LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không
vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Người hướng dẫn khoa học
Tác giả luận án
PGS.TS Lê Quang Cảnh
Nguyễn Thị Thúy Vân
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH
MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ
ĐẦU..............................................................
................................. 1
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
FDI tại địa phương cấp tỉnh ............... 34
2.2. Công nghiệp
hóa.............................................................
....................... 37
2.2.1. Quan niệm về công nghiệp hóa
...................................................................
. 37
2.2.2. Các tiêu chí đánh giá
công nghiệp hóa
..............................................
........... 39
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng
đến công nghiệp hóa
..............................................
... 46
2.3. Tác động của đầu tư trực
tiếp nước ngoài tới công
nghiệp hóa ......... 48
2.3.1. Tác động của FDI tới
tăng trưởng kinh
tế...........................................
.......... 48
2.3.2. Tác động của FDI đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
cơ cấu lao động ......... 51
2.3.3. Tác động của FDI đối
với quá trình đô thị hóa
72
3.3.5. Chỉ số công nghiệp hóa tỉnh Thái Nguyên.................................................... 74
CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẾN CÔNG NGHIỆP HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN .................................. 77
4.1. Vai trò của FDI đối với công nghiệp hóa tỉnh Thái Nguyên ............... 77
4.1.1. Vai trò của FDI đối với tăng trưởng kinh tế ................................................. 77
4.1.2. Vai trò của FDI đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ....... 86
4.1.3. Vai trò của FDI đối với quá trình đô thị hóa................................................. 88
4.2. Phân tích tương quan mối quan hệ giữa FDI và công nghiệp hóa tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................. 89
4.3. Phân nhân quả mối quan hệ giữa FDI và công nghiệp hóa tỉnh Thái Nguyên... 92
4.3.1. Kiểm định nghiệm đơn vị ............................................................................ 92
4.3.3. Kiểm định nhân quả .....................................................................................
94
4.4. Tác động của FDI tới công nghiệp hóa tỉnh Thái Nguyên .................. 95
4.4.1. Mô hình ước lượng ......................................................................................
95
4.4.2. Kết quả ước lượng .......................................................................................
97
4.5. Đánh giá chung về tác động của FDI tới CNH tỉnh Thái Nguyên .... 101
4.5.1 Những thành tựu chính ...............................................................................
101
4.5.2 Những điểm hạn chế và nguyên nhân..........................................................
103
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
..................................................................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 131
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 140
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CDCCKT
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCCLĐ
Chuyển dịch cơ cấu lao động
CNH
Công nghiệp hóa
ĐK
Đăng ký
ĐTPT
Đầu tư phát triển
Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản
NSNN
Ngân sách nhà nước
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TCTK
Tổng cục thống kê
TD&MNPB Trung du và miền núi phía Bắc
TM – DV
Thương mại – Dịch vụ
TNCs
Bảng 3.7. Chỉ số công nghiệp hóa tỉnh Thái Nguyên năm 2015 .............................. 75
Bảng 4.1: Xuất khẩu khu vực FDI so với xuất khẩu tỉnh Thái Nguyên .................... 82
Bảng 4.2: Kết quả phân tích tương quan giữa FDI và các chỉ tiêu CNH tỉnh Thái Nguyên
... 90
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị............................................................ 92
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định đồng liên kết.............................................................. 93
Bảng 4.5: Kết quả của kiểm định Granger ............................................................... 94
Bảng 4.6: Kết quả ước lượng tác động của FDI tới các biến đo lường CNH tỉnh Thái
Nguyên ................................................................................................... 97
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định khuyết tật của các mô hình hồi quy............................ 98
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 54
Hình 3.2: Số đào tạo Chỉ lao động tỉnh Thái Nguyên và một số tỉnh lân cận, 2007-2015
56
Hình 3.3: FDI theo hình thức đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên ...................................... 59
Hình 3.4: Tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Nguyên so với cả nước, 1995-2015 .......... 66
Hình 3.5: Tăng trưởng các ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên, 1995-2015 ................. 67
