BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN
THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG”
SVTH : Nguyễn Thị Duyên
MSSV : 08146108
Lớp
: DH08QL
Ngành : Quản lý đất đai
-TP.Hồ Chí Minh, Tháng 8 năm 2012-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
NGUYỄN THỊ DUYÊN
“ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN
THOẠI SƠN TỈNH AN GIANG”
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Du
(Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Duyên, niên khóa 2008 – 2012, khoa Quản Lý
Đất Đai và Bất Động Sản, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Du, trường Đại Học Nông Lâm TP HCM.
Thoại Sơn là một huyện của tỉnh An Giang thuộc miền tây Nam Bộ. Có đặc
điểm địa hình đặc biệt hơn những vùng lân cận là đồng bằng xen lẫn đồi núi tạo cho
Thoại Sơn những thuận lợi và khó khăn nhất định.
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai của huyện, đánh giá khả
năng thích nghi đất đai đối với từng LHSDĐ trên từng loại đất khác nhau làm cơ sở
cho việc lựa chọn ra các LHSDĐ thích hợp, phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất
nông nghiệp trên cơ sở thu thập các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ và áp dụng phương
pháp luận đánh giá đất đai của FAO/UNESCO.
Kết quả đánh giá có 10 đơn vị đất đai, đơn vị số 4 có diện tích thích nghi lớn
nhất chiếm 20.039,21 ha thích hợp cho trồng lúa nước. Bên cạnh đó, dựa vào đặc điểm
tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất của vùng và năng suất cây trồng chọn ra được các loại
hình sử dụng đất sau: LUT 1: lúa 03 vụ, LUT 2: lúa 02 vụ + 01 vụ màu., LUT 3: lúa
02 vụ., LUT 4: bắp, mía., LUT 5: khoai lang, khoai mì., LUT 6: cây ăn quả.
Mỗi loại hình thích nghi trên các đơn vị đất đai khác nhau, cụ thể quy mô thích
nghi như sau:
+ Diện tích thích nghi nhất (S1) cho loại hình lúa là 12.020,00 ha chiếm 25,6 %
tổng diện tích tự nhiên. Thích nghi trung bình (S2) là 26.748,23 ha chiếm 57,1 %. Chỉ
có 8.104,65 ha là không thích nghi (N) cho lúa chiếm 17,3 %.
+ Diện tích thích nghi trung bình (S2) cho loại hình 2 vụ lúa + 1 vụ màu là
20.639,71 ha chiếm 44 %. Ít và không thích nghi (S3 và N) là 19.177,1 ha chiếm 40,9
%.
+ Diện tích thích nghi trung bình (S2) cho bắp và mía là 20.639,71 ha chiếm 44
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 3
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ............................................................................................ 3
2.1.1 Cơ sở khoa học: ...................................................................................................... 3
2.1.1.1. Khái niệm về đất và đất đai: ............................................................................... 3
2.1.1.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển KT – XH .................... 3
2.1.1.3. Các khái niệm liên quan đến đánh giá đất đai. ................................................... 4
2.1.1.4 Quan điểm đánh giá: ........................................................................................... 6
2.1.1.5 Giới thiệu sơ lược về phương pháp đánh giá đất đai theo FAO. ........................ 6
2.1.1.6 Nguyên tắc – nội dung đánh giá đất đai theo FAO ............................................ 6
2.1.1.7 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai .................................................. 9
2.1.1.8 Tổng quan về phân hạng đất ở Việt Nam ..........................................................10
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài .....................................................................................10
2.1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá đất trên thế giới...............................10
2.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam. ...............................................12
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu ...................................................................12
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................12
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................12
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .........................................................................14
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quá trình hình thành và sử dụng
tài nguyên đất.................................................................................................................14
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên...........................................................14
3.1.1.1 Vị trí địa lý.........................................................................................................14
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo ..............................................................................................15
Trang iii
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ...................................................................17
3.1.3 Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật................................................34
3.1.4 Hiện trạng và biến động sử dụng đất .................................................................36
