TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1997 2011 - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN


BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 1997 - 2011

SVTH:
MSSV:
LỚP:
KHÓA:
NGÀNH:

NGUYỄN THỊ HIỀN
08124030
DH08QL
2008-2012
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2012-


LỜI CẢM ƠN
Để có được như ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của bản thân, em được sự
quan tâm, giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè.
Lời đầu tiên, con xin thành kính gửi đến ba mẹ lòng biết ơn sâu sắc nhất, người

Minh.
Trong quá trình phát triển và hội nhập, Thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳng
định vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước, là hạt
nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Chính vì thế vấn đề sử dụng quỹ đất như
thế nào cho hợp lý mang lại hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là vấn
đề luôn được quan tâm hàng đầu.
Với ưu thế là một Quận đô thị hóa, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía
Đông, cơ cấu kinh tế xã hội chủ yếu của Quận 9 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần
III là “Thương mại - Dịch vụ - Du lịch – Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp – Nông
nghiệp”. Vì thế cho đến nay, trên địa bàn Quận đã và đang có rất nhiều dự án đầu tư,
nhiều dự án trọng điểm của thành phố về kinh tế, xã hội được quy hoạch phát triển
như: Khu công nghệ cao, khu công viên lịch sử văn hóa dân tộc, các khu đô thị
mới…đã góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa của Quận, nâng cao đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều tiêu cực như: nhiều
dự án còn thi công chậm chạp, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng không thỏa
đáng gây lãng phí trong việc sử dụng đất ảnh hưởng đến đời sống người dân và phát
triển kinh tế xã hội của Quận. Vì vậy việc đánh giá tìm ra những nguyên nhân tồn tại
trong quá trình triển khai dự án là thật sự cần thiết.
Trên cơ sở đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá một cách tổng thể về tình
hình thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn quận 9 trong những năm qua. Nhằm tổng
hợp quy mô, phân tích và nhận xét tiến độ thực hiện các dự án đã, đang triển khai, từ
đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế trong quá trình thực hiện dự án đối với
quá trình phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của Quận. Đồng thời đưa ra những yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án, từ đó đề xuất giải pháp đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp như: phương pháp
thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp kế thừa, phương
pháp chuyên gia.
Qua quá trình nghiên cứu cho thấy, từ năm 1997 đến nay, số lượng các dự án
đầu tư trên địa bàn Quận rất lớn (khoảng hơn 300 dự án lớn nhỏ), bao gồm các dự án

Bảng 20: Tiến độ các dự án đã được chấp thuận địa điểm đầu tư nhưng chưa được giao
đất ............................................................................................................................... 50
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 1: Sự phân bố lao động trong các ngành sản xuất......................................... 18
Biểu đồ 2: Tỷ lệ các dự án đầu tư trên địa bàn Quận 9 .............................................. 40
Biểu đồ 3: Tỷ lệ diện tích các loại hình dự án đầu tư thuận chủ trương của Thành phố
................................................................................................................................... .44
Biều đồ 4: Tiến độ thực hiện các dự án qua các giai đoạn giao đất ........................... 46
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Bản đồ hành chính Quận 9, TP. Hồ Chí Minh .............................................. 10
Hình 02. Khu công nghệ cao Quận 9 ......................................................................... 42
Hình 03. Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan công viên lịch sử văn hóa dân
tộc. .............................................................................................................................. 42
Hình 04. Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Đông Tăng Long, Quận 9 .................... 43


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1 
PHẦN 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................2 
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. ................................................................ 2 
1.1.1. Cơ sở khoa học ...........................................................................................2 
1.1.2. Cơ sở pháp lý ..............................................................................................6 
1.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu. ........................................................................... 7 
1.2.1. Vài nét về lịch sử hình thành Quận 9 .........................................................7 
1.2.2. Điều kiện tự nhiên. .....................................................................................8 
1.2.3. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................12 
1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng
đến việc thực hiện các dự án đầu tư. .............................................................................14 
1.2.5. Điều kiện kinh tế - xã hội. ........................................................................15 
1.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu . .............................................................. 24 