Hình 3.6: GDP bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên so với cả nước ................... 68
Hình 3.7: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên .................................. 68
Hình 3.8: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên ............................ 70
Hình 3.9: Dân số đô thị và tốc độ đô thị hóa tỉnh Thái Nguyên ............................... 72
Hình 3.10: Tỷ lệ đô thị hóa tỉnh Thái Nguyên so với cả nước, 1995 - 2015............... 73
Hình 4.1: Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong giá trị sản xuất công nghiệp ......... 77
Hình 4.2: Tăng trưởng GTSX công nghiệp và GTSX công nghiệp khu vực FDI tỉnh
Thái Nguyên, 1995 - 2015....................................................................... 78
Hình 4.3: Tăng trưởng GTSX công nghiệp theo ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 79
Hình 4.4: Đóng góp của nguồn vốn FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
tỉnh Thái Nguyên và cả nước................................................................... 80
Phụ lục 12: Cán cân thương mại tỉnh Thái Nguyên, 2005 - 2015 ............................. 145
Phụ lục 13. Tiêu chí tỉnh công nghiệp theo đề xuất của UBND tỉnh Thái Nguyên ... 146
1
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) là xu thế phát triển tất yếu của
mọi quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam. CNH, HĐH với mục
tiêu là đạt được xã hội phát triển toàn diện về kinh tế, xã hội và môi trường, trong
đó tăng trưởng kinh tế đạt cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ
trọng ngành nông nghiệp, tăng cường xuất khẩu sản phẩm công nghiệp... Đến nay,
đã có nhiều quốc gia hoàn thành CNH và đang hướng đến nền kinh tế hiện đại - nền
kinh tế tri thức. Tuy nhiên, còn không ít quốc gia, trong đó có Việt Nam, đang trong
quá trình thực hiện CNH, HĐH. Xuất phát từ thực tiễn 30 năm đổi mới đất nước, Đảng
và Nhà nước ta đã xác định CNH, HĐH là con đường đúng đắn để đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các nguồn lực (nội lực và ngoại
lực) nhằm thực hiện CNH, HĐH là hết sức cần thiết.
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
có vai trò quan trọng đối với quá trình CNH, HĐH ở các quốc gia, đặc biệt là các
nước đang phát triển như Việt Nam thông qua những tác động tch cực đến tăng
trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao
trình độ khoa học và công nghệ quốc gia (Krongkaew, 1995; Phùng Xuân Nhạ, 2000;
Đỗ Thị Thủy,
2001; Jomo, 2001; Peng, 2010). Những kết luận trong các nghiên cứu trước đó về vai
trò của FDI đối với quá trình CNH, HĐH có còn đúng trong điều kiện một địa phương
cấp tỉnh ở một quốc gia đang phát triển hay không? Nghiên cứu này nhằm kiểm
định giả thuyết về tác động của FDI với quá trình CNH, HĐH ở một địa phương cấp tỉnh
khác phát triển và làm thay đổi diện mạo tỉnh Thái Nguyên theo hướng hiện đại.
Những bằng chứng từ các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy tác động tch
cực của nguồn vốn FDI và khu vực có vốn FDI đối với quá trình CNH ở Việt Nam. Tuy
nhiên, những tranh luận về tác động của FDI tới CNH hay CNH là cơ sở cho thu hút
FDI vẫn còn chưa có câu trả lời thống nhất. Kết quả thực nghiệm về mối quan hệ giữa
FDI và CNH, đặc biệt là tác động của FDI tới quá trình CNH nhằm phục vụ cho công
tác điều hành và thu hút vốn FDI, nâng cao hơn nữa đóng góp của FDI đối với CNH,
đẩy nhanh tốc độ CNH ở địa phương cấp tỉnh như Thái Nguyên là yêu cầu cấp thiết
cho cả nghiên cứu và thực tiễn quản lý. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu
tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới công nghiệp hóa tại tỉnh Thái Nguyên”
để nghiên cứu nhằm xác định rõ tác động của FDI đến CNH tỉnh Thái Nguyên, từ đó
đề xuất các giải pháp chính sách huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI gắn
với thúc đẩy quá trình CNH, HĐH của tỉnh.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu tác động của FDI đến CNH tại tỉnh
Thái Nguyên. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các giải pháp chính sách được đề xuất
nhằm thúc đẩy quá trình CNH tại tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
Các mục tiêu cụ thể của luận án là:
- Tổng quan các nghiên cứu lý luận, thực nghiệm về CNH và tác động của FDI
tới CNH ở phạm vi quốc gia, địa phương, từ đó xác định các tiêu chí, chỉ tiêu đo lường
CNH ở địa phương cấp tỉnh sử dụng cho nghiên cứu này;
- Hệ thống hoá, luận giải và bổ sung những vấn đề lý luận về FDI, CNH và tác
động của FDI đối với CNH;
- Phân tch thực trạng hoạt động FDI, quá trình CNH và vai trò của FDI đối với
CNH tại tỉnh Thái Nguyên;
4. Những đóng góp mới của luận án
4.1. Đóng góp về lý luận
- Luận án đưa ra quan niệm về FDI và công nghiệp hóa phù hợp với bối cảnh
toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững hiện nay. Luận án đã
xây dựng và kiểm định “Chỉ số công nghiệp hóa” để đánh giá quá trình công nghiệp
hóa ở phạm vi địa phương cấp tỉnh. Đây là có thể coi là nghiên cứu đầu tiên xây
dựng và kiểm định chỉ số công nghiệp hóa cho địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam.
