BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CÂY CẢI BẮP TRỒNG TẠI THỊ TRẤN
LIÊN NGHĨA HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên: VY THỊ THANH HẢI
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2008 - 2012
Tháng 07/2012
ẢNH HƯỞNG CỦA GIỐNG VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT CÂY CẢI BẮP TRỒNG TẠI THỊ TRẤN
LIÊN NGHĨA HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả
VY THỊ THANH HẢI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Nông học
Giảng viên hướng dẫn:
tiến hành tại thi trấn Liên Nghĩa huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng. Thời gian thực
hiện từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô sọc
(Strip - plot design), 2 yếu tố, 3 lần lặp lại với 12 nghiệm thức. Yếu tố G là giống (gồm
3 mức: G1, G2, G3) và yếu tố M là mật độ (gồm 4 mức: M1, M2, M3, M4). Trong đó:
G1(giống Green Nova),G2 (giống Grand 11),G3 (giống Grand 22) và M1 ứng với mật
độ 50.000 cây/ha (50 cm x 40 cm), M2 ứng với mật độ 44.444 cây/ha (50 cm x 45
cm), M3 ứng với mật độ 41.666 cây/ha (60 cm x 40 cm), M4 ứng với mật độ 37.037
cây/ha (60 cm x 45 cm).
Kết quả thí nghiệm cho thấy:
Về sinh trưởng:
Giống Green Nova có chiều cao cây cao nhất (31,3 cm), thấp nhất là giống
Grand 22 (27,4 cm). Cả 3 giống trồng ở mật độ 41.666 cây/ha cho chiều cao cao nhất
(29,6 cm), thấp nhất là mật độ 37.037 cây/ha (28,2 cm). Tổ hợp giống Green Nova ứng
với mật độ 50.000 cây/ha cho chiều cao cây cao nhất (31,4 cm), thấp nhất ở tổ hợp
giống Grand 11 ứng với mật độ 37.037 cây/ha (26,1 cm).
Số lá của giống Green Nova và Grand 11 cùng đạt 19,8 lá/cây. Số lá ở cả 4 mật
độ dao động từ 19,5 - 19,6 lá. Tổ hợp giống Green Nova ứng với mật độ 37.037 cây/ha
có số lá cao nhất (20,5 lá), thấp nhất ở tổ hợp Grand 22 ứng với mật độ 37.037 cây/ha
đạt 18,8 lá.
Giống Grand 22 có đường kính bắp cao nhất (16,0 cm), thấp nhất là giống
Green Nova (15,4 cm). Cải bắp khi trồng ở mật độ thưa thì đường kính bắp cao hơn
trồng ở mật độ dày, trong đó đường kính bắp cao nhất khi trồng ở mật độ 37.037
cây/ha, thấp nhất khi trồng ở mật độ 50.000 cây/ha đạt 15,6 cm. Đường kính bắp ở tổ
hợp giống Grand 22 ứng với mật độ 41.666 cây/ha cao nhất đạt (16,3 cm), thấp nhất ở
tổ hợp giống Green Nova ứng với mật độ 50.000 cây/ha đạt 15,1 cm.