Nằm ở phía Đông Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 9 đã và đang đẩy mạnh tốc
độ xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng. Hiện nay, trên địa bàn Quận hàng loạt các dự án
được tập trung đầu tư xây dựng, rất nhiều dự án phúc lợi công cộng quy mô lớn đã
được lập và phê duyệt, các khu đô thị mới có quy mô lớn, hiện đại, đồng bộ về hạ tầng
xã hội và hạ tầng kỷ thuật đô thị được thực hiện nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa - xã hội trên địa bàn.
Bên cạnh những mặt tích cực từ các dự án đem lại thì không tránh khỏi những
khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư cho các hộ
dân nằm trong khu vực dự án trên địa bàn Quận. Nhiều dự án được triển khai chậm,
hiệu quả sử dụng đất chưa cao, cuộc sống của người dân trong khu vực dự án gặp
nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tình hình thực hiện
các dự án đầu tư trên địa bàn Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1997 - 2011”
 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trên Quận 9 Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 1997 - 2011, nhằm tổng hợp quy mô, phân tích và nhận xét tiến độ
thực hiện các dự án đã, đang triển khai, từ đó tìm ra những mặt tích cực cũng như
những hạn chế trong quá trình thực hiện, đồng thời đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các dự án.
 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn Quận 9
TPHCM giai đoạn 1997 – 2011.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Quận 9 TP.HCM.
 Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu giai đoạn 1997 – 2011.

Trang 1


Ngành Quản lý đất đai


 Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội
thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm
A, B, C theo quy định tại phụ lục 1 của Nghị định
 Theo nguồn vốn đầu tư
 Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
 Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước;
 Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
 Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng
hổn hợp nhiều nguồn vốn.
Đặc trưng của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dư án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Trang 2


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan
cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước.
- Sản phẩm dự án mang tính đơn chiếc.
- Môi trường hoạt động của dự án có sự tương tác giữa dự án này với dự án
khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao do đặc điểm mang tính chất dài
hạn của hoạt động đầu tư phát triển.
Quản lý dự án
Quản lý dự án (Project Management - PM) là công tác hoạch định, theo dõi và

Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị
quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định
đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị
Trang 3


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử
dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập
dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử
dụng;
c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản
này thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm
chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.
3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là
người đại diện theo quy định của pháp luật.
2. Các giai đoạn của một dự án
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đây là giai đoạn rất quan trọng quyết định đến
hiệu quả, tiến độ của dự án.
 Chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng được thực hiện thông qua chủ trương
đầu tư trên cơ sở :
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội;
- Quy hoạch xây dựng;
- Nguồn vốn thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Để thực hiện công việc này người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phải lập

3. Thẩm định và duyệt phương án GPMB.
4. Thông báo và ra quyết định thu hồi đất.
5. Kê khai, kiểm đếm, và xác định nguồn gốc đất.
6. Lập thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường.
7. Phương án di dời tái định cư (nếu có).
8. Bàn giao đất sạch sau khi thu hồi.
Theo trình tự trên bình quân phải mất 20 tháng (đặc biệt là khâu5,6,7). Thực tế
nhiều công trình kéo dài 5,7 năm thậm chí hàng chục năm (việc chậm trễ GPMB diễn
ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước, ở tất cả các loại dự án công trình thuộc các
nguồn vốn khác nhau).
 Giai đoạn lập thiết kế kỹ thuật
 Lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế: Thông qua đấu thầu tư vấn thiết kế
để chọn đơn vị tư vấn thiết kế phù hợp, có uy tín, kinh nghiệm là điều kiện đảm bảo
triển khai dự án có hiệu quả, đảm bảo tiến độ của dự án, trong đó thể hiện:
- Thời gian hoàn thành thiết kế, dự toán.
- Chất lượng của thiết kế: tốt sẽ hạn chế tối đa sự cố, sửa đổi bổ sung kéo dài
giai đoạn thi công.
- Chất lượng của dự án tốt sẽ phục vụ tốt cho hồ sơ mời thầu, đảm bảo quá trình
thực hiện dự án không lãng phí, không bị động thiếu vốn ảnh hưởng đến tiến độ thực
hiện.
 Giai đoạn lựa chọn tư vấn thẩm định
Thẩm định thiết kế, dự toán giữ vai trò rất quan trọng, phát hiện kịp thời các sai
sót (nếu có), kiến nghị các sửa đổi, bổ sung ngay từ giai đoạn thiết kế điều đó hạn chế
sai phạm và giảm tình trạng sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai.
Với tầm quan trọng như vậy đòi hỏi Công ty Tư vấn thẩm định, các cá nhân
trực tiếp thẩm định có trình độ năng lực, kinh nghiệm.
 Giai đoạn đấu thầu thi công xây lắp
Đây là giai đoạn rất quan trọng để lựa chọn nhà thầu có năng lực, uy tín thực
hiện giai đoạn quan trọng và khó khăn nhất của dự án quyết định đến việc hoàn thành
tiến độ, chất lượng và giá thành của dự án.

- Bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư.
- Phê duyệt quyết toán.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
 Luật đất đai 2003 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.
 Luật kinh doanh Bất động sản được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông
qua ngày 29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007.
 Luật xây dựng được quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày
26/11/2003, có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2004.
 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ ban hành quy
chuẩn đầu tư xây dựng.
 Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình. (thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP
ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình).
 Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều
nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình.
 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất Đai
2003.
 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 về quản lý quy hoạch xây
dựng.
 Quyết định 1295/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban
hành ngày 27/08/1993.
 Quyết định 06/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày
07/01/2003 quy định về thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 6

thực tế nữa. Các xã làm việc trực tiếp với quận. Ngày 10.10.1965, tổng Long Vĩnh Hạ
lại được tách khỏi quận Dĩ An, nhập trở lại quận Thủ Đức. Đến thời điểm 1965 quận
Thủ Đức có 15 xã là An Khánh, An Phú, Bình Trưng, Hiệp Bình, Linh Đông, Linh
Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú Hữu, Phước
Long, Tam Bình, Tăng Nhơn Phú và Thạnh Mỹ Lợi.
Năm 1967 xã An Khánh được cắt khỏi quận Thủ Đức, nhập vào thành phố Sài
Gòn và được thành lập quận 9 với hai phường là An Khánh và Thủ Thiêm. Qua năm
1972 trên địa bàn Thủ Đức lại được lập thêm một xã mới là xã Phước Bình. Sau ngày
30.4.1975, chính quyền cách mạng sắp xếp lại các đơn vị hành chính trong thành phố,
quận Thủ Đức được gọi là huyện ngoại thành. Một số xã quá rộng được chia ra làm
các xã mới, quận 9 bị giải thể. Hai phường An Khánh và Thủ Thiêm được trả về cho
huyện Thủ Đức và gọi là xã, đưa tổng số đơn vị hành chính của huyện lên 23 gồm Thị
trấn Thủ Đức và 22 xã là An Khánh, An Phú, Bình Trưng, Hiệp Bình Chánh, hiệp
Bình Phước, Hiệp Phước, Linh Đông, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long
Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phước Bình, Phú Hữu, Phước Long, Tam
Bình, Tăng Nhơn Phú, Thạnh Mỹ Lợi, Thủ Thiêm, Tam Phú, Tân Phú.
Ngày 01/4/1997, Quận 9 được tách ra từ Huyện Thủ Đức theo Nghị định số
03/NĐ-CP ngày 06/01/1997 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1198/QĐ-UB
ngày 18/3/1997 của ủy ban nhân dân thành phố; với diện tích tự nhiên 11.389,62 ha
với 126.220 nhân khẩu, trên cơ sở 10 xã “cũ” của huyện Thủ Đức, trong đó có 6 xã
vùng bưng chia tách và thành lập gồm 13 phường: Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Long
Trang 7


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

Phước, Phước Bình, Long Trường, Trường Thạnh, Tân Phú, Hiệp Phú, Phú Hữu, Tăng
Nhơn Phú A, Phước Long A, Phước Long B.


