Quản lý hoạt động giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên đại học hải dương - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM THỊ HOÀI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ -TƯ TƯỞNG CHO SINH
VIÊN ĐẠI HỌC Ở HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2016

http://www.ltc.tnu.edu.vn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện và hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nghiên cứu của mình.
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa được công bố ở
các nghiên cứu khác.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Phạm Thị Hoài

http://www.ltc.tnu.edu.vn


MỤC

LỤC

.......................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ
VIẾT

TẮT...............................................................

..............................................................................

iv

DANH

MỤC

v

BẢNG

MỞ

......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................... 4
6. Giới hạn đề tài .............................................................................................. 4

1.5.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 23
1.5.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 25
Tiểu kết Chương 1 .......................................................................................... 27
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ - TƯ TƯỞNG CHO
SV ĐẠI HỌC Ở HẢI DƯƠNG ............ 28
2.1. Mô tả cách thức khảo sát.......................................................................... 28
2.1.1. Mục đích khảo sát và đối tượng khảo sát............................................... 28
2.1.2. Nội dung khảo sát và cách thức khảo sát ............................................... 29
2.2. Tổng quan về công tác giáo dục chính trị- tư tưởng của các trường
đại học ở Hải Dương....................................................................................... 29
2.2.1. Quá trình thành lập và phát triển của các trường đại học ở Hải Dương ..... 29
2.2.2. Tình hình giáo dục chính trị - tư tưởng cho sinh viên ............................ 30
2.3. Thực trạng công tác giáo dục chính trị - tư tưởng và quản lý hoạt
động giáo dục chính trị - tư tưởng cho SV các trường đại học ở Hải Dương ........... 33
2.3.1. Thực trạng công tác giáo dục chính trị - tư tưởng và quản lý hoạt
động giáo dục chính trị - tư tưởng cho sinh viên ............................................ 33
2.3.2. Khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục chính trị- tư tưởng cho SV ...... 36
2.3.3. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục chính trị- tư tưởng
cho sinh viên................................................................................................... 40
2.3.4. Thực trạng chỉ đạo của cấp ủy đối với công tác quản lý hoạt
động giáo dục chính trị- tư tưởng cho sinh viên .............................................. 52
u–
ivĐH
Số hóa bởi Trung tâm Học liệ

TN http://www.ltc.tnu.edu.vn


2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục chính trịtư tưởng cho sinh viên .................................................................................... 56
2.4.1. Nguyên nhân những kết quả đạt được và những hạn chế ....................... 56

http://www.ltc.tnu.edu.vn


2.4. Đối với Phòng CTCT & QLSV, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên ........... 80
2.5. Đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học ......................................... 81
2.6. Đối với sinh viên...................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
viĐHT

N http://www.ltc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BGH

Ban giám hiệu

2


ĐHSP

Đại học sư phạm

8

ĐH, CĐ

Đại học, Cao đẳng

9

ĐTB

Điểm trung bình

10

ĐLTC

Độ lệch tiêu chuẩn

11

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

12


TNCS

Thanh niên cộng sản

18

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –iĐv HTN http://www.ltc.tnu.edu.vn


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Đánh giá của SV và CBQL về mục đích hoạt động GDCT TT cho SV ...................................................................................... 36
Bảng 2.2. Đánh giá của SV và CBQL về nội dung hoạt động GDCT - TT
cho SV ............................................................................................ 37
Bảng 2.3. Đánh giá của sinh viên và CBQL về ảnh hưởng của hoạt động
GDCT-TT cho SV .......................................................................... 39
Bảng 2.4. Đánh giá của sinh viên và CBQL về việc lập kế hoạch GDCTTT cho SV ...................................................................................... 40
Bảng 2.5. Đánh giá của sinh viên và CBQL về việc tổ chức thực hiện kế
hoạch GDCT-TT cho SV ................................................................ 41
Bảng 2.6. Đánh giá về việc kiểm tra, đánh giá công tác GDCT-TT cho
sinh viên ......................................................................................... 42
Bảng 2.7. Đánh giá của sinh viên và CBQL về hoạt động của Phòng
CTCT&QLSV ................................................................................ 45
Bảng 2.8. Đánh giá của sinh viên và CBQL về các yếu tố quản lý hoạt
động GDCT-TT cho SV.................................................................. 47
Bảng 2.9. So sánh đánh giá của SV theo tham số năm học ............................. 48