Giải thích
CHXHCN
KT – XH
KTXH – MT
FAO ( Food and Agriculture Organization)
LUT ( Land Use Type)
LMU (Land Mapping Units)
LUS (Land Use System)
LUR (Land Use Requirement)
LU (Land Unit)
LHSDĐ
NTTS
NN
YHCT
QL
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Kinh tế xã hội
Kinh tế xã hội môi truờng
Tổ chức Nông – Lương Quốc tế
Loại hình sử dụng đất
Đơn vị bản đồ đất đai
hệ thống sử dụng đất
yêu cầu sử dụng đất
Đơn vị đất đai
Loại hình sử dụng đất
Nuôi trồng thủy sản
Nông nghiệp
Bảng 3.23: Chất lượng và diện tích các đơn vị đất đai huyện Thoại Sơn ....................50
Bảng 3.24: Diện tích và năng suất một số cây trồng chính ..........................................53
Bảng 3.25: Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất ...................................55
Bảng 3.26: Khả năng thích nghi theo cấp thích nghi và yếu tố hạn chế .......................57
Bảng 3.27: Diện tích ở các mức thích nghi của các LUT .............................................58
Bảng 3.28: Hệ thống sử dụng đất hiện có trong vùng ..................................................59
Trang vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự điều tra xây dựng bản đồ đất và bản đồ thích nghi đất đai
phục vụ đánh giá đất đai. ................................................................................................. 8
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang ................................................15
Hình 3.2: Cây lúa Thoại Sơn ........................................................................................19
Hình 3.3: Khu du lịch núi sập ....................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.4: Cơ cấu các nhóm đất năm 2010 ...................................................................36
Hình 3.5: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2010 huyện Thoại Sơn ................................39
Hình 3.6: Biến động diện tích đất nông nghiệp qua các năm .......................................42
Hình 3.7 : Biến động diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm................................44
Hình 3.8: Bản đồ thổ nhưỡng huyện Thoại Sơn ...........................................................47
Hình 3.9: Bản đồ đơn vị đất đai huyện Thoại Sơn .......................................................52
Trang vii
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
Được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai và Thị trường bất động sản, sự đồng ý
của UBND huyện Thoại Sơn và Thầy hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá tiềm năng
đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang”.
Trang 1
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục đích
Nghiên cứu đặc điểm các loại đất và các yếu tố sinh thái nông ngiệp của huyện
Thoại Sơn tỉnh An Giang trong mối quan hệ với các loại hình sử dụng đất.
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai đối với các loại hình sử dụng đất được chọn
nhằm đề xuất những định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý. Làm cơ
sở cho việc xây dựng các dự án khả thi trong sản xuất nông nghiệp của huyện, khai
thác tối đa tiềm năng đất đai góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển
nông nghiệp bền vững.
Thế giới ngày càng phát triển đã thúc đẩy nhu cầu xã hội ngày càng gia tăng, vấn
đề quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất nhằm xem xét và lựa chọn những kiểu sử
dụng đất mang lại lợi ích cho con người trở nên cần thiết.
1.2.2 Yêu cầu
- Vận dụng phương pháp, nguyên tắc và quy trình đánh giá đất đai của FAO
- Xác định các chỉ tiêu để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Vận dụng kết quả đánh giá đất đai vào thực tiễn trong việc đề xuất các loại
hình sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Các yếu tố về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên liên quan đến tính chất của đất và
người, nhiều tính chất của đất thay đổi, tạo nên những đặc tính mới. Như vậy đất có
liên quan chặt chẽ đến quá trình hình thành và phát triển của vỏ phong hóa .Có thể nói
đất tồn tại trong tự nhiên một cách khách quan, độc lập với ý thức của con người và
những thuộc tính của đất trong nghiên cứu và đánh giá đất đai chúng ta có thể đo
lường hay ước lượng được (FAO, 1985)
- Đất đai (Land): là một vùng đất mà đặc tính của nó bao gồm những đặc trưng
cả về tự nhiên và kinh tế - xã hội, quyết định đến khả năng và mức độ khai thác của
vùng đất đó. Đặc tính của đất đai gồm có khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, giới động
thực vật và những tác động quá khứ cũng như hiện tại của con người.
Theo hai nhà đánh giá đất đai Brinkman và Smith(1793) thì đất đai là “một vạt
đất xác định về mặt địa lý, là một phần diện tích của bề mặt trái đất với các thuộc tính
tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển
bên trên, bên trong, bên dưới nó như là: không khí,đất(soil), điều kiện địa chất, điều
kiện thủy văn, thực động vật cư trú, những hoạt động trước đây và hiện nay của con
người ở chừng mực mà thuộc tính này có ảnh hưởng , có ý nghĩa tới việc sử dụng vạt
đất của con người hiện tại và tương lai”.