Hiệp Phú

224,61

Tăng Nhơn Phú A

418,98

Tăng Nhơn Phú B

528,29

Phước Long B

587,55

Phước Long A

236,53

Trường Thạnh

984,91

Long Phước

2.444,00

Long Trường

Tọa độ địa lý: Từ 10045’ đến 10054’ vĩ độ Bắc và 106043’ đến 106058’ kinh độ
Đông.
Quận 9 có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc Thành phố, có
đầu mối giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A) là con đường huyết mạch Bắc Nam, nối
liền TP. Hồ Chí Minh với khu công nghiệp Biên Hòa, khu công nghiêp, du lịch Bà Rịa
– Vũng Tàu và các tỉnh phía Bắc. Phía Đông của Quận giáp với sông Đồng Nai là con
sông lớn nhất Đông Nam Bộ chạy từ Bắc xuống Nam thông với sông Sài Gòn và sông
Nhà Bè có ý nghĩa quan trọng bậc nhất về giao thông thủy, tạo ra mối giao lưu kinh tế
- văn hóa xã hội giữa Quận với thành phố và các vùng lân cận. Bên cạnh đó, với diện
tích tương đối rộng (11.389,62 ha, bằng khoảng 81% diện tích các Quận nội thành của
Thành phố Hồ Chí Minh), nên Quận 9 có vị trí có ý nghĩa lớn là vùng đệm sinh thái
của Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai (các khu vực xung quanh:
Quận Thủ Đức, Bình Dương, Đồng Nai đều là những khu vực phát triển công nghiệp).
Do vậy, Quận 9 là một địa bàn rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế cũng
như an ninh quốc phòng bảo vệ Thành phố.

Trang 9


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

Hình 1. Bản đồ hành chính Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Trang 10


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

130 mm từ tháng 6 đến tháng 9. Độ ẩm biến thiên theo mùa, tỷ lệ nghịch với chế độ
nhiệt, độ ẩm trung bình là 79,5%.
Chế độ gió: Khu vực này chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa cận xích đạo với
2 hướng gió chính:
 Hướng gió Bắc – Đông Bắc từ tháng 10- 12.
 Hướng gió Nam – Tây nam từ tháng 5 – 11.
Tố độ gió trung bình 2,5 – 4,7 m/s, tốc độ gió tối đa là 24m/s
Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố tương đối đều trong mùa, song vào tháng 7
âm lịch hàng năm thường có đợt hạn hán ngắn ngày kéo dài từ 5-7 ngày, nhân dân
thường gọi là hạn Bà Chằn.
Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1800 đến 2000 mm/năm, Chủ yếu tập trung vào
mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, trong mùa mưa lượng mưa chủ yếu tập
trung chủ yếu từ tháng 6 – tháng 10. Đối với khu vực trũng như khu dân cư Nam Hòa
– Phước Long A, Phú Hữu, Long Trường, Trường Thạnh, mưa lớn kéo dài thường gây
ngập úng ảnh hửng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân.
Trang 11


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

Lượng bức xạ bình quân trong năm 12 Kcal/cm2, thời gian chiếu sáng trong
ngày, trong các tháng ít thay đổi, dao động từ 12 giờ trong tháng 3 và 4 đến 11 giờ
trong tháng 7 và 8.
Mạng lưới thủy văn

Quận 9 có mạng lưới sông rạch khá chằng chịt, gồm các hệ thống chính sau:
 Sông Đồng Nai: Đây là con sông lớn nhất vùng nam Trung Bộ, có lưu
vực khoảng 4500 km3, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Đồng đổ về biển Đông đi qua

1.234,23 ha, chiếm 10,92% diện tích toàn Quận. Đây là loại đất xám trên phù sa cổ
nên có tầng đất dày, cơ giới nhẹ, dễ thoát nước, nghèo dinh dưỡng, nghèo lân và kali
tổng số. Xét về mức độ thích nghi thì đất này phù hợp với loại đất xây dựng hơn là đất
nông nghiệp vì có nền móng tương đối ổn định.