- Kiểm định nhân quả đã khẳng định FDI quyết định tới công nghiệp hóa ở địa
phương cấp tỉnh, với biến đại diện là chỉ số công nghiệp hóa và không có tác động
ngược lại từ công nghiệp hóa tới FDI. Đây là một trong dẫn chứng thực nghiệm tiên
phong trong nghiên cứu vấn đề này.
- Luận án đã bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của FDI tới công
nghiệp hóa ở địa phương cấp tỉnh tại một quốc gia đang phát triển.
4.2. Đóng góp về thực tễn
- Luận án là một công trình khoa học có giá trị, sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích
cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, độc giả trong quá trình học tập và nghiên
cứu;
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phát
triển kinh tế xã hội nói chung, chiến lược, chính sách thu hút và sử dụng FDI trong quá
trình CNH tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận
án được trình bày trong 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên
cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối
với công nghiệp hóa
Chương 3: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và công nghiệp hóa tỉnh Thái
Nguyên
máy” (Trích dẫn bởi Nguyễn Kế Tuấn, 2015). Cũng giống như quan niệm về CNH ở
các nước phương Tây, quan niệm về CNH ở Liên Xô cũ và một số nước trong đó có
Việt Nam được coi là hợp lý trong thời kỳ đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tuy
nhiên, trong điều kiện toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công
nghệ như hiện nay thì quan niệm này có thể không còn phù hợp.
Ngày nay các nước tiến hành CNH trong bối cảnh trình độ phát triển của nền
sản xuất xã hội và khoa học công nghệ đã đạt đến đỉnh cao. Chính vì vậy, nội hàm
CNH có những nét mới, CNH không đơn thuần là sự phát triển ngành công nghiệp mà
là sự phát triển hiệu quả tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân dựa trên nền
tảng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế. UNIDO (1963) cho rằng, CNH
thực chất là một quá trình phát triển kinh tế trong đó có sự huy động ngày càng lớn
nguồn lực của một quốc gia để xây dựng cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ
hiện đại để sản xuất ra các phương tiện sản xuất, hàng tiêu dùng, có khả năng đảm
bảm nhịp độ
tăng trưởng kinh tế cao, đảm bảo sự tiến bộ về kinh tế và xã hội. Quan niệm này hàm
chứa khá đầy đủ các yếu tố của tiến trình phát triển một nền kinh tế công nghiệp
với nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế đa ngành trên cơ sở ứng dụng
công nghệ hiện đại vào sản xuất. CNH theo định nghĩa này còn hàm chứa cả sự tiến bộ
và công bằng xã hội, một yêu cầu tất yếu của mọi quá trình phát triển.
Ở Việt Nam, nội hàm của CNH cũng có những điều chỉnh, bổ sung theo tiến
trình phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ bẩy Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa VII năm 1994 đã đưa ra quan niệm về CNH, cho rằng
CNH là một quá trình “chuyển đổi một cách căn bản và toàn diện các hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ
công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với phương tiện,
phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa
trình gồm hai mặt cơ bản: Thứ nhất, CNH là quá trình chuyển biến căn bản trình độ kỹ
thuật của nền kinh tế, từ trình độ thủ công chuyển sang trình độ cơ khí, biến nền
kinh tế nông nghiệp thành nền kinh tế công nghiệp; Thứ hai, CNH là quá trình cải biến
thể chế và cơ chế kinh tế, từ nền kinh tế hiện vật – khép kín, tự túc sang nền kinh tế
thị trường có sự phân công lao động xã hội và tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn
cầu. Từ khái niệm trên có thể thấy rằng CNH chính là quá trình thay đổi phương thức
phát triển của nền kinh tế cả về khía cạnh vật chất kỹ thuật và khía cạnh cơ chế, thể
chế chính sách. Đỗ Hoài Nam (2010) cũng cho rằng, giai đoạn từ nửa sau thế kỷ XX
cho đến nay là thời đại phát triển hiện đại và thời đại phát triển hiện đại trở thành
nhân tố quyết định tiến trình kinh tế của nhân loại, trong đó có tiến trình CNH. Chính
vì vậy, CNH trong giai đoạn này tất yếu mang đặc trưng hiện đại hóa, còn gọi là CNH,
HĐH.