Ý thức được vai trò, vị trí và sứ mệnh chính trị của mình trong thời kỳ mới, thời
gian qua, các trường ĐH trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã có sự quan tâm và có khá nhiều
biện pháp để chỉ đạo, nhằm tăng cường công tác GDCT- TT cho SV, từng bước tạo ra
nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng quê
hương Hải Dương ngày càng giàu

http://www.ltc.tnu.edu.vn


mạnh, văn minh [16]. Tuy nhiên, thực tế công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV của
các trường ĐH trên địa bàn tỉnh cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, làm ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả đào tạo tại các nhà trường cũng như ảnh hưởng đến
chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương.
Một trong những nguyên nhân chủ yếu là các trường chưa thật sự chú trọng và
chưa có được những biện pháp hữu hiệu từ góc độ quản lý đối với công tác này. Một
nguyên nhân khác, quan trọng không kém, là công tác quản lý các hoạt động GDCT-TT ở
các trường ĐH, CĐ hiện nay còn thiếu các biện pháp quản lý, chỉ đạo hiệu quả từ cấp ủy
đảng các cấp từ tỉnh đến cơ sở.
Trước hết, trong phạm vi các nhà trường, công tác GDCT-TT là một bộ phận cấu
thành của quá trình tổ chức dạy và học; là nhân tố quan trọng nhất góp phần hình
thành nhân cách, phẩm chất, lối sống cho SV theo mục tiêu giáo dục "đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp và bảo vệ Tổ quốc"
[12]. Để thực hiện mục tiêu đó, ngoài việc nâng cao năng lực chuyên môn (cái tài), SV
còn cần phải chú trọng đến việc rèn luyện CT-TT, trau dồi phẩm chất đạo đức, lối sống (cái
đức). Điều đó chỉ có được khi BGH nhà trường đặc biệt chú trọng đến các biện pháp quản lý
SV, quản lý các hoạt động giáo dục GDCT-TT và đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh,
tích cực chính trong quá trình đào tạo.
Bên cạnh đó, không thể không xem xét đến phạm vi trách nhiệm và vai trò đặc biệt

Công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV tại các trường ĐH ở
Hải Dương.


4. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV ĐH ở Hải Dương trong những năm gần
đây đã có nhiều tiến bộ, song vẫn còn những hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất được biện
pháp quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV phù hợp với lý luận quản lý giáo dục và tình hình
thực tiễn, trong đó đặc biệt chú trọng kết hợp các biện pháp quản lý của BGH nhà trường
với các biện pháp quản lý, chỉ đạo của cấp ủy Đảng các cấp sẽ góp phần nâng cao chất
lượng GDCT-TT và chất lượng giáo dục toàn diện nhân cách cho SV.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về quản lý hoạt động GDCT-TT
cho SV ở các trường ĐH.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đối với hoạt động
GDCT-TT cho SV các trường ĐH ở Hải Dương.
5.3. Đề xuât một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động
GDCT -TT cho SV cac trường ĐH ở Hải Dương trên cơ sở kết hợp các biện pháp quản lý của
BGH nhà trường với các biện pháp quản lý, chỉ đạo của cấp ủy Đảng các cấp.
6. Giới hạn đề tài
6.1. Về nội dung
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV các
trường ĐH trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tập trung nghiên cứu cấp độ quản lý, chỉ đạo
hoạt động GDCT-TT của cấp ủy Đảng, chính quyền cấp tỉnh phối kết hợp với vai trò chủ
thể quản lý trực tiếp của BGH nhà trường.
6.2. Phạm vi
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động GDCT-TT tại 3 trường ĐH
trên địa bàn tỉnh (Đại học Hải Dương, Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương, Đại học Sao Đỏ)
trong giai đoạn 2010- 2015.


Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục chính trị -tư tưởng cho
sinh viên đại học ở Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục chính trị -tư tưởng cho sinh viên
đại học ở Hải Dương.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
GDCT-TT trong hệ thống giáo dục quốc dân là một mặt quan trọng trong việc giáo
dục nhân cách con người Việt Nam phát triển toàn diện trong thời kỳ hội nhập quốc tế
nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện đầy đủ các mục tiêu giáo dục,
giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy cao tính độc lập, tự chủ trong thực hiện sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước. Vì vậy, công tác GDCT- TT hiện nay càng có vai trò quan trọng và phải đặc
biệt chú trọng.
Nghiên cứu về GDCT-TT cho SV là một nội dung giáo dục quan trọng nhằm giúp các
nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách người học. Chính vì vậy đã
xuất hiện nhiều bài báo, bài viết xung quanh vấn đề này ở nhiều góc độ nghiên cứu khác
nhau. Xin dẫn ra đây một số đại diện:
- Trần Thị Anh Đào (2006), “Thực trạng về nhận thức chính trị - tư tưởng của
sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay”. Tạp chí Lí luận chính trị và truyền
thông số 11;
- Đào Duy Quát (2006) về “Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng hiệu quả công
tác giáo dục lý luận chính trị trong tình hình mới”. Tạp chí Tư tưởng - Văn hoá số 6;
- Mạch Quang Thắng (2008), “Phương pháp đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lý luận
chính trị theo quan điểm Hồ Chí Minh ”. Tạp chí Tuyên giáo số 11;
- Bành Tiến Long (2008), “Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng cho học
sinh, sinh viên trong giai đoạn hiện nay; thực trạng, nguyên nhân và giải pháp” trong Kỷ yếu
Hội thảo khoa học Ban Tuyên giáo T.Ư;
- Phạm Đình Khuê (2012), “Giáo dục chính trị, tư tưởng cho sinh viên thủ đô cần

tạo chuyên môn cho SV, đáp ứng quá trình xây dựng con người “vừa hồng, vừa chuyên”
trong quá trình CNH, HĐH đất nước; đặc biệt là đối với SV các trường sư phạm,
GDCT-TT, đạo đức còn mang ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Tác giả nêu những bất cập của nền
giáo dục trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay và những biện pháp tăng cường
GDCT-TT, đạo đức cho HSSV trong môi trường trường học và xã hội.
Bên cạnh các công trình nghiên cứu trên còn có rất nhiều văn bản chỉ đạo của
Đảng, Nhà nước, của cấp ủy tỉnh, của ngành GD&ĐT về công tác GDCT-TT cho HSSV,…
giúp hình thành các cơ sở pháp lý cho các nghiên cứu của đề tài này, như:
- Luật Giáo dục là cơ sở cho việc quản lý giáo dục nói chung và lĩnh vực GDCTTT cho SV nói riêng nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội có chất lượng phục vụ cho
mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Mục tiêu giáo
dục là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [12].
- Tư tưởng của Mác về mối quan hệ giữa tri thức lý luận và hoạt động thực tiễn. Theo
Mác, giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, lý luận là cơ sở làm tiền
đề cho hoạt động thực tiễn, nếu hoạt động thực tiễn không được soi đường bởi tri thức lý
luận thì hoạt động đó là hoạt động mù quáng. Nhưng nếu chỉ có tri thức lý luận mà
không có hoạt động thực tiễn thì lý luận đó trở thành lý luận suông, giáo điều, sáo rỗng
[43]. Vì vậy, việc GDCT-TT cho SV phải đảm bảo tính cân đối giữa lý thuyết với thực hành,
giữa lý luận với thực tiễn.
- Tư tưởng của Hồ Chí Minh về công tác GDCT-TT cho SV thể hiện thông qua
nguyên tắc đạo đức: lời nói đi đôi với hành động, lý luận đi đôi với thực tiễn, nói là để mà
làm, dù là việc lớn hay việc nhỏ. Đây chính là sức thuyết phục mạnh mẽ nhất trong tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh [45].