Đất phù sa: Phân bố ở phía Tây các phường Long Phước, Long Bình với
diện tích 196,95 ha, chiếm 2,08% diện tích toàn Quận. Đất phù sa phân bổ ở địa
phương là loại đất phù sa loang lỗ đỏ vàng, gley, dưới có tầng sinh phèn.

Trang 12


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 


Đất phèn: Phân bổ ở các khu Trường Lưu, Phước Lai, phường Long
Trường, Phú Hữu, vùng bưng Long Thạnh Mỹ, phần lớn Long Phước với diện tích
6451,94 ha chiếm 56,65% diện tích toàn Quận gồm hai nhóm phụ sau:
+ Đất phèn phát triển: có diện tích 307,73 ha. Đây là loại đất với đặc tính
phèn nhiều, thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, jarosite xuất hiện nhỏ hơn 50cm.
+ Đất phèn tiềm tàng: có diện tích 6.144,21 ha. Đây là loại đất có mức độ
nhiễm phèn từ trung bình đến nhiều nhưng ở dạng tiềm tàng, do đã được canh tác lúa
nhiều năm nên lượng chất độc trong đất đã được giảm đáng kể. Đất này sản xuất lúa
nước vẫn có năng suất tương đối cao do trong điều kiện được tướí nước và vào mùa
mưa pH sẽ tăng nhanh và các hàm lượng độc tố giảm nhanh.
Đất xói mòn trơ sỏi đá: Có diện tích 83,32 ha, chiếm diện tích toàn
Quận, phân bố ở phía Bắc Phường Long Bình. Loại đất này không có khả năng sản
xuất, có thể khai thác làm vật liệu xây dựng.



Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

Trên địa bàn đã có một số tài nguyên cảnh quan được cải tạo trở thành các khu
vui chơi giải trí rất thu hút khách du lịch, như khu du lịch Suối Tiên, Vườn Cò,…
4. Tài nguyên nhân văn
Lịch sử hình thành Quận 9 gắn liền với lịch sử hình thành của Sài Gòn – Thành
phố Hồ Chí Minh, trước đây ( từ năm1698) thuộc huyện Tân Bình (xứ Sài Gòn. Từ
sông Sài Gòn đến sông Vàm Cỏ) – phủ Gia Định. Trải qua 300 năm hình thành và phát
triển, cùng với sự thay đổi tên, chia tách, sát nhập các đơn vị hành chính của Sài Gòn –
thành phố Hồ Chí Minh, địa danh hành chính của Quận 9 hiện nay cũng có nhiều thay
đổi.
Quận 9 hiện nay được chính thức thành lập vào ngày 06/01/1997 theo Quyết định
số 03/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích là 11.389,62 ha trên cơ sở
diện tích của các xã: Long Bình, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Hiệp Phú, Tân
Phú, và 140 ha của xã Bình Trưng thuộc huyện Thủ Đức trước đây để hình thành quận
mới bao gồm 13 phường: Hiệp Phú, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long
Trường, Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tân Phú, Tăng Nhơn
Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Trường Thạnh.
Là vùng bưng với hệ thống kênh rạch dày đặc, thuận lợi cho việc canh tác lúa
nước và các loại cây trồng khác nhau cũng như nuôi trồng thủy sản. Từ thuở mới mở
cõi, lưu dân Việt đã chọn nơi này làm nơi định cư, canh tác nông nghiệp, đánh bắt thủy
sản đông hơn các vùng ngoại thành khác hiện nay của thành phố Hồ Chí Minh, khẳng
định nơi đây được khai phá khá sớm. Đình làng, chùa được xây dựng ở vùng bưng này
ngày nay trở thành di tích văn hóa – lịch sử như đình Phong Phú, chùa Phước tường,
chùa Hội Sơn – không chỉ là nơi sinh hoạt văn hóa, tâm linh của cư dân mà còn nói lên
sức sáng tạo của những người nông dân Việt trong lịch sử mở cõi gian khổ.

