ỨNG DỤNG các tác NHÂN đối QUANG HYDROXYALKYL BETA CYCLODEXTRIN TRONG PHÂN TÍCH ĐỒNG PHÂN QUANG học PROPRANOLOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP điện DI MAO QUẢN - Pdf 49

ỨNG DỤNG CÁC TÁC NHÂN ĐỐI QUANG HYDROXYALKYL BETACYCLODEXTRIN TRONG PHÂN TÍCH ĐỒNG PHÂN QUANG HỌC
PROPRANOLOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN
Lê Thị Thu Cúc1, Nguyễn Ngọc Vinh1,
Trần Nguyễn Quỳnh Trang , Đặng Văn Tịnh2, Nguyễn Đức Tuấn2*
1
Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh
2
Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
2

1. Đặt vấn đề
Điện di mao quản là phương pháp được các nhà nghiên cứu chú ý, nhất là trong lĩnh vực tách
các đồng phân quang học với nhiều lý do: lượng mẫu sử dụng rất ít, dung môi sử dụng trong
quá trình phân tích chỉ là dung dịch đệm do đó không ảnh hưởng môi trường, sự phân tách
các thành phần quang học đạt được chỉ cần thêm một lượng nhỏ tác nhân đối quang vào dung
dịch điện ly nền.
Các tác nhân đối quang thường được sử dụng là các dạng α, β, γ -cyclodextrin, các dẫn chất
của cyclodextrin, protein, ….Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu kết quả phân tách hỗn
hợp racemic của propranolol bằng phương pháp điện di mao quản với tác nhân đối quang là
β-cyclodextrin và
dẫn chất hydroxyalkyl β-cyclodextrin: 2-O-(hydroxypropyl)-βcyclodextrin (HP-β-CD), 2-O-(2-hydroxybutyl)-β-cycylodextrin (HB-β-CD).

2. Nguyên liệu và phương pháp
2.1. Chất đối chiếu, trang thiết bị, dung môi và hóa chất
2.1.1. Chất đối chiếu
Propranolol hydroclorid - Số lô: QT118010903 - Viện Kiểm nghiệm thuốc TP Hồ Chí Minh,
hàm lượng 99,75%; độ ẩm 0,13%.
2.1.2. Trang thiết bị
Máy điện di mao quản Hewlett Packard3DCE, đầu dò dãy diod quang. Cột mao quản silica
nung chảy, đường kính trong 50 µm, chiều dài tổng cộng 64 cm, chiều dài hiệu quả 55,5 cm.
2.1.3. Dung môi và hóa chất

millipore 0,2 µm.
Dung dịch mẫu trắng: được chuẩn bị tương tự mẫu thử nhưng không có chất khảo sát.

3. Kết quả và bàn luận
3.1. Khảo sát điều kiện phân tích
3.1.1. Ảnh hưởng pH và nồng độ của dung dịch điện ly nền

Hình 1. Ảnh hưởng pH dung dịch điện ly nền
trên độ phân giải đồng phân propranolol.
Điều kiện điện di: cột mao quản 64 cm (55,5
cm) x 50 µm, 25oC, 20 kV, 50 mbar x 5 giây,
214 nm, 10 mM HB β-CD, các dung dịch điện
ly nền TRIS 50 mM có giá trị pH khác nhau.

Hình 2. Ảnh hưởng nồng độ dung dịch điện
ly nền trên độ phân giải đồng phân
propranolol. Điều kiện điện di: cột mao
quản 64 cm (55,5 cm) x 50 µm, 25oC, 20 kV,
50 mbar x 5 giây, 214 nm, 10 mM HB β-CD,
các dung dịch điện ly nền TRIS pH 2,5 có
nồng độ khác nhau

3.1.2. Ảnh hưởng nồng độ tác nhân đối quang và nồng độ dung môi hữu cơ
Khảo sát ảnh hưởng nồng độ HB β-CD (trong dung dịch TRIS 50 mM, pH 2,5) ở các giá trị
10 mM, 20 mM, 30 mM. và hiệu quả tách khi có sự hiện diện của methanol

