Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn tập đọc (LV02392) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ PHƢƠNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
LỚP 5 QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TRẦN THỊ PHƢƠNG

GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
LỚP 5 QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

Chuyên ngành

: Giáo dục học (tiểu học)

Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC



Trần Thị Phƣơng


MỤC LỤC

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................... ii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................6
1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................6
1.1.1. Khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống trong trường Tiểu
học. .......................................................................................................................6
1.1.2. Phân môn Tập đọc trong chương trình Tiếng Việt .................................27
1.1.3. Khả năng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qu ph n m n Tập đọc 33
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................37
1.2.1. Khảo sát sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 và nội dung dạy học phân
môn Tập đọc có khả năng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ......................37
1.2.2. Thực trạng và kết quả giáo dục kỹ năng sống ở trường Tiểu học..........44
TIỂU KẾT CHƢƠNG I .............................................................................................50
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH LỚP
5 QUA PHÂN MÔN TẬP ĐỌC ................................................................................51
2.1. Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn
Tập đọc ...................................................................................................................51
2.1.1. Biện pháp giáo dục kỹ năng đặt mục tiêu, xác định giá trị, kỹ năng kiên
định ....................................................................................................................51
2.1.2. Biện pháp giáo dục kỹ năng gi o tiếp hiệu quả và thường xuyên, biết
ứng xử với người khác, biết ứng phó với các tình huống căng thẳng và cảm
xúc, biết cảm thông ............................................................................................54
2.1.3. Biện pháp giáo dục kỹ năng nhận thức, tự nhận thức, tư duy sáng tạo .58



i

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Nguyên nghĩa

Viết tắt

1.

GV

Giáo viên

2.

HS

Học sinh

3.

SGK

Sách giáo khoa




ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các bài Tập đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 5 ...........................................38
Bảng 1.2: Các bài Tập đọc ở lớp 5 có nội dung giáo dục kỹ năng sống ...................41
Bảng 1.3: Kỹ năng của em .........................................................................................48
Bảng 1.4: Những kỹ năng sống đƣợc giáo viên quan tâm trong quá trình dạy phân
môn Tập đọc ...............................................................................................................49
Bảng 3.1: Kết quả giáo dục kỹ năng sống trong giờ dạy Tập đọc ..........................120
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thực nghiệm ................................................................120


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong định hƣớng đổi mới nội dung phƣơng pháp dạy học ở tiểu học, mục
tiêu của giáo dục không chỉ giúp con ngƣời học để biết, học để làm, học để làm
ngƣời và học để cùng chung sống mà còn giúp học trò biết thích ứng và thay đổi
phù hợp với mọi điều kiện và hoàn cảnh sống. Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống
là vấn đề quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết.
Việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề đƣợc Đảng, Nhà Nƣớc rất
quan tâm. Điều đó thể hiện ở Nghị quyết hội nghị BCH Trung ƣơng Đảng lần thứ 2,
lần thứ 5 khoá VIII. Thông tƣ số 12/2011/TT-BGTĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 về
việc ban hành Điều lệ trƣờng trung học cơ sở, trƣờng trung học phổ thông và trƣờng
phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành đã chỉ ra: Ngành
Giáo dục và Đào tạo phải tiếp tục nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, tăng cƣờng
giáo dục chính trị, tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho học sinh.

dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn Tập đọc”. Hi vọng đề tài có
thể góp phần nâng cao hiệu quả của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu
học qua môn Tiếng Việt nói chung, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua
phân môn Tập đọc nói riêng.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Năm 1996, thuật ngữ kỹ năng sống đƣợc biết đến thông qua cách tiếp cận về
4 trụ cột trong giáo dục của thế kỉ

I: “Học để biết, học để làm, học để cùng

chung sống, học để tự khẳng định . Sau đó, thuật ngữ này đƣợc đề cập đến trong
chƣơng trình của UNICEF tại Việt Nam: “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức
khỏe và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu ni n trong và ngoài nhà trƣờng .
Năm 2000, theo chƣơng trình hành động “Giáo dục cho mọi ngƣời tại Diễn
đàn giáo dục thế giới, giáo dục kỹ năng sống đã đƣợc xem nhƣ một nội dung của
chất lƣợng giáo dục của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Năm 2003, các nhà
nghiên cứu, các nhà giáo dục ở Việt Nam mới hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống sau
Hội thảo: “Chất lƣợng giáo dục và kỹ năng sống do UNESCO tổ chức tại Hà Nội.
Năm 2005, nhóm các tác giả của Viện Chiến lƣợc và chƣơng trình giáo dục
đã có công trình nghi n cứu đầu ti n: “Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam . Trong
công trình nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến những nội dung cơ bản: Các
quan niệm về kỹ năng sống, cơ sở pháp lí của giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam;
giáo dục kỹ năng sống ở các bậc học; cách thức giáo dục kỹ năng sống, đánh giá về