Về năng suất thực tế:
iii
Giống Grand 22 khi trồng ở 2 mật độ 50.000 cây/ha và 44.444 cây/ha có năng suất cao
2.2 Đặc điểm thực vật học ...............................................................................................3
2.2.1 Hệ rễ .......................................................................................................................3
2.2.2 Thân ........................................................................................................................3
2.2.3 Lá ............................................................................................................................4
2.2.4 Hoa, quả và hạt .......................................................................................................5
2.3 Các thời kỳ sinh trưởng của cây cải bắp....................................................................5
2.3.1 Thời kỳ cây con ......................................................................................................5
2.3.2 Thời kỳ hồi xanh.....................................................................................................5
2.3.3 Thời kỳ trải lá .........................................................................................................5
2.3.4 Thời kỳ cuốn bắp ....................................................................................................6
2.4 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh ....................................................................................6
2.4.1 Nhiệt độ ..................................................................................................................6
2.4.2 Ánh sáng .................................................................................................................6
v
2.4.3 Nước .......................................................................................................................7
2.4.4 Đất và dinh dưỡng ..................................................................................................7
2.5 Tình hình sâu bệnh hại trên cải bắp ...........................................................................8
2.5.1 Sâu hại ....................................................................................................................8
2.5.2 Bệnh hại ..................................................................................................................8
2.6 Tình hình sản xuất cây cải bắp trên thế giới và Việt Nam ......................................10
2.6.1 Tình hình sản xuất cây cải bắp trên thế giới .........................................................10
2.6.2 Tình hình sản xuất cây cải bắp tại Việt Nam .......................................................11
2.7 Tình hình nghiên cứu về giống, mật độ trồng cây cải bắp trên thế giới và Việt Nam
.......................................................................................................................................12
2.7.1 Tình hình nghiên cứu về giống, mật độ trồng cây cải bắp trên thế giới...............12
2.7.2 Tình hình nghiên cứu về giống, mật độ trồng cây cải bắp tại Việt Nam .............13
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................17
3.1. Thời gian và địa điểm thí nghiệm ...........................................................................17
4.3.2 Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ tăng trưởng đường kính bắp ...........37
4.3 Ảnh hưởng của giống và mật độ đến các yếu tố ảnh hưởng đến độ chặt ................39
4.4 Tình hình sâu bệnh hại ............................................................................................42
4.5 Ảnh hưởng của giống và mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất .....................44
4.6 Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức.....................................................................49
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................51
5.1. Kết luận...................................................................................................................51
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................53
PHỤ LỤC ......................................................................................................................55
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LLL
Lần lặp lại
NT
Nghiệm thức
TGST
Thời gian sinh trưởng
ĐBSH
Đồng bằng Sông Hồng
giống Grand 11 ..............................................................................................................29
Hình 4.5 Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
giống Grand 22 ..............................................................................................................29
Hình 4.6: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ ra lá của Green Nova..............33
Hình 4.7: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ ra lá của Grand 11 ..................34
Hình 4.8: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ ra lá của Grand 22 ..................34
Hình 4.9: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ tăng trưởng đường kính bắp
Green Nova ....................................................................................................................37
Hình 4.10: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ tăng trưởng đường kính bắp
giống Grand 11 ..............................................................................................................37
Hình 4.11: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ tăng trưởng đường kính bắp
của giống Grand 22........................................................................................................38
Hình 4.12: Đo chiều cao thân trong ( Giống Green Nova) ..........................................40
Hình 4.13: Đo chiều cao thân trong ( Giống Grand 11) ...............................................41
Hình 4.14: Đo chiều cao thân trong ( Giống Grand 22) ..............................................41
Hình 4.15: Bệnh sưng rễ (do nấm Plassmodiophora brassicae Woronin) ....................43
Hình 4.16: Bệnh thối nhũn cải bắp (do vi khuẩn Erwinia crotovora) ..........................43
Hình 4.17: Giống Green Nova ở mật độ 41.666 cây/ha (giai đoạn 67 NST) ...............47
Hình 4.18: Giống Grand 11 ở mật độ 41.666 cây/ha (giai đoạn 67 NST) ...................47
Hình 4.19: Giống Grand 22 ở mật độ 41.666 cây/ha (giai đoạn 67 NST) ...................48
Hình 4.20 Toàn cảnh ruộng cải bắp giai đoạn 67 NST ................................................48
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích (ha) trồng trồng cải bắp và một số cây họ thập tự khác trên thế
giới từ năm 2006 - 2010 ................................................................................................10
Bảng 2.2: Tình hình trồng cải bắp và một số cây họ thập tự khác ở một số nước trên
thế giới từ năm 2005 - 2010 ..........................................................................................11
Bảng phụ lục 7: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ ra lá (lá/ngày) ..............57
Bảng phụ lục 8: Ảnh hưởng của giống và mật độ đến tốc độ phát triển đường kính
bắp (cm) .........................................................................................................................57
xi
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rau xanh là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của
con người,vì rau là nguồn cung cấp chất sơ, vitamin và khoáng chất có vai trò thiết yếu
trong việc cân bằng dinh dưỡng, duy trì sức khỏe, kéo dài tuổi thọ. Trong tất cả các
loại rau phục vụ cho đời sống con người, có hơn 50 % sản lượng các loại rau thuộc họ
hoa thập tự như: su hào, cải bắp, cải xanh, cải thìa, cải bao, xúp lơ. Đây là nhóm rau
chủ lực, chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu gieo trồng các loại rau hàng năm ở nước ta. Cải
bắp (Brassica oleracea var. capitata L.) là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử
dụng lớn. Người ta có thể chế biến hàng chục món ăn khác nhau như: xào, luộc, muối
chua, nấu súp, trộn xa lát, làm kim chi và bánh ngọt. Các nhà y tế thế giới đánh giá cao
về khả năng chữa bệnh của cải bắp, sử dụng loại rau này cho người bị bệnh tim, viêm
ruột và bệnh dạ dày.