Cùng quan điểm với Đỗ Quốc Sam và Đỗ Hoài Nam, Bùi Tất Thắng (2011) cho
rằng CNH là quá trình “biến nền sản xuất xã hội chủ yếu dựa trên phương thức
sản xuất nông nghiệp sang phương thức sản xuất công nghiệp”. Quan điểm này phản
ánh ngắn gọn CNH như là sự thay đổi về chất của nền kinh tế, của phương thức sản
xuất trong nền kinh tế đó. Khái quát những quan điểm trên, Nguyễn Kế Tuấn
(2015) cho rằng “CNH, HĐH là quá trình chuyển từ trình độ nền kinh tế, xã hội và văn
minh nông nghiệp (hoặc tiền công nghiệp) lên trình độ nền kinh tế, xã hội và văn
minh công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Có thể thấy rằng, nội hàm CNH có sự thay đổi đáng kể theo tiến trình phát triển
kinh tế xã hội, không đơn thuần chỉ là sự phát triển của ngành công nghiệp như quan
niệm ở các nước Tây Âu và Bắc Mỹ trong thời kỳ đầu mà là sự phát triển đa ngành
trên nền tảng tiến bộ khoa học công nghệ, hướng đến sự phát triển bền vững.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu về tiêu chí đánh giá công nghiệp hóa ở phạm vi
quốc gia
Công nghiệp hóa có thể được đo lường và đánh giá ở phạm vi quốc gia
hoặc phạm vi vùng hay địa phương. Nhiều nghiên cứu cho rằng, CNH chính là quá trình
để một nước trở thành “nước công nghiệp” và ngược lại, nước công nghiệp là nước
với CNH trong thời đại phát triển cổ điển, khi thước đo chính của sự phát triển là phát
triển kinh tế. Các nghiên cứu về CNH và các tiêu chí đo lường CNH trong bối cảnh
phát triển mới ngoài các tiêu chí đo lường về kinh tế còn xây dựng thêm các tiêu chí về
xã hội, văn hóa và môi trường.
Một trong những nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu đo lường CNH được sử dụng
nhiều trong các nghiên cứu lý luận, thực nghiệm và xây dựng chính sách ở Việt Nam
là bộ chỉ tiêu CNH của nhà xã hội học người Mỹ Inkeles (1993). Bộ chỉ tiêu về CNH
của Inkeles bao gồm 11 chỉ tiêu cơ bản, phản ánh khá toàn diện các khía cạnh
phát triển về kinh tế, xã hội bao gồm: (i) GDP/đầu người; (ii) Tỷ trọng ngành
nông
nghiệp/GDP; (iii) Tỷ trọng ngành dịch vụ/GDP; (iv) Lao động phi nông nghiệp; (v) Tỷ lệ
biết chữ; (vi) Tỷ lệ sinh viên đại học; (vii) Bác sĩ/1000 dân; (viii) Tuổi thọ trung
bình; (ix) Tăng dân số; (x) Tử vong sơ sinh; (xi) Đô thị hóa (Trích dẫn bởi Đỗ Quốc Sam,
2009). Mặc dù đã bổ sung thêm các chỉ tiêu phản ánh khía cạnh xã hội và văn hóa
nhưng về cơ bản, hệ thống các chỉ tiêu trên vẫn chưa phản ánh rõ nét quá trình
CNH trong giai đoạn phát triển mới hiện nay. CNH trong giai đoạn phát triển hiện đại
gắn với phát triển bền vững và quá trình toàn cầu hóa, vì vậy hệ thống chỉ tiêu
cũng phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí về kinh tế, xã hội và môi trường.
Trong các nghiên cứu về tiêu chí CNH ở Việt Nam, Đỗ Đức Định (2004) là một
trong những nhà nghiên cứu đầu tiên về tiêu chí, chỉ tiêu CNH. Trong nghiên cứu
“Kinh tế học phát triển về công nghiệp hóa và cải cách nền kinh tế” tác giả quan niệm
CNH là một quá trình biến đổi sâu sắc, toàn diện, cả về lượng và về chất tất cả các lĩnh
vực quan trọng nhất của đời sống kinh tế, xã hội, môi trường. Trên cơ sở các
nghiên cứu lý luận và thực nghiệm, tác giả đã đề xuất ba nhóm tiêu chí CNH: (i) Tăng
trưởng kinh tế; (ii) Chuyển dịch cơ cấu và (iii) Phát triển bền vững. Bên cạnh các
tiêu chí được sử dụng trực tiếp để đánh giá quá trình CNH, tác giả đề xuất thêm