BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA THỦY SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA (Mystus
wyckioides CHAUX VÀ FANG, 1949) TRONG BÈ TẠI TỈNH AN
GIANG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THÁI HÒA
Ngành : Nuôi trồng thủy sản
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 7 năm 2012
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NUÔI CÁ LĂNG NHA (Mystus wyckioides
CHAUX VÀ FANG, 1949) TRONG BÈ TẠI TỈNH AN GIANG
Tác giả
NGUYỄN THÁI HÒA
Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
VÕ THANH LIÊM
Tháng 7 năm 2012
Đề tài: “Khảo sát hiện trạng nuôi cá lăng nha (Mystus wyckioides Chaux và
Fang, 1949) trong bè tại tỉnh An Giang” đã được thực hiện từ tháng 02/2012 đến tháng
05/2012 tại tỉnh An Giang. Đề tài được điều tra theo biểu mẫu chuẩn bị sẵn.
Kết quả điều tra, chúng tôi nhận thấy hầu hết các hộ nuôi đều không tham gia
tập huấn khuyến ngư, đa phần các hộ nuôi đều dựa vào kinh nghiệm nuôi các loài cá
khác để nuôi cá lăng nha.
Chất lượng nước vùng nuôi còn khá tốt chưa ảnh hưởng nhiều hiệu quả nuôi.
Nguồn gốc con giống và chất lượng con giống chưa được kiểm tra trước khi thả nuôi.
Qua điều tra, cho thấy năng suất nuôi chịu ảnh hưởng bởi mật độ nuôi và việc
có hay không tham gia tập huấn của người nuôi. Người nuôi có sự hiểu biết về kỹ
thuật nuôi, đặc tính của cá sẽ tính toán mật độ nuôi hợp lý tránh được rủi ro trong quá
trình nuôi.
Với hiệu quả đồng vốn 1,61 thì người nuôi có lời. Việc này giúp người nuôi
mạnh dạn tái đầu tư nuôi và thậm chí mở rộng quy mô nuôi trong thời gian tới.
ii
MỤC LỤC
Trang tựa
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ i
TÓM TẮT ................................................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................................iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .................................................................................................viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .................................................................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
2.2.3.5 Giáo dục – đào tạo .........................................................................................13
2.2.3.6 Y tế .................................................................................................................14
2.4.4 Tình hình kinh tế ...............................................................................................14
2.2.4.1 Địa giới hành chính ........................................................................................14
2.2.4.2 Sơ lược tình hình kinh tế – xã hội ..................................................................14
2.2.5 Tình hình phát triển thủy sản tỉnh An Giang ....................................................15
2.2.5.1 Khai thác thủy sản..........................................................................................15
2.2.5.2 Nuôi trồng thủy sản........................................................................................16
2.2.5.3 Chế biến thủy sản ...........................................................................................16
2.3 Hiện Trạng Nghề Nuôi Cá Lăng Nha tại An Giang.............................................17
2.3.1 Tình hình nuôi cá lăng nha tại các huyện, thị tỉnh An Giang ...........................17
2.3.2 Lao động nuôi trồng thủy sản tỉnh An Giang ...................................................17
2.3.2.1 Độ tuổi lao động ............................................................................................18
2.3.2.2 Thu nhập của lao động ...................................................................................18
2.3.3 Mùa vụ nuôi ......................................................................................................18
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 20
3.1 Thời Gian và Địa Điểm Nghiên Cứu ...................................................................20
3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu và Thu Thập Số Liệu ........................................................20
3.2.1 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................20
3.2.2 Thu thập số liệu.................................................................................................20
3.3 Nội Dung Nghiên Cứu .........................................................................................20
