Phát triển năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy học bài tập hóa học chương ancol phenol lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ KIM LUYẾN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƢƠNG ANCOL-PHENOL
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ KIM LUYẾN

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƢƠNG ANCOL-PHENOL
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và Phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Anh Tuấn


Lê Thị Kim Luyến


MỤC LỤC
NỘI DUNG

TRANG

LỜI CẢM ƠN + LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ + DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU

1

CHƢƠNG I:
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

5

1.1. Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông

5

1.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học

5



13

1.3.2. Những đặc điểm của tư duy

13

1.3.3. Những phẩm chất của tư duy

14

1.3.4. Các thao tác tư duy và phương pháp logic

14

1.3.5. Những hình thức cơ bản tư duy

15

1.3.6. Đánh giá trình độ phát triển tư duy của học sinh

16

1.3.7. Tư duy khoa học tự nhiên và tư duy hóa học

19

1.4. Phát triển năng lực tƣ duy

20

27

1.6. Thực trạng dạy học chƣơng Ancol–Phenol ở trƣờng phổ thông hiện
nay

27

1.6.1. Mục đích điều tra.

27

1.6.2. Đối tượng điều tra.

28

1.6.3. Phương pháp điều tra.

28

1.6.4. Kết quả điều tra.

28

1.6.5. Đánh giá kết quả điều tra

33

CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NẰNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY BÀI TẬP CHƢƠNG ANCOL- PHENOL



2.3.1. Dạy học bài tập trong bài lên lớp truyền thụ kiến thức mới.

61

2.3.2. Dạy học bài tập trong bài luyện tập, thực hành.

62

2.3.3. Sử dụng bài tập trong kiểm tra, đánh giá.

63

2.4. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tƣ duy

64

2.4.1. Yêu cầu của bộ công cụ đánh giá năng lực.

64

2.4.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tư duy trong chương AncolPhenol.

64

2.5. Giáo án sử dụng bài tập phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh
Chƣơng Ancol – Phenol – Sách giáo khoa hóa học 11 THPT
2.5.1. Giáo án bài 42: Luyện tập Ancol - Phenol.

69


3.2. Đối tƣợng và địa bàn thực nghiệm sƣ phạm

76

3.3. Tiến trình và nội dung thực nghiệm sƣ phạm

77

3.3.1. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

77

3.3.2. Trao đổi với GV dạy thực nghiệm

77

3.3.3. Tiến hành thực nghiệm

78

3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm

79

3.5. Xử lý kết quả thực nghiệm sƣ phạm

80

3.5.1. Xử lý theo thống kê toán học


DH

Dạy học

DHHH

Dạy học hóa học

ĐC

Đối chứng

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

HS


PTTQ

Phƣơng tiện trực quan

QĐDH

Quan điểm dạy học

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

TD

Tƣ duy

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

SGK

-Trƣờng THPT Lý Thái Tổ.


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đƣợc chỉ rõ trong
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa XI (Nghị quyết số
29-NQ/TW): “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”, “cuộc cách mạng về phương pháp giáo
dục phải hướng vào người học, rèn luyện và phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách
năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông. Áp dụng
những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo,
năng lực giải quyết vấn đề”.
Để thực hiện mục tiêu chiến lƣợc này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định cần
chuyển đổi mục tiêu giáo dục từ định hƣớng nội dung sang định hƣớng phát triển những
năng lực chung và năng lực chuyên biệt từng môn học để giúp HS sống và phát triển
trong xã hội hiện đại.
Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, đóng một vai trò quan trọng trong hệ
thống các môn khoa học cơ bản, góp phần hình thành thế giới quan khoa học và tƣ duy
khoa học cho ngƣời học. Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lƣợng dạy học và
phát triển năng lực nhận thức, tƣ duy của HS bằng nhiều biện pháp và phƣơng pháp khác
nhau. Giải bài tập hóa học là một trong các phƣơng pháp dạy học có tác dụng rất lớn
trong việc giáo dục, rèn luyện, phát triển năng lực và nâng cao khả năng vận dụng kiến
thức vào giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn đời sống của HS. Mặt khác, cũng là
thƣớc đo trình độ nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của HS.
Chƣơng Ancol- Phenol là một chƣơng quan trọng trong hóa học và trong đời sống.
Ancol- Phenol là các hợp chất hữu cơ phổ biến, điển hình vì vậy những kiến thức lý
thuyết và bài tập về chƣơng này luôn phổ biến và có mặt trong các đề kiểm tra, đề thi

nhóm chức lớp 11 trung học phổ thông- ban nâng cao nhằm phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của học sinh. Luận văn thạc sĩ khoa học.ĐHSPHN, 2007…
Nhƣ vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về bài tập hóa học nhằm giúp ngƣời học học
tập theo hƣớng tích cực. Tuy nhiên, việc xây dựng cách giải bài tập hóa học chƣơng


