Đề Cương ôn tập vào lớp 10 môn toán - Pdf 49

Phần 1: những vấn đề chung về phơng pháp làm
bài.
I. Thế nào là một bài văn hay ?
Bài văn hay trớc hết phải viết đúng:
+ đúng yêu cầu của đề
Đúng kiến thức cơ bản
Không viết lan man, diễn xuôi ý, các ý không sâu
Hình thức trình bày đúng quy cách.
- Từ viết đúng đến viết hay.
Lựa chọn từ ngữ, chọn lọc chi tiết để phân tích hay cảm nhận.
Có hình ảnh độc đáo, mơi mẻ
Phải hiểu đợc thật sự cái hay của văn
Tạo chất văn cho bài viết bằng cách phân tích hay bình thơ.
II. Kĩ năng viết một bài văn hoàn chỉnh.
1. Cách viết mở bài hay:
Khi viết phần mở bài ngời viết phải xác định đợc là viết cái gì. Chúng ta trả lời
trực tiếp vấn đề đó gọi là mở bài trực tiếp.
Khi ta cần đa ra một vấn đề để bàn bạc, có liên quan đến nội dung của đề bài sau
đó mới đi vào nội dung chính của đề thì gọi là mở bài gián tiếp.
Cách cách mở bài: quy nạp, diễn dịch, tơng phản, tơng đồng.
Mỗi mở bài là một đoạn văn hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức.
Ví dụ: Bình luận mối quan hệ gĩa văn học nghệ thuật và hiện thực cuộc sống. Hãy
chứng minh bằng một số tác phẩm tiêu biểu.
Mở bài 1:
Có ai đó đã ví sáng tạo nghệ thuật nh việc thả diều. Con diều dù có bay bổng bao
nhiêu vẫn phải gắn với mặt đất bằng một sợi dây vững chắc.ý tởng ấy gợi cho ta
nhiều suy nghĩ sâu sắc về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực cuộc sống. Nhìn
vào một só tác phẩm văn học lớn chúng ta thấy rõ đợc mối quan hệ máu thịt này.
Mở bài 2:
Thần thoại Hy lạp còn để lại một câu chuyện đầy cảm động về chành lực sĩ Ăng tê
và đất mẹ. Thần Ăng tê sẽ bất khả chiến bại khi chân chàng gắn chặt với đất mẹ

C2: Mở rộng thêm vấn đề đợc đặt ra trong đề bài.
C3: Vận dụng điều đã nêu ở đề bài vào cuộc sống.
C4: Liên tởng hoặc rút ra bài học .
Ví dụ: Em hãy bình bài thơ Ngắm trăng của HCM.
Kết bài 1:
Mặc dù đợc sáng tác cách đây hàng thế kỉ bằng thể thơ tứ tuyệt cổ điển Ngắm
trăng vẫn làm rung động chúng ta. Bài tho là sự kết hợp hài hòa giữa chất thép và
chất tình, giữa ngời chiến sĩ và nghệ sĩ trong một con ngời.Đó không chỉ là một
sáng tạo nghệ thuật đáng trân trọng mà còn là một bài học về phong cách sống, về
nhân sinh quan.
Kết bài 2:
Tìm hiểu bài ngắm trăng của HCM, chúng ta có thể hoàn toàn chia sẽ với cảm
xuác chân thành của nhà thơ Tố Hữu khi viết về những ngày tháng Bác bị giam
cầm: Lại thơng nỗi đọa đầy thân Bác
mời bốn trăng tê tái gông cùm
Ôi chân yếu, mắt mờ, tóc bạc
Mà thơ bay cánh hạc ung dung.
III. Kĩ năng nhận diện các kiểu đề.
Kiểu 1: Giới thiệu về một nền VH.
Đây là kiểu bài thuyết minh, chúng ta cần giới thiệu những ý cơ bản sau:
- Quá trình hình thành
- Quá trình phát triển.
- Những giá trị về nội dung và ngfhệ thuật.
- ý nghĩa của nề VH đó.
Kiểu 2: Giới thiệu về một tác giả VH
MB: Giới thiệu chung về tác giả.
TB: - Cuộc đời (năm sinh, mất, quê quán, con ngời).
- Hoàn cảnh XH, lịch sử lúc nhà văn ra đời.
- Sự nghiệp VH:
Chặng đờng sáng tác và những tác phẩm tiêu biểu