tế trọng điểm lớn của đất nước ở phía Nam, Quận 9 sẽ đóng vai trò là Quận ven với
nhiều chức năng quan trọng trong quy hoạch phát triển thành phố Hồ Chí Minh trở
thành “thành phố mở” vào năm 2020. Đây cũng chính là cơ hội để “vùng bưng” thực
sự trở thành đô thị mới văn minh, hiện đại.
- Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm của Quận khá dồi dào, là nguồn nước
chính cung cấp cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân trong Quận nói riêng
và Thành Phố nói chung. Vì vậy, nguồn nước cũng tham gia một vai trò rất lớn trong
việc phát triển kinh tế, xã hội của Quận và cả ở Thành phố.
- Quận có một hệ thống sông rạch phát triển tạo nên một hệ thống thoát nước tự
nhiên rất tốt, bên cạnh đó phần lớn địa hình của Quận thấp trũng, lại là nơi đóng vai
trò là hồ điều hoà nước ở phía Bắc cho khu vực trung tâm Thành Phố nên khi quy
hoạch cần phải lưu ý giữ lại được hệ thống sông rạch này, tránh san lấp tuỳ tiện.
- Đặc trưng địa hình của Quận có phần gò và sườn gò đạt được độ cao thích hợp
để xây dựng các công trình lớn. Nếu xét về tính chất cơ lý của đất thì phần phía Tây
Bắc của Quận thuận lợi trong việc xây dựng cơ bản hơn phần phía Đông Nam.
- Với điều kiện thổ nhưỡng đã được nêu trên cùng với sự phong phú về nguồn
nước, khá thuận lợi cho việc cải tạo để chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây lúa – hiệu
quả thấp, sang các loại cây có giá trị cao hơn, tạo được cảnh quan phù hợp với đô thị.
- Do đặc điểm phân dị về địa hình, cùng với hệ thống sông rạch phát triển, tạo
nên nhiều phong cảnh đẹp, có thể hình thành các khu vui chơi, du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng phục vụ cho nhu cầu của dân cư thành phố và các vùng lân cận.
- Nhân dân có truyền thống Cách mạng, sẵn sàng chung sức xây dựng quê hương,
thực hiện tốt chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước.
Khó khăn
- Với đặc điểm khí hậu có hai mùa rõ rệt đôi lúc gây khó khăn cho hoạt động sản
xuất và sinh hoạt của người dân. Mùa mưa thường gây ngập úng đối với khu vực vùng
trũng. Mùa khô kéo dài dẫn đến tình trạng phèn hóa, gây khó khăn cho quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây trồng. Với khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nên dễ phát sinh
sâu bệnh hại cây trồng.
- Hệ thống sông rạch chằng chịt cùng khu vực đất vùng bưng với địa chất công


1

Long Bình

21.225

2.363

2

Long Thạnh Mỹ

20.429

1.205

3

Tân Phú

21.978

1.694

4

Hiệp Phú

25.100


21.981

7.520

9

Trường Thạnh

14.146

9.293

10

Long Phước

8.464

1.436

11

Long Trường

10.940

346

12

Bảng 03. Tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm trên địa bàn Quận 9
ĐVT:%
Năm

2006

2007

Tỉ lệ tăng tự nhiên

1,285

1,187

1,148 1,064 0,853

Tỉ lệ tăng cơ học

0,753

0,579

5,395 8,546 2,984

Tỉ lệ

2008

2009


Đời sống người dân trong vùng đã được cải thiện rất nhiều so với những năm
trước đây do người dân đã chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp, TMDV, đồng thời sản xuất nông nghiệp cũng đang dần chuyển hướng sang nông nghiệp
sạch kết hợp với du lịch sinh thái. Đây là một dấu hiệu rất khả quan trên con đường đô
thị hóa của Quận. Các cơ sở phục vụ đời sống tinh thần của người dân đang từng bước
được xây dựng và hoàn thiện.
Bảng 04. Sự phân bố lao động trong các ngành sản xuất
ĐVT: người
Năm

