.1. Khái niệm vấn đề
“Vấn đề là những câu hỏi/nhiệm vụ đặt ra ra mà việc giải quyết chúng chưa
có quy luật sẵn cũng như tri thức, kĩ năng sẵn có chưa đủ để giải quyết mà còn khó
khăn cản trở cần vượt qua” [1]. Một vấn đề được đặc trưng bởi 3 phần:
- Trạng thái xuất phát: Không mong muốn;
- Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn;
- Sự cản trở
“Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn
đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa
đủ phương tiện (tri thức, kĩ năng…) để giải quyết” [1].
Vấn đề khác nhiệm vụ thông thường ở chỗ khi giải quyết một nhiệm vụ thì
đã có săn trình tự và cách thức giải quyết, cũng như những kiến thức, kĩ năng đã có
đủ để giải quyết nghiên cứu đó.
1.4.1.2. Khái niệm giải quyết vấn đề
GQVĐ (problem solving): “là khả năng suy nghĩ và hành động trong những
tính huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn. Người
GQVĐ có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay
lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó. Sự am hiểu tình huống vấn đề và lí
giải dần việc đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận thành quả
quá trình GQVĐ” [10, tr.54-55].
Như vậy, “GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra
luận điểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp,... để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc
phục khó khăn, thách thức của vấn đề. Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải
trải qua hai giai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính
mình (tìm hiểu vấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình... để dần tiến tới một giải


15


16

năng vận dụng trong những tình huống mới, xác nhận những kiến thức và kinh
nghiệm thu được. Đề xuất giải pháp cho các vấn đề tương tự.
1.5. Một số phƣơng pháp dạy học và kỹ thuật dạy học tích cực
1.5.1. Phƣơng pháp dạy và học tích cực
Thuật ngữ “phương pháp dạy và học tích cực” được dùng để chỉ những
PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, góp phần
phát triển năng lực cho HS hay có thể nói ngược lại các PPDH được sử dụng trong
DH theo định hướng phát triển NL của HS là những PPDH tích cực.
PPDH tích cực đề cập đến các hoạt động dạy và học nhằm tích cực hóa hoạt
động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học. Trong đó, các hoạt động học
tập được tổ chức, được định hướng bởi giáo viên, người học không thụ động, chờ
đợi mà tự lực, tích cực tham gia quá trình tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến thức,
vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội dung
học tập và phát triển NL sáng tạo [16].
DH hợp tác theo nhóm kết hợp với một số kĩ thuật DH là những PPDH chủ
yếu được sử dụng trong DH theo góc và là cơ sở để góp phần phát triển năng lực
hợp tác cho HS. Dưới đây chúng tôi sẽ trình bày cơ sở lý luận của PPDH theo
nhóm, DH theo góc và một số kỹ thuật DH tích cực được sử dụng trong DH hợp tác
theo nhóm.
1.5.2. Dạy học hợp tác
1.5.2.1. Dạy học hợp tác là gì?
Ở nhiều môn học khác nhau, PPDH hợp tác có một số tên gọi khác nhau như:
Học tập hợp tác, DH theo nhóm, thảo luận nhóm,...
Theo nhiều tài liệu của quốc tế với tên tiếng Anh “cooperative learning” thì
nghĩa tiếng Việt là học tập hợp tác, nhận mạnh vai trò chủ thể của HS trong DH và
được coi là một PPDH.
Trong DH hợp tác, GV tổ chức cho HS hoạt động trong những nhóm nhỏ để

nhận định đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt để góp phần hoàn thiện các nhiệm vụ
được giao và kết quả của nhóm.
1.5.2.2. Quy trình thực hiện dạy học hợp tác
* Chọn nội dung và nhiệm vụ phù hợp [4]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status