Như vậy ta thấy đất chỉ là một phần, một bộ phận quan trọng của đất đai,muốn
xác định giá trị hay đánh giá tiềm năng đất đai của một khu vực thì người ta phải có ít
nhất ba nguồn tư liệu về khí hậu, thổ nhưỡng, kinh tế - xã hội.
2.1.1.2. Vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển KT – XH
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch
sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết
định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì rõ ràng
không có bất kì một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài
người. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều
kiện sống cho độngvật, thực vật và con người trên trái đất.
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai
là không gian sống của con người, là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc
Trang 3
2.1.1.3. Các khái niệm liên quan đến đánh giá đất đai.
1. Đánh giá đất đai:
Đánh giá là xem xét một đối tượng nào đó dưới hình thức so sánh đối chiếu với
những tiêu chuẩn hay yêu cầu nhất định. Theo FAO (1976): “Đánh giá đất đai (Land
Evaluation - LE) là quá trình so sánh đối chiếu những tính chất vốn có của vạt, khoanh
đất cần đánh giá với nhũng tính chất đất đai mà loại yêu cầu sủ dụng đất cần phải có”
Trong đánh giá đất, sự thích hợp của một miền được đánh giá khác nhau cho
các loại hình sử dụng đất đai hiện tại và tương lai. Sự đánh giá này được dựa trên cơ sở
so sánh giữa các loại hình sử dụng đất, kết hợp với việc đánh giá các khả năng và trở
ngại về kinh tế và xã hội. Đánh giá đất đòi hỏi phương thức nghiên cứu phối hợp đa
ngành gồm các chuyên gia, các nhà nghiên cứu khoa học ở nhiều chuyên ngành khác
nhau. Xem xét sự biến đổi không gian và sự bền vững của sử dụng đất đai là những
vấn đề quan trọng trong đánh giá đất. Nhằm giải quyết những vấn đề hiện tại, đánh giá
đất cần được sử dụng thông tin điều tra và các tỉ lệ bản đồ khác nhau. Việc sử dụng các
hiểu biết về thực tế các địa phương trong đánh giá đất cũng rất quan trọng. Những
nghiên cứu gần đây cho thấy sự tham gia của các chủ sử dụng đất có thể làm gia tăng
chất lượng và hoàn thiện thêm công tác đánh giá đất.
Trang 4
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
Đánh giá đất đai là một phần quan trọng và là nền tảng trong quy hoạch sử
dụng đất đai, cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất đất đai và cá kết quả hoạt động
của con người trên từng đơn vị đất đai đó, từ đó các nhà chuyên môn có thể vận dụng
để chọn lọc và đề nghị cho các đánh giá và đề xuất khác nhau làm cơ sở cho các quyết
định và cấp độ quản lý sử dụng đất.
2. Đơn vị đất đai (Land Unit - LU): Hay còn gọi là đơn vị bản đồ đất đai. Là
10. Quy hoạch sử dụng đất đai: Là tổng hợp các kết quả đánh giá đất đai theo
yêu cầu sử dụng hay các kết quả phân loại khả năng sử dụng đất đai với các nghiên cứu về
tình hình KT – XH, thị trường để đề xuất các phương hướng sử dụng đất đai hợp lý.
Trang 5
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
2.1.1.4 Quan điểm đánh giá:
a. Quan điểm tổng hợp: Quan điểm này dựa trên việc nghiên cứu các điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội nhằm xác định các mối tương quan tác động lẫn nhau giữa
chúng. Đặc biệt, việc tổng hợp các yếu tố này là cơ sở để xác định các loại hình sử dụng
đất hợp lý, khoa học nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và thích ứng với các điều
kiện môi trường.
b. Quan điểm lãnh thổ: Quan điểm này dựa trên sự phân hóa về mặt lãnh thổ
đối với chất lượng đất và những yêu cầu sử dụng khác nhau của từng khu vực đất khác
nhau trong cùng một địa bàn. Sự phân háo về mặt không gian này là nền tảng để xây
dựng các đơn vị đất đai dựa trên các yếu tố chuẩn đoán.
c. Quan điểm phát triển bền vững: Nhiệm vụ của đánh giá đất đai là xác định
khả năng thích nghi cho từng đơn vị sử dụng đất phù hợp, nhằm định hướng cho công
tác quy hoạch sử dụng đất, bố trí các mục đích sử dụng và loại hình sử dụng đất phù
hợp với yêu cầu sinh thái, yêu cầu kinh tế xã hội và môi trường.