2


Hình 3. Ảnh hưởng nồng độ HB β-CD trên độ

21, 063
357

b

26,
597

2
0,
7
1
2

Hình 5. Ảnh hưởng các tác nhân đối quang trên độ phân giải của đồng phân propranolol.
Điều kiện điện di: cột mao quản 64 cm (55,5 cm) x 50 µm, 25oC, 20 kV, 50 mbar x 5 giây,
214 nm, các dung dịch điện ly nền TRIS 50 mM có giá trị pH 2,5: (a) 20 mM β-CD (Rs = 0),
(b) 20 mM HP β-CD (Rs = 0,94), (c) 20 mM HB β-CD (Rs = 1,21)
3.1.4.
Khả năng tách đồng phân propranolol với tác nhân HP β-CD và sự hiện diện
của methanol

3


Rs
=1,
73

c

phân giải đồng phân propranolol. Điều kiện
điện di: cột mao quản 64 cm (55,5 cm) x 50
µm, 25oC, 20 kV, 50 mbar x 5giây, 214 nm,
dung dịch điện ly nền TRIS 50 mM pH 2,5 có
20% methanol

Nhận xét:
• Với tác nhân β-CD khả năng tách đồng phân propranolol kém.
• Sự thay đổi hóa học của nhóm 2-hydroxy của β-CD với nhóm hydroxyalkyl làm cho
khoang sơ nước của β-CD linh động hơn. Do đó, tính chọn lọc đối với đồng phân propranolol
của tác nhân HP β-CD, HB β-CD cao hơn β-CD
• Qua khảo sát, chọn hai điều kiện tách đồng phân với hai tác nhân HP β-CD, HB β-CD
Điều kiện điện di 1: cột mao quản 64 cm (55,5 cm) x 50 µm, 25oC, 20 kV, 50 mbar x 5giây,
214 nm, dung dịch điện ly nền TRIS 50 mM pH 2,5 có 20% methanol, 20 mM HB β-CD
Điều kiện điện di 2: cột mao quản 64 cm (55,5 cm) x 50 µm, 25oC, 20 kV, 50 mbar x 5giây,
214 nm, dung dịch điện ly nền TRIS 50 mM pH 2,5 có 20% methanol, 30 mM HP β-CD

4


Pr
opr
an
olo

Pr
o
pr
a
n

3838
,8 ,1
2072

8

38,38
78 ,1
2 30

mAU

2

2
0
0
5
10

15

20

25

30

40


4

2

2

0

0
5

10

15

20

25

30

35

40

min

Hình 11. Điện di đồ hỗn hợp racemic của
propranolol đối chiếu. Điều kiện điện di 2


Hình 10. Điện di đồ hỗn hợp racemic của
propranolol trong mẫu thử. Điều kiện điện
di 1

3938
,1 ,5
7560

Hình 9. Điện di đồ hỗn hợp racemic của
propranolol đối chiếu. Điều kiện điện di 1

5

10

15

20

25

30

35

Pr
o
pr
a
n

0,239
0,553
0,721
Chuẩn
1,73
1,83
Pic đồng phân 2
0,867
0,476
0,553
0,308
Pic đồng phân 1
0,239
0,206
0,728
0,390
Thử
1,76
1,82
Pic đồng phân 2
0,241
0,167
0,735
0,319

5


Kết quả thống kê cho thấy, sau 6 lần điện di thông số CorrArea và thời gian di chuyển có RSD
< 2%; giá trị độ phân giải lớn hơn 1,5. Vậy phương pháp đạt tính tương thích hệ thống.

R2 = 0,9991

1- 200 (hỗn hợp racemic)
RSD = 0,215%
RSD = 0,172%
RTB = 98,36%
RTB = 99,59%
y = 0,0024x – 0,0003
R2 = 1

y = 0,0024x – 0,0007
R2 = 0,9999

1- 200 (hỗn hợp racemic)
RSD = 0,404%
RSD = 0,323%
RTB = 98,83%
RTB = 99,64%

RTB: tỷ lệ hồi phục trung bình.

Kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ hồi phục nằm trong giới hạn cho phép của tỷ lệ hồi phục lý
thuyết (98% - 102%) và RSD < 3% đối với độ lặp lại. Qui trình phân tích có khoảng tuyến
tính rộng với hệ số tương quan cao.

4. Kết luận
Bằng phương pháp điện di mao quản, chúng tôi đã khảo sát được một số điều kiện ảnh hưởng
đến quá trình tách hai dạng đồng phân trong hỗn hợp racemic của propranolol với việc ứng
dụng β-CD và hydroxyalkyl β-CD (HP β-CD, HB β-CD) làm tác nhân đối quang. Đã xây
dựng quy trình xác định hai dạng đồng phân quang học của propranolol với hai tác nhân HP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status