3

Ancol-Phenol lớp 11 trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực tƣ duy cho HS vẫn
chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đó là lý do giúp tôi định hƣớng lựa chọn đề tài nghiên
cứu cho mình. Qua đó cho thấy việc nghiên cứu đề tài là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và
thực tiễn.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của năng lực tƣ duy và biểu hiện của tƣ duy ở
trung học phổ thông để từ đó đề xuất những biện pháp cần thiết nhằm phát triển năng
lực tƣ duy cho học sinh trung học phổ thông qua dạy bài tập hóa học chƣơng Ancol Phenol nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng của nhà trƣờng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài.
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học kiến thức chƣơng Ancol–Phenol theo hƣớng
phát triển năng lực.
- Vận dụng phƣơng pháp dạy học tích cực để thiết kế bài tập hóa học chƣơng
Ancol- Phenol nhằm phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh.
- Xây dựng, thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tƣ duy
- Thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT và đánh giá hiệu quả sử dụng của đề tài.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thƣờng xuyên quan tâm, chú ý và coi trọng đúng mức: “Rèn luyện và phát triển
năng lực tư duy cho học sinh thông qua dạy bài tập hóa học chương Ancol–Phenol” trên cơ
sở kết hợp với tƣ duy logic, tƣ duy biện chứng thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy
học hóa học, theo yêu cầu bộ môn.
6. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Chƣơng 1: Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển năng lực tƣ duy
cho học sinh thông qua dạy bài tập hóa học chƣơng ancol – phenol lớp 11 THPT.
Chƣơng 2: Phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh thông qua dạy bài tập chƣơng
Ancol–Phenol lớp hóa học 11 THPT.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.


5

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC
CHƢƠNG ANCOL – PHENOL LỚP 11 THPT
1.1 Định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thông
1.1.1. Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
Giáo dục nƣớc ta tiến hành đổi mới về căn bản toàn diện dựa trên những quan
điểm định hƣớng sau:
Luật Giáo dục, số 38/2005/QH11, điều 28 (trang 1) quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc
theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hướng thú học tập cho HS”. [1], [2], [3]
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: “Đổi mới chương trình, nội
dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao
chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử
cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công
nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ

hoạt động DH của mình theo các biện pháp khác nhau phù hợp với điều kiện, đối tƣợng
HS của mình để đảm bảo tính hiệu quả của việc PTNL cho HS.
Nhƣ vậy, đổi mới giáo dục phổ thông thực hiện theo định hƣớng PTNL ngƣời học nên
sự đổi mới chƣơng trình, PPDH, kiểm tra đánh giá các môn học đƣợc thực hiện theo chuẩn
đầu ra về phẩm chất, các năng lực chung, năng lực chuyên biệt trong các môn học của HS.
1.2. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau khi dựa trên các
dấu hiệu khác nhau của chúng.


8

Nhà tâm lý học ngƣời Pháp, Denys Tremblay (2002) quan niệm rằng: “Năng lực là
khả năng hoạt động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng
huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn tích hợp của các nhân khi giải quyết các vấn
đề của cuộc sống”.
F.E Weinert (2001) cho rằng “Năng lực gồm những kỹ năng và kỹ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về
động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”
Benrd Meier, Nguyễn Văn Cƣờng đƣa ra định nghĩa: Năng lực là khả năng thực
hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc
các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ
sở vận dụng hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
Năng lực là khả năng đáp ứng thích hợp và đầy đủ các yêu cầu của một lĩnh vực
hoạt động (Từ điển Webster’s New 20th Century, 1965).
Theo chƣơng trình giáo dục phổ thông của Quebec – Canada thì: Năng lực là sự kết
hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động
cơ cá nhân… nhằm giải quyết hiệu quả một nhiệm vụ cụ thể trong bối cảnh nhất định.

chủ yếu gắn với các khả năng nhận thức và tâm lý vận động.
Năng lực phƣơng pháp (Methoducal competency): Là khả năng hành động có kế
hoạch, định hƣớng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. năng lực PP
báo gồm năng lực PP chung và năng lực PP chuyên môn. Trung tâm của năng lực PP là
những PP nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức. Nó đƣợc
tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ.