2.1.1.5 Giới thiệu sơ lược về phương pháp đánh giá đất đai theo FAO.
Dựa trên cơ sở của các tài liệu: Cẩm nang phân hạng đất đai đa mục tiêu của
Mahler, Iran, 1970; Đánh giá đất đai cho qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp của Beek
và Bennema, 1972; Đánh gia đất đai cho đất nông thôn của Brinkman và Smyth
(1973), các nhà khoa học của FAO (1976) đã xây dựng nên một hệ thống khả năng
phân hạng thích nghi đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai khác nhau. Đây là phương
cần thiết trên các loại đất khác nhau.
3. Yêu cầu phải có sự phối hợp đa ngành, nghĩa là phải có sự phối hợp và tham
gia đầy đủ của các nhà nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội.
4. Việc đánh giá đất đai phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và
chính trị của lãnh thổ nghiên cứu.
5. Khả năng thích nghi dựa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững.
6. Đánh giá bao gồm so sánh từ hai loại sử dụng đất đai được chọn trở lên.
Như vậy đánh giá đất đai theo FAO không chỉ chú ý đến hiệu quả về năng suất
cây trồng, mà còn dựa trên quan điểm tổng hợp các yếu tố khác nữa. Điều này làm cho
công tác đánh giá đất trở nên mạnh hơn và hiệu quả hơn rất nhiều.
b. Nội dung chính của đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai bao gồm 4 vấn đề sau:
- Xác định các chỉ tiêu và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai.
- Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất và yêu cầu sử dụng đất.
- Xây dựng hệ thống phân hạng đất đai.
- Kết quả phân hạng thích nghi đất đai.
Đồng thời, ngoài 4 bước trên theo quy trình của tổ chức FAO sau khi tiến
hành đánh giá đất đai nên có một bước đề xuất phương án sử dụng đất, làm cơ sở cho
việc quy hoạch sử dụng đất.
c. Các bước chính trong đánh giá đất đai:
Tài liệu “Đánh giá đất cho phát triển” năm 1992, FAO đã đề ra các bước sau:
Bảng 2.1: Các bước đánh giá đất đai
1
Xác
định
mục
tiêu
3
2
xuất
sử
dụng
đất
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
Nội dung các bước được trình bày qua sơ đồ sau:
-
KHỞI ĐẦU
Xác định mục tiêu
Thu thập số liệu
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Địa chất, thổ nhưỡng, thủy văn
ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG
ĐẤT NN
BỔ SUNG BẢN ĐỒ ĐẤT
Tính chất, quy mô phân bố
Bản đồ thể hiện
Hiện trạng sử dụng đất
(Bản đồ, số liệu)
Trang 8
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
2.1.1.7 Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
Bậc (Category)
Bộ (Order)
Thích nghi S
Phase: Sc
N
(Không thích nghi)
Lớp (Class)
Lớp phụ (Sub
class)
Đơn vị
(Unit)
S1
S2/ sl
S2/ d1
S2
của các LUT, sản xuất trên hạng này rất dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao.
+ S2: hạng thích nghi trung bình, đặc tính đất đai có thể hiện một số yếu tố hạn
chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục được bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật
hoặc tăng mức đầu tư cho LUT. Sản xuất trên hạng này khó khăn hơn hoặc tốn kém
đầu tư hơn hạng S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất cao và sản lượng khá. Nếu có đầu
tư cao và cải tạo đúng thì một số hạng S2 có thể nâng lên hạng S1 cho những LUT
nhất định.
+ S3: ít thích nghi, đặc tính đất đai xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một số
yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục, tuy nhiên những yếu tố hạn chế chưa đến
mức phải từ bỏ LUT đó. Trong sản xuất tuy có khó khăn đầu tư chi phí tốn kém hơn
nhưng vẫn có năng suất và lãi. Đây là hạng đất dễ khai thác sử dụng sau hạng S1 và
S2, nhiều khi cần thiết phải chuyển đổi loại hình sử dụng đất LUT cho thích hợp.
+ N1: hạng không thích hợp hiện tại, đặc tính đất đai không thích hợp với LUT
hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng. Tuy nhiên yếu tố hạn chế đó có thể khắc
phục được bằng các biện pháp cải tạo đất trong tương lai để nâng hạng lên thích hợp.
Ví dụ hiện tại đất không thích hợp với trồng lúa nước vì không có hệ thống thuỷ
lợi. Nhưng trong tương lai khi đầu tư xây dựng xong hệ thống thuỷ lợi có nước thì
hạng đất sẽ thích hợp cho lúa thậm chí còn có thể thích hợp cho 2 vụ lúa.