- Định nghĩa: Phân tích nhân vật là nêu
lên các đặc điểm của nhân vật, dùng
dẫn chứng lấy trong tác phẩm và các lí
lẽ đã phân tích làm rõ các đặc điểm đó,
đánh giá nhân vật hoặc phát biểu cảm
tởng, suy nghĩ của bản thân về nhân vật.
- Kiểu bài phân tích nhân vật có nhiều
dạng: + phân tích số phận,
+ phân tích tâm trạng.
+ phân tích đặc điểm tính cách
II. Phơng pháp.
? Khi phân tích nhân vật cần phải triển
khai những yêu cầu nào.
? Em hiểu loại đề này nh thế nào, hãy
lấy ví dụ cụ thể.
- Với loại đề này ngời viết cần đảm bảo
những yêu cầu gì.
? Với loại đề này có khác gì với loại đề
đã báo trớc đặc điểm nhân vật.
- Yêu cầu: phân tích rõ đặc điểm nhân
vật và đánh giá nhân vật.
1.Các loại đề:
a. Loại đề đã báo trớc đặc điểm nhân
vật.
- Ví dụ: Đọc truyện Mẹ vắng nhà của
Nguyễn Thi, ai mà chẳng yêu mến và
cảm phục em Bé. Bởi vì tuy vẫn còn
ngây thơ nhng em sớm biết nhờn nhịn,
yêu thơng các em, rất mực kính yêu cha
mẹ và kuôn đẩm đang tháo vát.

+ Là những nét tiêu biểu thể hiện bản
chất của nhân vật.
+ Thờng bộc lộ qua các chi tiết: lời nói,
hành động, tâm trạng, cách giảI quyết
vấn đề cuộc sống của nhân vật. Cũng có
khi đặc điểm nhân vật đợc bộc lộ qua
hình dáng, diện mạo, trang phụccủa
nhân vật.
+ Đặc điểm nhân vật phải căn cứ vào
những chi tiết có thực trong tác phẩm,
không suy diễn.
III. Dàn ý
? Một bài văn thông thờng thờng có bố
cục mấy phần.
?Với lọai đề này thì bố cục nh thế nào,
yêu cầu cụnthể trong mỗi phần.
a. Mở bài: - Giới thiệu tác phẩm, nhân
vật( tên nhân vật, ở tác phẩm nào,ai viết,
viết lúc nào?) - Nêu nhận xét khái quát
về nhân vật.
b. Thân bài: Phân tích, chứng minh đặc
điểm nhân vật thông qua việc phân tích
các chi tiết tiêu biểu trong tác phẩm
( trang phục, hình dáng,cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ, tâm lí, nghệ
thuật xây dựng nhân vật của tác giả...)
- Đặc điểm 1: luận điểm+ dẫn chứng+ lí
lẽ + đánh giá.
- Đặc điểm 2, 3, 4( nh đặc điểm 1)
- Tiểu kết, chuyển đoạn.

+ Mọi ngời dèm pha về mẹ thì Hồng
càng thơng yêu mẹ và căm ghétcác hủ
tục đã hành hạ mẹ.

Trích dẫn chứng và đánh giá.
Luận điểm 2: Cảm thấy hạnh phúc vô
biên khi đợc nằm trong lòng mẹ.
+ Quá nhớ thơng mẹ nên chỉ sợ nhận
nhầm mẹ.
+ Trong lòng mẹ em quên hết mọi tủi
hờn đau khổ.

Dẫn chứng và đánh giá.
c. KB:
- Đánh giá sức mạnh tình mẹ con tha
thiết trong lòng bé Hồng.
- Nêu giá trị của tác phẩm và cảm xúc
của ngời viết.
* Với đề bài nay cần triển khai rõ 3
luận điểm sau đó lần lợt cho học sinh
tìm dẫn chng trong tác phẩm.
- Dũng cảm tinh thần trách nhiệm
- Tinh thần đồng đội nồng ấm.
- Trẻ trung, trong sáng, yêu đời
Kiểu 6: Phân tích tác phẩm.
I. Định nghĩa.
? Dựa vào lí thuyết nghị luận về tác
phẩm truyên hay đọan thơ, hãy nêu
định nghiã về cách phân tích tác phẩm
nói chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status