3

giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam; những thách thức và định hƣớng giáo dục kỹ
năng sống cho tƣơng lai. Đây là công trình nghi n cứu quan trọng, làm cơ sở, nền
tảng cho các công trình nghiên cứu tiếp theo về kỹ năng sống ở Việt Nam.

4

nghiên cứu đề tài. Ta cũng dễ dàng nhận thấy, trong thực tiễn quá trình dạy học thì
việc lồng ghép giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thông qua các môn học
cụ thể là chƣa đƣợc sáng tỏ và chƣa đƣợc vận dụng nhiều. Vì vậy chúng tôi chọn
nghiên cứu đề tài này với mong muốn đƣợc làm sáng tỏ hơn và đƣợc áp dụng vào
thực tế quá trình dạy học nhiều hơn.
3. Mục đích
- Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn
Tập đọc .
- Góp phần nâng cao chất lƣợng hiệu quả phân môn Tập đọc và giáo dục
nhân cách cho học sinh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Mối quan hệ giữa dạy học Tập đọc với giáo dục kỹ năng sống và biện pháp
phát triển kỹ năng sống qua phân môn Tập đọc cho học sinh lớp 5.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu một số biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh lớp 5 qua phân môn Tập đọc.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghi n cứu tài liệu có li n quan đến vấn đề giáo dục kỹ năng sống để xây
dựng cở sở lý luận cho đề tài.
- Điều tra khảo sát thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua phân
môn Tập đọc.
- Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn
Tập đọc.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của biện
pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân môn Tập đọc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận nội dung luận văn gồm 3 chƣơng sau đây:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh lớp 5 qua phân
môn Tập đọc.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.


6

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống trong trường Tiểu học.
1.1.1.1. Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống
Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.
Theo L.Đ.L vitôv nhà tâm lý học Liên Xô, ông cho rằng: Kỹ năng là sự thực
hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa
chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định.
Theo ông, ngƣời có kỹ năng hành động là ngƣời phải nắm đƣợc và vận dụng đúng
đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ông còn nói
th m, con ngƣời có kỹ năng không chỉ nắm lý thuyết về hành động mà phải vận
dụng vào thực tế.
Theo A.U.Pêtrôpxki: Kỹ năng là sự vận dụng tri thức đã có để lựa chọn và
thực hiện những phƣơng thức hành động tƣơng ứng với mục đích đặt ra.
Theo quan điểm của P.A.Ruđic: Kỹ năng là động tác mà cơ sở của nó là sự
vận dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu đƣợc để đạt kết quả trong một hình thức
vận động cụ thể.
Theo quan điểm của K.K.Platônôp: Kỹ năng là khả năng của con ngƣời thực
hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động tr n cơ sở của kinh nghiệm cũ.

tham gia vào cuộc sống hàng ngày (UNESCO).
Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng, kỹ năng sống là những kỹ năng thiết
thực mà con ngƣời cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh. Đó là những kỹ năng
mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp đƣợc vận dụng trong những tình
huống hàng ngày để tƣơng tác một cách hiệu quả với ngƣời khác và giải quyết có
hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày.
Theo chƣơng trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
(UNICEF, 1996), kỹ năng sống bao gồm những kỹ năng cốt lõi nhƣ: Kỹ năng tự
nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng ki n định và kỹ năng đạt mục tiêu.
Các nhà giáo dục Thái Lan xem kỹ năng sống là thuộc tính hay năng lực tâm
lý xã hội giúp cá nhân đƣơng đầu với tất cả tình huống hàng ngày một cách có hiệu
quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tƣơng lai để có thể sống hạnh phúc, bao gồm:


