Bai giang Hoa VC cho CH16-Thầy Du - Pdf 49

LÝ THUYẾT HOÁ VÔ CƠ ĐỀ CAO
Advanced Theoretical
Inorganic Chemistry
(Course for graduate students)
Dr. Nguyen Hoa Du –Division of Inorganic chemistry
Faculty of Chemistry – Vinh University
08/05/13 Dr.NgHD
2
Objects:

Hiểu cấu tạo nguyên tử, có thể xác định orbital
nguyên tử và số hạng nguyên tử.

Mô tả phân tử và bản chất liên kết hoá học.

Xác định được tính đối xứng phân tử và nêu ý nghĩa
của nó trong hoá học.

Hệ thống hoá các lý thuyết axit – bazơ, vận dụng giải
thích tính axit – bazơ của các chất.

Vận dụng lý thuyết oxy hoá - khử, xây dựng được
một số dạng giản đồ oxy hoá khử và cách sử dụng
chúng trong hoá học.

Email(CH16):
08/05/13 Dr.NgHD
3
Course wares:

Đào Đình Thức. Cấu tạo nguyên tử và liên

-3
, 10
32
K.

Bigbang: bùng nổ, phát ra các hạt cơ bản

Sau 1h: hình thành hạt nhân hidro

Sau 372000 đến 387000 năm: proton bắt giữ electron tạo
thành các nguyên tử H, sau đó là He.
 Các sao H và He sụp đổ, phản ứng hạt nhân tổng hợp
thành các hạt nhân nguyên tố nhẹ (đến Fe -26).
 Sự bắt nơtron và phân rã beta (-) tạo thành các hạt nhân
nặng.
H,He phổ biến nhất trong vũ trụ!
08/05/13 Dr.NgHD
6
Độ phổ biến của một số nguyên tố
trong vũ trụ ()

Element Parts per million

Hydrogen 739,000

Helium 240,000

Oxygen 10,700

Carbon 4,600


Các nguyên tố nhẹ (đến Sc): hạt nhân có A/4=n
(nguyên) phổ biến hơn, ví dụ:
l6
O,
20
Ne,
24
Mg,
28
Si,
32
S,
36
Ar and
40
Ca (rule of G. Oddo,1914).
08/05/13 Dr.NgHD
8

Nguyên tử có A chẵn thường phổ biến hơn A
lẻ, ngoại trừ
9
4
Be bền hơn
8
4
Be.
Đặc điểm chung về sự phổ biến của các
nguyên tố trong Vũ trụ


Fe (kl)+ 12,5%Ni:1500K;

Diopxit: CaMgSi
2
O
6
1450K;

Anoctit: Ca Al
2
Si
2
O
8
1350K;

Chất bay hơi: 600 – 1300K: kim loại kiềm, Cu, Ag,
Zn,Sn, … (Hàm lượng tương đối thấp hơn trong vũ
trụ)

Chất dễ bay hơi (<600K): (có hàm lượng thấp hơn
trong vũ trụ): Cd, Hg, Pb, …
08/05/13 Dr.NgHD
14
Li, Be, Ca, Sr, Ba, Fe, Co, Ni, Pt, Au,
Mg, Al, Si, P, As, Cr, U, W
Na, K, Rb, Cs, Mn, Cu,
Ag, Zn, Sn, Sb, S, Se, F
Cd, Hg, B, Pb, Bi


Thuỷ quyển và khí quyển: phân tử nhỏ của các nguyên
tố không kim loại, atmosphile.
Note: Oxygen: lithophile & atmosphile.
08/05/13 Dr.NgHD
17
Catalytic C-N-O cycle for conversion of
1
H to
4
He. The
half-lives for the individual steps were calculated at 1.5 x
10
7
K.
08/05/13 Dr.NgHD
18
Self study questions 1

Sự tồn tại cực đại về độ phổ biến ở Fe trong
vũ trụ cũng như trong QĐ?

Hàm lượng
14
C (phóng xạ) trong QĐ ổn định?

Hàm lượng các nguyên tố H, He trong Vũ
Trụ rất cao hơn so với trong QĐ?

Khoáng vật của các chalcophile là sunfua,

21
Mô hình các hạt độc lập

Mỗi e
-
chuyển động độc lập với các e
-
khác
trong một trường thế trung bình có đối xứng
cầu tạo bởi hạt nhân và các e
-
khác.

Mỗi e
-
chuyển động độc lập với các e
-
khác  hàm
đơn e
-
hay AO.

Trường đối xứng cầu  trường xuyên tâm  AO=
ψ
(n,l,m)
(r,θ,ϕ)= R
(n,l)
(r).Y
(l,m)
(θ,ϕ)

.e
-Z*.r/n*.a
o
.
Và E
n,l
= -Z
*2
.e
2
/2n
*2
.a
o
.
Khi R: a
o
, E: eV
R
(n,l)
=C.r
n* - 1
.e
-Z*.r/n*
.
E
n,l
= -13,6.Z*
2
./n*

24
Exercise

Xác định năng lượng và các hàm sóng AO
gần đúng của các electron 1s, 2s, 2p của C
theo phương pháp Slater.
08/05/13 Dr.NgHD
25
Phương pháp trường tự hợp Hartree –
Fock (Self Consistent Field)

Electron trong nguyên tử tồn tại theo xác
suất, không có toạ độ xác định.
 Trường thế tương tác giữa các e được xác
định từ chính các hàm sóng AO của chúng.
 Sử dụng trường thế đó để tìm AO chính
xác hơn.
 Lặp lại cách như trên đến khi AO dùng
để tính toán trùng với AO thu được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status