10

Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt đƣợc mục đích trong những
tình huống xã hội cũng nhƣ trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với
những thành viên khác.
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, suy nghĩ và đánh
giá đƣợc những cơ hội phát triển cũng nhƣ những giới hạn của mình, phát triển đƣợc năng
khiếu cá nhân cũng nhƣ xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế
hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng
xử. Nó đƣợc tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tƣ duy và hành
động tự chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc năng lực theo tiếp cận này có thể cụ thể hóa trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau và trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp ngƣời ta cũng mô
tả các loại năng lực khác nhau.
Về bản chất, biểu hiện của năng lực mô tả hình tảng băng gồm 3 tầng:
- Tầng 1 là tầng làm: tầng những gì mà cá nhân thực hiện đƣợc, làm đƣợc vì thế
nên có thể quan sát đƣợc.
- Tầng 2 là tầng suy nghĩ: tầng kiến thức, kỹ năng tƣ duy cùng với giá trị niềm tin
là cơ sở quan trọng để phát triển tƣ duy suy nghĩ ... là điều kiện để phát triển NL, chúng ở
dạng tiềm năng, không quan sát đƣợc.
- Tầng 3 là tầng mong muốn, tầng sâu nhất, quyết định cho sự khởi phát và tính
độc đáo của năng lực đƣợc hình thành, trong đó có động cơ và tính tích cực của nhân cách

Năng lực tự quản lý.
Năng lực giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ.
Năng lực hợp tác..
Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Năng lực tính toán


12

1.2.3.2. Các năng lực chuyên biệt cần phát triển cho HS trong dạy học hóa học.[10]
Theo tài liệu tập huấn kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hƣớng
phát triển năng lực của học sinh trƣờng THPT môn Hóa học thì các năng lực chuyên biệt
cần phát triển cho học sinh gồm có:
Sử dụng ngôn ngữ hóa học

Thực hành hóa học

Năng lực chuyên biệt

Tính toán

Giải quyết vấn đề

Vận dụng kiến thức
vào thực tiễn
Hình 1.2 Các thành phần cấu trúc của năng lực cơ bản trong DHHH
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Năng lực sử dụng biểu tƣợng hóa học;
Năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học; Năng lực sử dụng danh pháp hóa học.
Năng lực thực hành hóa học bao gồm: Năng lực tiến hành thí nghiệm (TN), sử
dụng TN an toàn; Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tƣợng TN và rút ra kết

xử lí thông tin về thế giớ quanh ta và thế giới trong ta. Chúng ta tƣ duy để hiểu, làm chủ
tự nhiên, xã hội và chính mình”.
1.3.2.Những đặc điểm của tư duy.
Quá trình tƣ duy nhất thiết phải sử dụng ngôn ngữ làm phƣơng tiện: Giữa tƣ duy và
ngôn ngữ có mối quan hệ không thể chia cắt, tƣ duy và ngôn ngữ phát triển trong sự thống
nhất với nhau. Tƣ duy dựa vào ngôn ngữ nói chung và khái niệm nói riêng. Mỗi khái


14

niệm lại đƣợc biểu thị bằng một từ hay một tập hợp từ. Vì vậy, theo những phƣơng thức
khác nhau, cho phép cong ngƣời đi từ ý nghĩ này sang ý nghĩ khác.
Tƣ duy phản ánh khái quát, tƣ duy phản ánh hiện thực khách quan, những nguyên tc
hay nguyên lý chung, những khái niệm này đƣợc xem nhƣ là một sự thể hiện cụ thể của
quy luật chung nào đó. Nhờ đặc điểm này, quá trình tƣ duy bổ sung cho nhận thức và giúp
con ngƣời nhận thức hiện thực một cách toàn diện hơn.
Tƣ duy phản ánh gián tiếp, thƣ duy giúp ta hiểu biết những gì không tác động trực
tiếp, không cảm giác và quan sát đƣợc, mang lại những nhận thức thông qua những dấu
hiệu gián tiếp. Tƣ duy cho ta khả năng hiểu biết những đặc điểm bên trong, những đặc
điểm bản chất mà các giác quan không phản ánh đƣợc
Tƣ duy không tách rời quá trình nhận thức cảm tính . Quá trình nhận thức tƣ duy bắt
đầu từ nhận thức cảm tính, liên hệ chặt chẽ với nó trong quá trình đó nhất thiết phải sử
dụng những tƣ liệu của nhận thức cảm tính.
1.3.3. Những phẩm chất của tư duy.
Những phẩm chất cơ bản của tƣ duy là:
- Tính định hướng: Ý thức đƣợc nhanh chóng và chính xác đối tƣợng cần lĩnh hội,
mục đích phải đạt đƣợc và con đƣờng tối ƣu để đạt đƣợc mục đích đó.
- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tƣợng khác.
- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc bản chất của các sự vật hiện tƣợng.
- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status