Theo Tạ Thu Cúc và ctv (2000), xác định mật độ, khoảng cách trồng cho một
giống là điều khiển sự sinh trưởng của cá thể và quần thể, làm cho cây lợi dụng tốt
nhất các điều kiện dinh dưỡng, nước trong đất và ánh sáng mặt trời để cây sinh trưởng
tốt nhất và đạt năng suất cao, khoảng cách mật độ phụ thuộc vào đặc điểm của giống.
Ở nước ta điều kiện thời tiết không thuận lợi để chọn tạo giống cải bắp, ngoài
giống cải bắp Phù Đổng, Lạng Sơn, Bắc Hà, và một số giống cải bắp chịu nhiệt CB1,
CB26 được chọn tạo trong thập niên 80 thì những nghiên cứu về cây cải bắp còn hạn
chế. Những năm gần đây, do nhu cầu về nguồn giống ngày càng tăng nên hàng năm
đã có nhiều giống cải bắp được nhập vào nước ta bằng nhiều con đường. Tuy nhiên, ở
Tên tiếng Anh: Cabbage
Theo nhiều tài liệu thì cải bắp có nguồn gốc hoang dại ở Châu Âu hơn 4000
năm trước đây và tập trung ở Hy Lạp. Đến thế kỷ 19 cải bắp mới được trồng ở nga,
phía bắc Địa Trung Hải (Pháp, Ý) và ở Anh. Tuy nhiên, do là cây chịu lạnh nên ở
những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, cải bắp chỉ trồng được ở vùng cao nguyên có khí
hậu mát mẻ, hay ở những vùng đồng bằng có một thời điểm nhiệt độ thấp tháng 11, 12
hàng năm hoặc sử dụng những giống bắp cải chịu nhiệt để trồng (Phạm Hữu Nguyên,
2011).
Cải bắp là cây giàu dinh dưỡng mặc dù có phần kém hơn so với nhiều loại rau
ăn lá có màu xanh. Lá cải bắp có hàm lượng chất béo, carbonhydrate và năng lượng
thấp. Tuy nhiên chúng lại rất giàu protein với sự có mặt của tất cả các amino axid cần
thiết, đặc biệt là các amino acid có chứa lưu huỳnh. Cải bắp còn là nguồn dinh dưỡng
rất giàu các chất khoáng như Ca, Fe, Mg, Na, K, P và các vitamin.
2.2 Đặc điểm thực vật học
2.2.1 Hệ rễ
Hệ rễ của cải bắp thuộc loại rễ chùm, rễ cạn, ưa thích ẩm ướt, không chịu hạn,
cũng không chịu úng. Hệ rễ phân bố ở tầng đất mặt (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).
2.2.2 Thân
Thân cải bắp có chiều cao từ 15 - 20 cm, mập, hình trụ. Đường kính ở đoạn
thân lớn nhất từ 3,5 - 6,0 cm. Thân cải bắp gồm có thân trong và thân ngoài.
3
Thân ngoài là đoạn thân có nhiều lá xanh sắp xếp sít nhau theo hình xoáy ốc.
Chiều cao thân phụ thuộc vào giống, điều kiện ngoại cảnh, thời vụ gieo trồng và kỹ
thuật chăm sóc. Độ cao thân có ý nghĩa chống đổ.
Thân trong là đoạn thân mang những lá không có màu xanh, là bộ phận sử
dụng. Độ cao thân trong so với độ cao bắp thể hiện giá trị sử dụng của cải bắp cao hay
thấp. Đoạn thân trong càng dài thì giá trị sử dụng của cải bắp càng thấp. Nếu độ cao
từ 1,8 - 2,8 cm. Khi qua giai đoạn xuân hóa và ánh sáng, thân trong và các chồi nách
vươn cao (làm nứt đỉnh bắp) ngồng hoa thẳng, cao từ 60 - 100 cm, có thể phân ra
thành nhiều nhánh cấp 1, 2, 3.