- Nghị quyết số 25 -NQ/TW của BCH Trung ương Đảng (khóa X) về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.

hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy
luật khách quan.
Các chức năng cơ bản của quản lý [45]: lập kế hoạch (Planning), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo, chỉ đạo (Leading, Directing), kiểm tra, kiểm soát (Controlling)
và đảm bảo thông tin trong quá trình quản lý.
1.2.1.2. Chỉ đạo
Chức năng “chỉ đạo” (Directing, Leading) trong hoạt động quản lý thực ra được
dùng đồng thời theo cả hai nghĩa: Chỉ dẫn và lãnh đạo.
Trong tiếng Việt thường dùng theo nghĩa “chỉ đạo” (Chỉ đạo: là công việc của cá
nhân, hay một tổ chức tác đông dẫn dắt, hướng dẫn, tổ chức một hoạt động, một phong
trào theo đường lối cụ thể; Hoặc đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức thực hiện một hoạt
động, một tổ chức; Hoặc chỉ dẫn, thúc đẩy mọi thành viên liên quan và giải quyết các công
việc, các vấn đề, các mâu thuẫn [50]). Nhưng trong các tài liệu khoa học về tổ chức nhân sự bằng tiếng Anh lại thường dùng nghĩa “lãnh đạo” (Leading). Lãnh đạo là công
việc của cá nhân, hay một tổ chức lãnh đạo và đó là một quá trình mang tính xã hội tác
động có chủ đích, có hệ thống nhằm gây ảnh hưởng và dẫn đắt hành vi của cá nhân hay
nhóm người nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức, của hoạt động [49].
Chỉ dẫn và lãnh đạo, đến lượt nó cũng là một hoạt động quản lý chuyên biệt, đã bao
gồm trong đó các chức năng khác của hoạt động quản lý : Lập kế hoach (lập kế hoạch lãnh
đạo, chỉ đạo); Tổ chức (phân công nhân sự, sắp xếp công việc cần làm) và kiểm tra, kiểm
soát (kiểm soát chất lượng, hiệu quả của chỉ đạo, điều chỉnh khi cần thiết…).

http://www.ltc.tnu.edu.vn


Về mối quan hệ giữa quản lý và chỉ đạo: Lãnh đạo (chỉ đạo) và Quản lý vừa có tính
đồng nhất vừa có sự khác biệt. Đồng nhất về mục tiêu của tổ chức và phương thức hoạt
động dựa trên các cơ sở khoa học (lý luậ n và thực tiễn); Khác biệt về tính chất mục tiêu
mà mỗi bên hướng tới: Quản lý là hoạt động chung hướng tới các mục tiêu chung, mục
tiêu chiến lược của tổ chức, của hoạt động; còn chỉ đạo, lãnh đạo là một trong các
phương thức để thực hiện các mục tiêu đó.

Về các góc độ, quản lý các lĩnh vực giáo dục, hay nói cách khác là QLGD
trong các lĩnh vực chuyên biệt (trong một cấp độ, hoặc liên cấp): Giáo dục chính trị - tư
tưởng; giáo dục người lớn, giáo dục suốt đời…);
Theo đó, quản lý một hoạt động giáo dục, quản lý một cơ sở giáo dục, hay quản
lý hệ thống giáo dục thực chất cũng có sự tham gia của nhiều chủ thể: chủ thể trực tiếp,
chủ thể gián tiếp và các chủ thể tham gia… Ví dụ, “quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV”,
chủ thể trực tiếp là BGH (Hiệu trưởng) trường ĐH, còn các chủ thể quản lý gián tiếp (sự chỉ
đạo của cấp trên) là các cấp ủy đảng, Vụ công tác HSSV của Bộ GD&ĐT. Ngoài ra, còn có
sự tham gia quản lý của của các bộ phận thuộc quyền: Ban Chấp hành Đoàn trường (chỉ
đạo các hoạt động Đoàn TNCS), Phòng CTCT & quản lý SV, của các giáo viên chủ nhiệm
lớp.v.v.
Trong luận văn này, khi đề cập đến quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV ở các trường
đại học đã bao hàm cả 2 phương diện: các biện pháp quản lý hoạt động GDCT-TT cho SV
của BGH các trường ĐH và các biện pháp quản lý của cấp ủy (Tỉnh ủy) trong chỉ đạo thực
hiện hoạt động GDCT-TT cho SV các trường ĐH.
1.2.2. Giáo dục chính trị - tư tưởng và quản lý hoạt động giáo dục chính trịtư tưởng cho sinh viên
1.2.2.1. Giáo dục chính trị- tư tưởng
Xét về mặt cấu trúc của khái niệm, thuật ngữ CT-TT là từ ghép giữa chính trị và
tư tưởng được sử dụng ở đây như một bổ ngữ của công tác giáo dục