2006

2007

2008

2009

2010

Nông nghiệp

5.013

4.472

4.098

3.814

2.151

diện tích đất nông nghiệp càng ngày càng bị thu hẹp dần do việc triển khai hàng loạt
các dự án đầu tư phát triển hạ tầng, khu vui chơi giải trí, khu dân cư,…
2. Tình hình phát triển các ngành kinh tế
a) Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, Quận đã chú
trọng khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đến địa bàn đầu tư phát triển sản
xuất. Xây dựng quy hoạch ngành Thương mại- Dịch vụ, Công nghiệp-tiểu thủ công
nghiệp; quy hoạch của hàng xăng dầu, gas; chú trọng việc quản lý chất lượng, nguồn
gốc hàng hóa mua bán tại quận; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường,
chống buôn lậu, hàng gian, hàng giả, hàng kém phẩm chất, góp phần hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, hộ cá thể an tâm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Năm 2010,
toàn Quận có 1030 cơ sở sản xuất cá thể, 11 doanh nghiệp nhà nước, 175 doanh
nghiệp tư nhân, 325 công ty, 03 Hợp tác xã và 39 cơ sở vốn đầu tư nước ngoài. Tổng
giá trị sản lượng Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp cuối năm 2010 là 12.294,656 tỷ
đồng.

Trang 18


Ngành Quản lý đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Hiền 

Bảng 05. Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Quận
(Tính theo giá cố định năm 1994)
ĐVT:Triệu đồng
Năm

2006


7. Có vốn đầu tư nước ngoài

1.605.891 2.052.082 2.034.259
5.262
3.932
3.095
184.242 171.469
150.787
691.065 898.411
525.236
277.100 360.242
248.210
202.460 230.421
167.892
2.625.492 3.664.677 3.885.151

Tổng cộng

5.326.603 7.075.558 7.585.215 10.644.171 12.294.656

(Nguồn: Phòng thống kê Quận 9)
Giá trị sản xuất công nghiệp qua các năm luôn có chiều hướng tăng (từ
5.326.603 triệu đồng năm 2006 đến 12.294.656 triệu đồng năm 2010). Cho thấy quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa trên địa bàn Quận được đẩy mạnh. Nhiều dự án
cơ sở sản xuất kinh doanh được thực hiện.
b) Thương mại- dịch vụ
Cùng với đà phát triển kinh tế, ngành thương mại dịch vụ đã từng bước mở
rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và giải trí của người dân. Quận đã luôn tạo
điều kiện thuận lợi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triền đúng
hướng, đúng pháp luật. Cơ sở kinh doanh phát triển nhanh; Vào năm 1997 trên địa bàn

102.934

6.693
1.111.532
1.478.205
327.030
480.304
117.701

6.281
1.581.111
1.973.981
408.222
536.264
135.356

8.713
1.676.223
2.074.681
477.218
852.480
160.739

7.585
1.926.386
4.147.669
745.285
1.089.790
373.654



2005

2006

2007

2008

2009

1.Trồng trọt

38.704

27.215

27.474

25.099

23.354

23.657

2.Chăn nuôi

15.249

17.253


782

767

60.070

54.593

55.982

53.240

54.321

53.363

4. Lâm nghiệp
Tổng số

2010

(Nguồn: Phòng thống kê Quận 9)
Tổng sản lượng nông nghiệp thực hiện trong năm 2010 đạt 53,363 tỷ đồng.
Trong đó, trồng trọt chiếm 44,33% tổng giá trị toàn ngành; chăn nuôi chiếm 32,04%;
thủy sản chiếm 22,19%; lâm nghiệp chiếm 1,44%.
So với các Quận mới thành lập, Quận 9 có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, điều
kiện tự nhiên khá thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, nguồn nước của sông Đồng
Nai với mạng lưới kênh phân bố rộng khắp các cánh đồng, thuận lợi cho việc tưới tiêu.
Với thuận lợi là có rất nhiều cơ sở khoa học (trường Đại học Nông Lâm, trường Trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status