3.4 Phương Pháp Nghiên Cứu ...................................................................................21
3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả ............................................................................21
iv
3.4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ............................................................22
3.4.3 Phương pháp tương quan ..................................................................................22
3.4.4 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế ...........................................................22
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 23
4.4.3 Sự liên quan giữa năng suất và kinh nghiệm nuôi ............................................38
4.5 Hiệu Quả Kinh Tế của Việc Nuôi Cá Lăng Nha trong Bè tại An Giang.............39
4.5.1 Năng suất của vùng ...........................................................................................39
4.5.2 Hiệu quả kinh tế của bè nuôi cá lăng nha .........................................................40
4.6 Tiềm Năng của Nghề Nuôi Cá Lăng Nha tại An Giang ......................................41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................... 43
5.1 Kết Luận...............................................................................................................43
5.2 Đề Xuất ................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 45
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FCR
Hệ số chuyển đổi thức ăn
HCG
Human chorionic gonadotropin
LH – RHa
Luteinizing Hormone - Releasing Hormone analogue
NTĐC
Nghiệm thức đối chứng
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng ngoài cá lăng nha ............................................................................3
Hình 2.2 Phân biệt đực, cái cá lăng nha ........................................................................6
Hình 2.3 Bản đồ hành chính tỉnh An Giang ....................................................................9
Hình 4.1 Các bè cá lăng nha tại An Giang ....................................................................31
Hình 4.2 Cá lăng nha nuôi trong bè ...............................................................................32
Hình 4.3 Thức ăn tươi sống cho cá lăng nha .................................................................33
Hình 4.4 Một số loại thuốc được sử dụng để trị bệnh cho cá lăng nha .........................36
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt Vấn Đề
Hiện nay, dân số thế giới tăng nhanh chóng; do đó nhu cầu về thực phẩm cũng
gia tăng. Con người đòi hỏi thực phẩm không chỉ ngon, đủ chất dinh dưỡng mà còn
không ảnh hưởng sức khỏe của mình. Cá và các sản phẩm từ cá là nguồn thức ăn có
giá trị dinh dưỡng cao. Trong khi đó, việc khai thác quá mức sẽ làm cho sản lượng cá
tự nhiên suy giảm nghiêm trọng, nhất là các loài cá quí hiếm có giá trị kinh tế cao như
cá lăng nha.
Để góp phần làm giảm áp lực của việc đánh bắt cũng như bảo vệ một số loài cá
có giá trị kinh tế đang có nguy cơ tuyệt chủng thì việc nuôi cá trong bè là một giải
pháp hữu hiệu, nhằm tăng sản lượng thủy sản đáp ứng nhu cần tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu. Có một số loài cá rất được ưa chuộng, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng,
đồng thời có giá trị kinh tế cao cho người nuôi như cá chép, cá điêu hồng, cá lóc
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc Điểm Sinh Học
2.1.1 Phân loại
Ngành: Chordata
Ngành phụ: Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Bagridae
Giống: Mystus
Loài: Mystus wyckioides Chaux và Fang, 1949
Tên Việt Nam: Lăng nha, lăng đuôi đỏ
Tên tiếng Anh: Red tailed catfish
Hình 2.1 Hình dạng ngoài cá lăng nha (Nguồn: Ngô Văn Ngọc và Lê Thị Bình, 2007)
3
2.1.2 Phân bố
Cá lăng nha (Mystus wyckioides) là loài cá phân bố rộng rãi ở Ấn Độ và nhiều
nước Đông Nam Á, chủ yếu ở các con sông lớn từ thượng nguồn đến tận vùng cửa
sông (Smith, 1945).
Theo Mai Đình Yên và ctv, (1992), cá lăng hiện diện rộng rãi ở các sông rạch
thuộc miền Nam Việt Nam. Chúng phân bố ở các sông lớn như: sông Tiền, sông Hậu,
sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây từ thượng
nguồn đến vùng cửa sông. Ngoài ra chúng có nhiều ở các hồ tự nhiên lớn như: hồ Trị
An, hồ Dầu Tiếng.
Cá lăng nha được tìm thấy trên các sông lớn và lưu vực sông Mê Kông, đôi khi
bắt gặp Tonles Sap và hạ lưu sông Mê Kông (Rainboth, 1996).
2.1.3 Tập tính và điều kiện sống
là điều cần thiết để bổ sung đạm (Ngô Văn Ngọc và Lê Thị Bình, 2005).