8

1) Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn
2) Kỹ năng sáng tạo
3) Kỹ năng giải quyết xung đột
4) Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình
5) Kỹ năng giao tiếp
6) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách
7) Kỹ năng làm chủ cảm xúc
8) Kỹ năng làm chủ đƣợc cú sốc
9) Kỹ năng đồng cảm
10) Kỹ năng thực hành
Ngƣời Ấn Độ hiểu kỹ năng sống là những khả năng tăng cƣờng sự lành
mạnh về tinh thần và năng lực của con ngƣời, gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn đề,
tƣ duy ph phán, tƣ duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng đối

- Giao tiếp liên nhân cách
- Lãnh đạo
- Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp
- Hệ thống tin dụng nhỏ
- Hợp tác
- Những hoạt động thúc đẩy văn hoá
- Trao đổi giữa những nền văn hoá
- Văn hoá địa phƣơng
- Tính thống nhất và cái riêng biệt về văn hoá
Thuật ngữ kỹ năng sống đƣợc ngƣời Việt Nam biết đến nhiều t chƣơng trình của
UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS
cho thanh ni n trong và ngoài nhà trƣờng . Khái niệm kỹ năng sống đƣợc giới thiệu
trong chƣơng trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi nhƣ: kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng ki n định và
kỹ năng đạt mục tiêu. Tham gia chƣơng trình đầu tiên này có ngành Giáo dục và Hội chữ
thập đỏ. Sang giai đoạn 2, chƣơng trình này mang t n: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ
năng sống . Ngoài ngành giáo dục còn có Trung ƣơng Đoàn thanh ni n cộng sản Hồ Chí
Minh và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Hội liên hiệp phụ nữ đã định nghĩa nhƣ sau: Kỹ
năng sống là các kỹ năng thiết thực mà con ng ời cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ
mạnh và hiệu quả. Theo họ những kỹ năng cơ bản nhƣ: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng


10

t chối, kỹ năng thƣơng thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết…ở đây
kỹ năng giao tiếp đƣợc phân nhỏ để chị em phụ nữ dễ hiểu hơn. Khái niệm kỹ năng sống
đƣợc hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lƣợng giáo dục và kỹ
năng sống đƣợc tổ chức t ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Đó là:
- Năng lực thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày.
- Hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách thức

- Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tƣơng tác nhƣ: giao tiếp thƣơng thuyết, t
chối, hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của ngƣời khác.
* Các nhóm kỹ năng sống t góc độ giáo dục giá trị (UNESCO)
- Vệ sinh, thực phẩm, sức khoẻ, dinh dƣỡng
- Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản
- Ngăn ng a và chăm sóc ngƣời bệnh HIV/AIDS
- Phòng tránh rƣợu và thuốc lá
- Ngăn ng a thiên tai, bạo lực và rủi ro.
- Hoà bình và giải quyết xung đột
- Gia đình và cộng đồng
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên, môi trƣờng
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ.
* Các nhóm kỹ năng sống t góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)
- Các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức, kỹ
năng tự trọng, kỹ năng ki n định, kỹ năng ứng xử với cảm xúc, kỹ năng đƣơng đầu
với căng thẳng)
- Những kỹ năng nhận biết và sống với ngƣời khác (kỹ năng quan hệ/tƣơng
tác liên nhân cách, kỹ năng cảm thông, kỹ năng đứng vững trƣớc áp lực một cách
nhanh chóng nhất, kỹ năng thƣơng lƣợng).
- Các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (Tƣ duy phê phán, tƣ duy
sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định …)
* Các nhóm kỹ năng sống theo những quan điểm khác nhau
- Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách nhƣ: giao tiếp bằng lời nói, giao tiếp
không lời, kỹ năng biểu hiện cảm xúc, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng xin lỗi.
- Kỹ năng thƣơng lƣợng và t chối bao gồm: Kỹ năng thƣơng lƣợng và kiềm
chế xung đột, kỹ năng t chối, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm …


12



13

với ngƣời khác, thậm chí có nhiều em còn không dám nói hoặc không biết nói lời
xin lỗi khi các em làm sai.
- Biết phân biệt hành vi đúng sai, phòng tránh tai nạn. Đây là kỹ năng quan trọng
mà không phải em nào cũng xử lý đƣợc nếu chúng ta không rèn luyện thƣờng ngày.
Nhóm kỹ năng trong học tập, l o động – vui chơi giải trí:
- Các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, kỹ năng quan sát, kỹ năng đƣa ra ý kiến
chia sẻ trong nhóm.
- Kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh chung.
- kỹ năng kiểm soát tình cảm – kỹ năng kiềm chế thói hƣ tật xấu, sở thích cá
nhân có hại cho bản thân và ngƣời khác.
- Kỹ năng hoạt động nhóm trong học tập vui chơi và lao động.
Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giáo dục kỹ năng
sống ở Việt Nam những năm qua, có thể đề xuất nội dung giáo dục kỹ năng sống
cho HS trong trƣờng Tiểu học bao gồm các kỹ năng sống cơ bản, cần thiết sau:
1. Kỹ năng tự nhận thức.
Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.
Kỹ năng tự nhận thức là khả năng con ngƣời hiểu về chính bản thân mình,
nhƣ cơ thể, tƣ tƣởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá
đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,…của bản
thân mình; quan tâm và luôn ý thức đƣợc mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản
thân đang cảm thấy căng thẳng.
Tự nhận thức là một kỹ năng sống rất cơ bản của con ngƣời, là nền tảng để
con ngƣời giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với ngƣời khác cũng nhƣ để có thể
cảm thông đƣợc với ngƣời khác. Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con ngƣời mới có
thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của
bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội. Ngƣợc lại, đánh giá không đúng

tiếp và thƣơng lƣợng hiệu quả hơn, giải quyết mâu thuẫn một cách hài hòa và mang
tính xây dựng hơn, giúp ra quyết định và giải quyết vấn đề tốt hơn.
Kỹ năng quản lý cảm xúc cần sự kết hợp với kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng
ứng xử với ngƣời khác và kỹnăng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng
cố các kỹ năng này.
4. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng.


15

Trong cuộc sống hàng ngày, con ngƣời thƣờng gặp những tình huống gây
căng thẳng cho bản thân. Tuy nhiên, có những tình huống có thể gây căng thẳng cho
ngƣời này nhƣng lại không gây căng thẳng cho ngƣời khác và ngƣợc lại.
Khi bị căng thẳng mỗi ngƣời có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cũng có khi
là những cảm xúc tích cực nhƣng thƣờng là những cảm xúc tiêu cực gây ảnh hƣởng
không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con ngƣời. Ở một mức độ nào đó,
khi một cá nhân có khả năng đƣơng đầu với căng thẳng thì đó có thể là một tác
động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào công việc của mình,
bứt phá thành công. Nhƣng mặt khác, sự căng thẳng còn có một sức mạnh hủy diệt
cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài và không giải tỏa nổi.
Khi bị căng thẳng, tùy t ng tình huống, mỗi ngƣời có thể có cách ứng phó
khác nhau. Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vào cách
suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó.
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con ngƣời bình tĩnh, sẵn sàng
đón nhận những tình huống căng thẳng nhƣ là một phần tất yếu của cuộc sống, là
khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu đƣợc nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng,
cũng nhƣ biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng.
Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cách sống và
làm việc điều dộ, có kế hoạch, thƣờng xuyên luyện tập thể dục thể thao, sống vui vẻ,
chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi ngƣời xung quanh, không đặt ra

giảm bớt đƣợc căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc. Biết tìm kiếm sự giúp đỡ
kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi quan, và trong nhiều trƣờng
hợp, giúp chúng ta có cái nhìn mới và hƣớng đi mới.
Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn đề, giải
quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng.
6. Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Tự tin là có niềm tin vào bản thân; tự hài lòng với bản thân; tin rằng mình có
thể trở thành một ngƣời có ích và tích cực, có niềm tin về tƣơng lai, cảm thấy có
nghị lực để hoàn thành các nhiệm vụ.
Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn
bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải
quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp ngƣời đó có suy nghĩ tích
cực và lạc quan trong cuộc sống.


17

Kỹ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thƣơng lƣợng,
ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.
7. Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình
thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa,
đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến ngƣời khác ngay cả khi bất đồng quan
điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tƣởng, nhu cầu, mong muốn
và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tƣ vấn cần thiết.
Kỹ năng giao tiếp giúp con ngƣời biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều
chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
nhƣng không làm hại gây tổn thƣơng cho ngƣời khác. Kỹ năng này giúp chúng ta có
mối quan hệ tích cực với ngƣời khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực
với các thành viên trong gia đình- nguồn hỗ trợ quan trọng cho mỗi chúng ta, đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status