http://www.ltc.tnu.edu.vn


nhằm phân biệt làm rõ nội dung của giáo dục. Giáo dục CT-TT là hoạt động nhằm nâng
cao giác ngộ lí luận chính trị, củng cố niềm tin vào chế độ chính trị, giúp giải quyết các
nhiệm vụ chính trị do cuộc sống đặt ra. Trong cách mạng XHCN, theo Lênin, làm công tác
GDCT-TT là đem lại cho quần chúng nhân dân lao động sự hiểu biết về quy luật phát triển
của xã hội, về thế giới khách quan khoa học, về đường lối chính sách của chính đảng
cách mạng, biến nó thành niềm tin, lý tưởng, giúp gạt bỏ tàn dư của tư tưởng cũ, lạc hậu,
tiếp thu tư tưởng mới, tư tưởng tiên tiến, khoa học [32].

là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giảng viên,
SV và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường nhằm huy động họ tham gia và
quan tâm đến việc GDCT-TT cho SV để thực hiện có hiệu quả mục tiêu nhiệm vụ GDCT-TT đề
ra, góp phần hình thành, phát triển nhân cách SV một cách toàn diện.
b. Các chủ thể và đối tượng
- Chủ thể quản lý GDCT-TT cho SV trực tiếp: BGH nhà trường
- Chủ thể quản lý gián tiếp: Cấp ủy Đảng các cấp, trong đó nổi bật là vai trò tham mưu
của Ban Tuyên giáo cấp ủy, Ban Thường vụ Đoàn TNCS các cấp.
- Chủ thể tham gia: lãnh đạo khoa, phòng, cán bộ giảng dạy, các tổ chức chính trị xã hội và các đoàn thể trong và ngoài trường.
- Đối tượng quản lý là SV.
1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục chính trị - tư tưởng
cho sinh viên
1.3.1. Vai trò của giáo dục chính trị - tư tưởng cho sinh viên
Trong bối cảnh đất nước đang đổi mới và xu thế hội nhập, toàn cầu hóa như hiện
nay, năng lực hoạt động thực tiễn của SV còn non kém, dễ bị chi phối bởi lối sống ích kỉ,
lười lao động, sống vội, sống hưởng thụ, họ coi thường giá trị đạo đức, những truyền thống
tốt đẹp của ông cha để lại. Thực trạng đó dẫn đến một hệ quả khôn lường đối với thế hệ
trẻ, chất lượng giáo dục giảm sút, lối sống lai căng, hướng ngoại… xâm nhập học đường.

http://www.ltc.tnu.edu.vn


Chính vì vậy, công tác GDCT-TT cho thế hệ trẻ là vô cùng quan trọng và cần thiết,
nhằm góp phần đào tạo ra những con người thực sự hữu ích đối với Tổ quốc và nhân
dân theo đúng mục tiêu giáo dục đề ra: "đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc
lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công
dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp và bảo về Tổ quốc" [12].
Đại hội X của Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Bồi dưỡng các giá trị văn hóa trong
thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống, năng lực trí tuệ, đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status