2.1.6 Đặc điểm sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cá theo thời
gian. Sinh trưởng cũng là quá trình sử dụng và đồng hóa thức ăn xảy ra bên trong cơ
thể của cá.
Theo Mai Đình Yên và ctv, (1992), họ Bagridae có kích cỡ tối đa đạt 80 cm.
Theo Smith (1945), giống Mystus trong tự nhiên có thể đạt kích thước hơn 60 cm
nhưng chiều dài thông thường thì từ 25 – 30 cm.
2.1.7 Đặc điểm sinh sản
Theo Rainboth (1996), cá lăng tìm vào những vùng ngập nước để sinh sản. Ở
Tonlé Sap cá được tìm thấy vào khoảng tháng 08 và khoảng từ tháng 10 – 12, cá con
trở ra sông.
Theo Mai Thị Kim Dung (1998), cá lăng nha có thể tham gia sinh sản ở kích
thước 32 cm. Mùa sinh sản của cá lăng kéo dài quanh năm và không xác định được
đỉnh. Đường kính trứng khi đã chín mùi đạt đến 1mm (Smith, 1945).
Theo Ngô Văn Ngọc (2002), sức sinh sản thực tế của cá lăng vàng dao động từ
126.364 - 142.000 trứng/kg cá cái và trứng có kích thước khá nhỏ (1,17 - 1,32 mm).
Ngô Văn Ngọc và Lê Thị Bình (2005), đã công bố sức sinh sản thực tế của cá lăng nha
thấp hơn nhiều so với cá lăng vàng và cá lăng hầm. Sức sinh sản thực tế của cá lăng
nha dao động từ 12.560 - 17.688 trứng/kg cá cái. Theo FFRC (1996), thời gian phát
triển phôi của cá lăng vàng từ 28 - 32 giờ. Trong khi đó, Ngô Văn Ngọc (2002) đã
5
công bố thời gian phát triển phôi của cá lăng vàng trung bình là 20 giờ và cá lăng hầm
(Mystus filamentus) là 22 giờ ở nhiệt độ nước ấp trứng 29 - 300C.
Theo Ngô Văn Ngọc (2002), mùa vụ sinh sản của cá lăng nha có thể từ tháng
03 đến tháng 11, thời gian tái thành thục của cá lăng nha là 2,5 tháng. Với điều kiện
nhân tạo có thể cho cá sinh sản quanh năm.
2.1.8 Phân biệt đực cái
trọng cao nhất (72 g/con).
Khẩu phần tối ưu của cá lăng nha giống đã được nghiên cứu bởi Kasisuwan và
ctv, (2004), trong điều kiện nuôi bằng lồng lưới đặt trong ao đất. Khi bố trí thí nghiệm,
cá có trọng lượng trung bình là 3,46 ± 0,61g. Thí nghiệm được thực hiện trong 12
tuần, cho cá ăn 2 lần/ngày với các khẩu phần 3; 6; 9 và 12% trọng lượng cá. Kết quả
nghiên cứu cho thấy khẩu phần 12% trọng lượng đã thu được sự tăng trưởng và sự
sống cao nhất (50,81 ± 0,71 g/con và 80,76 ± 3,06% theo thứ tự).
Mật độ nuôi thích hợp của cá lăng nha được nghiên cứu bởi Prangthip và ctv,
(2005), trong điều kiện nuôi bằng ao đất. Khi bố trí thí nghiệm, cá có chiều dài và
trọng lượng cơ thể trung bình là 10,7 ± 0,8 cm và 9,1 ± 1,9g. Thí nghiệm được thực
hiện trong 22 tháng, cá được cho ăn 2 lần/ngày bằng thức ăn viên nhân tạo 32% đạm
với các mật độ 1, 2 và 4 con/m2. Kết quả nghiên cứu cho thấy cá nuôi ở mật độ 2
con/m2 là thích hợp nhất khi được xem ở khía cạnh chi phí sản xuất.