+ N2: hạng không thích hợp vĩnh viễn, đất có những yếu tố hạn chế rất nghiêm
trọng trong hiện tại không thể khắc phục được bằng bất cứ biện pháp kỹ thuật hoặc
kinh tế nào để trở thành hạng thích nghi của LUT dự tính trong tương lai. Đất này
Trang 9
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
không nên đưa vào sử dụng trong hiện tại hoặc trong tương lai vì nếu sử dụng sẽ
không cho hiệu quả, thậm chí còn gây tác hại môi trường sinh thái.
Hạng phụ thích hợp (Subclass).
giá đất đai hiện đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Các phương pháp đánh giá
đất mới dần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ thống
(tự nhiên – kinh tế – xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên đất và
sử dụng đất.
Hiện nay có thể giới thiệu tóm tắt 3 phương pháp đánh giá đất chính:
- Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào mô tả và xét đoán.
- Đánh giá đất theo phương pháp thông số.
- Đánh giá đất theo định lượng dựa trên mô hình phỏng đoán định hướng.
Có thể điểm qua các quan điểm và nội dung nghiên cứu đánh giá đất của một số
nước trên thế giới như sau:
Trang 10
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
Ở Liên Xô cũ: Đánh giá đất chung và riêng (theo hiệu suất cây trồng là ngũ
cốc và cây họ đậu). Đơn vị đánh giá đất là các chủng đất, quy định đánh giá đất cho
cây có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ và đồng cỏ chăn thả.
Chỉ tiêu đánh giá đất là năng suất, giá thành sản phẩm (rúp/ha), mức hoàn vốn, địa tô
cấp sai (phần có lãi thuần túy).
* Ở Mỹ: Ứng dụng rộng rãi hai phương pháp:
- Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu
chuẩn và chú ý vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng chính (lúa mì).
- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để so
sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất khác.
* Ở nhiều nước Châu Âu – phổ biến theo hai hướng: Nghiên cứu các yếu tố
tự nhiên để xác định tiềm năng sản xuất của đất (phân hạng định tính) và nghiên cứu
các yếu tố kinh tế – xã hội nhằm xác định sức sản xuất thực tế của đất đai (phân hạng
nghiệp được tưới và đồng cỏ chăn thả…
Trang 11
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
2.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam.
Từ đầu năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học của Viện Nông
hóa Thổ nhưỡng (Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đinh Văn Tình…) đã tiến hành
công tác đánh giá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên
canh.
Phân loại khả năng thích hợp đất đai của FAO áp dụng lần đầu tiên vào công
trình nghiên cứu “Đánh giá quy hoạch sử dụng đất hoang Việt Nam” (Bùi Quang
Toản, 1985).
Đến năm 1986, nghiên cứu “Đánh giá phân hạng khái quát toàn quốc” (Bùi
Quang Toản, 1986) được thực hiện ở tỷ lệ 1/500.000 dựa trên phân loại khả năng đất
đai của Bộ Nông nghiệp Mỹ và các chỉ tiêu sử dụng đất, đặc điểm thổ nhưỡng, địa
hình.
Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã chỉ đạo thực hiện công
tác đất đai trên 9 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1/250.000, kết quả đã xác
định được tiềm năng đất đai của vùng cũng như khẳng định nội dung và phương pháp
đánh giá đất của FAO là phù hợp với điều kiện đất nước ta.
Sau đó, công tác đánh giá đất theo nội dung và phương pháp của FAO tiếp tục
được áp dụng ở các vùng kinh tế và các tỉnh nhằm phục vụ công tác quy hoạch như Hà
Tây (Phạm Dương Ưng, 1994), Bình Định năm (Trần An Phong, Nguyễn Chiến
Thắng, 1994), Đồng bằng Sông Cửu Long (Nguyễn Văn Nhân, 1996), Bạc Liêu
(Nguyễn Văn Nhân và ctg, 2000), Cà Mau (Phạm Quang Khánh và ctg, 2001).
Như vậy, công tác quản lý đất đai trên toàn quốc đã và đang được đẩy mạnh
theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm nghiệp bền vững.
Phương pháp phân tích thống kê: Xử lý số liệu điều tra thực địa, số liệu
chồng xếp bản đồ, tổng hợp các bảng biểu số liệu đã thu thập. Sử dụng phần
mềm Excel để tiến hành xử lý, tính toán và tổng hợp các số liệu phục vụ viết
báo cáo.
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu tư liệu kiến thức của những
chuyên gia am hiểu về địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp bản đồ: Thu thập thông tin số liệu, tài liệu bản đồ có liên
quan trên cơ sở chồng xếp bản đồ cho ra các bản đồ phục vụ đánh giá đất đai.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và thông tin thuộc tính bản đồ
+ Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề như: bản đồ khả năng tưới, thủy văn,
ngập, phèn, ...
+ Chồng xếp bản đồ bằng phần mềm Mapinfo 9.0
Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc những bản đồ, tài liệu có liên
quan đến địa bàn nghiên cứu. Cụ thể:
+ Bản đồ đất của Phân Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp năm 2003.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện (Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Phú Tân).
+ Các bản đồ hành chính, giao thông, thủy văn...
+ Các báo cáo, văn kiện Đại hội Đảng, biểu số liệu có liên quan.
+ Mẫu đất, kết quả phân tích và bản tả các loại đất chính của huyện.
Trang 13
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
PHẦN 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quá trình hình thành và sử
dụng tài nguyên đất.
Xã Bình Thành
Xã Vọng Thê
Diện tích tự
nhiên(km2)
3536,8
468,85
9,49
7,41
12,13
35,02
27,98
36,69
20,78
31,19
38,24
37,09
35,41
30,87
29,68
32,70
29,36
27,67
27,14
Dân số trung
bình(Người)
2149,5
180.951
17.811
275
358
130
414
326
372
322
193
Nguồn: Niên giám thống kê Thoại Sơn 2010
Trang 14
Ngành: Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Thị Duyên
Hình 3. 1: Sơ đồ vị trí huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thoại Sơn là một huyện ở đồng bằng có địa hình đặc thù, đồng bằng xen kẽ bởi
những đồi núi thấp. Khu vực đồi núi có độ cao từ 0,4 m đến 222 m so với mực nước
biển. Khu vực đồng bằng có độ cao từ 0,8 m đến 2,2 m so với mực nước biển, đất đai
khá màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Với địa hình này, tạo điều kiện cho
huyện Thoại Sơn khai thác các cảnh quan để phát triển du lịch.
3.1.1.3 Khí hậu
Thoại Sơn nói riêng và tỉnh An Giang nói chung chịu ảnh hưởng của khí hậu
nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 (chiếm khoảng
90% lượng mưa của cả năm), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (chiếm
khoảng 10% lượng mưa của cả năm). Lượng mưa bình quân năm khoảng 1.615 mm.
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 280C. Nhiệt
diện tích của huyện; đất phèn hoạt động trung bình, tầng mặt dày, dinh dưỡng kém,
không có đốm jarosite, glây chiếm khoảng 5%; và diện tích đất xói mòn mạnh, trơ sỏi,
đá, dinh dưỡng khá, chiếm 5% diện tích đất còn lại.
3.1.1.6 Tài nguyên nước
a. Nguồn nước mặt:
Tài nguyên nước mặt: chủ yếu là nước từ các sông rạch và nước mưa
Huyện Thoại Sơn có hệ thống sông, kênh, rạch khá thuận lợi cho việc cung cấp
nguồn nước mặt quanh năm, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và sinh hoạt. Kênh
Thoại Hà còn gọi là kênh Rạch Giá - Long Xuyên, nối Sông Hậu tại Long Xuyên kéo
dài theo hướng Tây Nam, ngang qua Núi Sập, tiếp giáp với sông Kiên Giang đổ ra
biển Tây tại cửa biển Rạch Giá. Ngoài ra còn có nhiều kênh rạch tự nhiên vừa phục vụ
cho tưới tiêu trong sản xuất, vừa phục vụ cho sinh hoạt và giao thông đường thủy.
b. Nguồn nước ngầm:
Tài nguyên nước ngầm: trên địa bàn có nước ngầm chất lượng tốt và trữ
lượng lớn đủ để khai thác phục vụ tiêu dùng. Trong đó, có nước khoáng có chứa
khoáng silic ở độ sâu 30-40 m, 74-88 m và 94-132 m. Tuy nhiên, nước ngầm là nguồn tài
nguyên quý giá, cần có các biện pháp hợp lý để khai thác có hiệu quả nguồn tài
nguyên này và tránh lãng phí.
3.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện có giá trị kinh tế khá cao. Một số tài
nguyên khoáng sản được đánh giá có trữ lượng như đá xây dựng và nước khoáng có thể
Trang 16