2.1.10 Trong nước
Theo Ngô Văn Ngọc (2005), cá lăng nha được nghiên cứu sản xuất giống thành
công vào tháng 5/2005 tại Trại Thực Nghiệm Khoa Thủy Sản, ĐH Nông Lâm TP. Hồ
Chí Minh. Tác giả cho rằng việc kích thích cá lăng nha rụng trứng hoàn toàn thành
công bằng một trong những loại chất kích thích sinh sản như não thùy, HCG hoặc
LH-RHa và loài này có sức sinh sản thấp nhất nhưng cho thế hệ con có sức sống tốt
nhất so với các loài cá lăng khác.
7
Khẩu phần thức ăn thích hợp cho cá lăng nha cũng được nghiên cứu bởi Ngô
Văn Ngọc và ctv, (2008), trong điều kiện nuôi là hệ thống nước tuần hoàn khép kín
bằng bể composite. Cá dùng để bố trí thí nghiệm có chiều dài và trọng lượng trung
bình lần lượt là 5,17cm và 1,9g. Thí nghiệm được thực hiện trong 12 tuần, cho cá ăn 3
lần/ngày gồm 5 nghiệm thức (NT) theo các loại thức ăn như NTĐC: 100% cá tạp xay
nhuyễn + 0% thức ăn viên; NT I: 75% cá tạp xay nhuyễn + 25% thức ăn viên; NT II:
50% cá tạp xay nhuyễn + 50% thức ăn viên; NT III: 25% cá tạp xay nhuyễn + 75%
tháng 11; lũ hàng năm do sông Cửu Long tràn về ngập 70% diện tích tự nhiên của tỉnh.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.132 mm. Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất
là 370C, thấp nhất là 230C; hàng năm có 2 tháng nhiệt độ trung bình là 270C, tháng
lạnh nhất là tháng 12. Các hiện tượng gió lốc, mưa đá vào tháng 5 và 6 hàng năm.
Mưa
Lượng mưa ở An Giang tương đối ít. Trong mùa khô, có khi trời có mây nhưng
vẫn nắng. Trong mùa mưa, lượng mây thường nhiều hơn. Lượng mây trung bình tháng
của các tháng mùa khô là 3,1/10 và của các tháng mùa mưa là 6,9/10.
Ở An Giang mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11.
Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa của năm. Lượng mưa mùa
mưa lớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên đã gây ra tình
trạng úng với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống.
Nắng
An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắng trong
năm lớn kỷ lục của cả nước. Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ ngày, mùa mưa
tuy ít hơn nhưng cũng còn gần tới 7 giờ nắng/ngày.
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình ở An Giang không những cao mà còn rất ổn định. Chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,50C - 30C, còn
trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 10C. Nhiệt độ cao nhất năm thường
xuất hiện vào tháng 4, dao động trong khoảng 360C – 380C, nhiệt độ thấp nhất năm
thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 180C.
Gió
Mùa khô có gió Đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây Nam - gió Tây Nam là gió
có tần suất xuất hiện lớn nhất. Tốc độ gió ở đây tương đối mạnh, trung bình đạt tới
trên 3m/giây. Trong năm, tốc độ gió mùa hè lớn hơn mùa đông. An Giang là tỉnh nằm
sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng gió bão.
10
11
Di tích Hoà Thành Cổ Tự là di tích lịch sử văn hoá và kiến trúc nghệ thuật được
công nhận tại xã Nhơn Hưng huyện Tịnh Biên.
Di tích Nhà Mồ tại huyện Tri Tôn (xã Ba Chúc) phản ánh tội ác của Khơmer đỏ
đối với nhân dân các xã biên giới. Khu di tích khảo cổ nền văn minh Óc Eo của dân
tộc Phù Nam tại huyện Thoại Sơn cách thị xã Long Xuyên 40 km, (UBND tỉnh An
Giang, 2000).
Tài nguyên nước
An Giang nằm ở vùng hạ lưu sông Mê Kông, là tỉnh đầu nguồn của đồng bằng
sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và có hai con sông chính
là: sông Tiền dài 80 km, sông Hậu dài 100 km cùng với nhánh sông Châu Đốc (28 km)
và sông Vàm Nao (7 km). Tất cả tạo nên cảnh quan đặc thù của vùng sông nước An
Giang, hết sức thuận lợi cho nghề nuôi trồng và khai thác thủy sản, (UBND tỉnh An
Giang, 2000).
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là lợi thế của tỉnh An Giang so với các tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long khác: nguồn đá, cát, đất sét là nguyên liệu quý của ngành công nghiệp
sản xuất vật liệu xây dựng, đáp ứng nhu cầu rất lớn của vùng đồng bằng sông Cửu
Long về vật liệu xây dựng, (UBND tỉnh An Giang, 2000).
Tài nguyên thủy sản
Hai con sông Tiền và sông Hậu chảy song song từ Tây Bắc xuống Đông Nam
trong địa phận tỉnh dài gần 100km, với hệ thống 280 tuyến sông rạch, kênh lớn, ao hồ
đem lại nguồn thủy sản phong phú cho địa phương, đặc biệt sau mùa lũ. Nguồn lợi
thủy sản phân bố đều khắp và sản lượng khai thác hàng năm tương đối lớn. Hơn 4.000
ha diện tích ao hồ, 15.000 ha mặt nước sông có thể tổ chức đánh bắt thủy sản trong các
mùa và hơn 100.000 ha mặt ruộng để có thể nuôi thâm canh hoặc quảng canh các đối
tượng thủy sản như cá rô đồng, cá lóc, đặc biệt nuôi tôm càng xanh trên chân ruộng.
(UBND tỉnh An Giang, 2000).
cực, nhiều hoạt động nhằm đổi mới phương pháp dạy và học, củng cố nâng cao chất
lượng giáo dục được ngành và địa phương quan tâm thực hiện có hiệu quả. Tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt cao hơn so năm trước trên 6%. Công tác huy
động học sinh đến trường đạt kết quả khá tốt, tỷ lệ học sinh đến trường ở các cấp học
13
đều cao hơn so cùng kỳ; trong đó, nhà trẻ đạt 80% (cùng kỳ 63%), mẫu giáo đạt 89%
(cùng kỳ 73%), tiểu học đạt 100% (bằng cùng kỳ), trung học cơ sở đạt 92% (cùng kỳ
91%) và trung học phổ thông đạt 92,4 (cùng kỳ 89,6%). Trường Đại học An Giang đã
làm lễ tốt nghiệp cho 1.919 sinh viên hệ cao đẳng, đại học chính quy và 304 học sinh
hệ trung cấp chuyên nghiệp, với tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt 58,6% (tăng 5,6% so năm
2009). Năm học mới, sau khi xét tuyển, trường có 2.236 sinh viên nhập học (sinh viên
đại học là 1.681 sinh viên, cao đẳng là 555 sinh viên), đạt tỷ lệ nhập học 93% (đạt tỷ lệ
cao so với các trường đại học khác trong cả nước), (Báo cáo UBND tỉnh An Giang
2009).
2.2.3.6 Y tế
Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
được tập trung thực hiện mang lại nhiều kết quả tích cực. Công tác ứng trực sơ, cấp
cứu và khám chữa bệnh phục vụ nhân dân đều được đảm bảo và kịp thời. Dịch bệnh
trên người được chủ động kiểm soát, nhất là trong tình hình dịch sốt xuất huyết diễn
biến phức tạp. Tính đến ngày 21/11/2010, toàn tỉnh đã xảy ra 25 ca mắc tả (không có
tử vong); 4.553 ca mắc sốt xuất huyết, tăng 80% so cùng kỳ, trong đó có trên 788 ca
sốc và 06 trường hợp tử vong (cùng kỳ không tử vong), địa phương có số mắc cao nhất
là Chợ Mới (1.103 ca), An Phú (718 ca), Châu Phú (602 ca), Long Xuyên (511 ca).
2.4.4 Tình hình kinh tế
2.2.4.1 Địa giới hành chính
An Giang có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thành phố Long Xuyên,
thị xã Châu Đốc và 9 huyện. Trong đó có 4 huyện cù lao là huyện Chợ Mới, Phú Tân,
Tân Châu và An Phú là vùng phát triển nông nghiệp và thủy sản; Thành phố Long