Quả khi khô thường bị tách đôi do vậy cần thu thu hoạch khi quả bắt đầu chín
vàng, quả dài trung bình từ 8 - 10 cm, một cây có tới 800 quả. Hạt cải bắp nhỏ, hình
cầu, đường kính 1 - 2 mm, tùy mức độ chín màu sắc hạt có thể thay đổi màu nâu đỏ,
nâu sẫm, khối lượng 1000 hạt từ 3,5 - 6,5 g (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).
2.3 Các thời kỳ sinh trưởng của cây cải bắp
2.3.1 Thời kỳ cây con
Thời kỳ cây con là thời kỳ từ lúc gieo đến khi nhổ cây đem trồng. Thời kỳ cây
phát triển rất chậm, hoạt động của bộ rễ yếu. Cây rất nhạy cảm với phân bón cho nên
chỉ cần bón ít phân. Tuổi cây con được xác định bằng số lá thật (5 - 6 lá, tốt nhất là 5
lá) và thời gian chiếm khoảng 1/3 (giống ngắn ngày) và 1/4 - 1/5 thời gian sinh trưởng
của giống (giống dài ngày). Tức là tuổi cây con khoảng 21 - 23 ngày (giống ngắn
ngày) và 25 - 30 ngày (giống dài ngày) (Trần Khắc Thi, 1996).
2.3.2 Thời kỳ hồi xanh
Thời kỳ hồi xanh là thời kỳ từ trồng đến lúc cây bắt đầu trở lại trạng thái bình
thường nghĩa là từ trồng đến lúc cây hồi xanh cây trải qua trạng thái héo tạm thời.
Thời gian héo tạm thời dài hay ngắn tùy thuộc nhiều vào các yếu tố như: nhiệt
độ, ẩm độ, thời vụ. Để rút ngắn thời gian hồi xanh của cây cần đảm bảo độ ẩm đất
thường xuyên 60 %, làm giảm nhiệt độ đất cây đỡ bị héo, nhanh phục hồi. Hiện nay
người ta thường gieo ươm cây con trong các khay xốp, khay nhựa để tiện lợi trong
gieo trồng, cây đồng đều và rút ngắn thời gian hồi xanh của cây (Trần Khắc Thi,
1996).
2.3.3 Thời kỳ trải lá
Sau khi cây đã phục hồi, bắt dầu sinh trưởng bình thường, các lá mới bắt đầu ra
và đến một thời gian nhất định thì các lá đều trải rộng, nằm trải ngang trên mặt đất.
Đặc điểm của thời kỳ này là cây sinh trưởng và đồng hóa mạnh tăng nhanh về số lá và
5
lạnh (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).
6
2.4.3 Nước
Bắp cải là rau yêu cầu ẩm độ đất và ẩm độ không khí khá cao. Do nguồn gốc và
do bắp cải có hệ thống rễ phân bố cạn, bộ lá lớn nên cải bắp cần được cung cấp nước
thường xuyên bằng tưới hoặc mưa. Thiếu nước sẽ ảnh hưởng đến phẩm chất của bắp
cải, các bó gỗ sẽ phát triển mạnh làm lá cứng và đắng. Thiếu nước năng suất sẽ thấp vì
lượng vật chất tạo ra thấp (9,2 mg/đơn vị thời gian), đầy đủ lượng nước thì lượng vật
chất tạo ra cao hơn (22,6 mg/đơn vị thời gian). Tuy nhiên nhiều nước quá cũng làm
cho hàm lượng đường trong sản phẩm giảm, khả năng chống chịu sâu bệnh kém. Ẩm
độ thích hợp cho các giai đoạn sinh trưởng phát triển của bắp cải:
Giai đoạn cây con, hồi xanh: Yêu cầu ẩm độ đất khoảng 60 %, ẩm độ không
khí khoảng 70 - 80 %.
Giai đoạn cuốn lá đến cuốn bắp: độ ẩm đất thích hợp từ 75 - 80 %, độ ẩm
không khí thích hợp khoảng 80 - 90 %.
Giai đoạn trước khi thu hoạch: tùy theo điều kiện cụ thể và mục đích tiêu thụ
mà có thể ngưng tưới một thời gian ngắn (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).
2.4.4 Đất và dinh dưỡng
Cây cải bắp có khả năng thích nghi rộng rãi trên nhiều loại đất, nhưng đất trồng
cải bắp tốt nhất là đất cát pha, đất thịt nhẹ, thịt trung bình, đủ ẩm. Độ pH thích hợp cho
cây sinh trưởng là từ 6 - 7. Cây phản ứng tốt trên đất bón phân hữu cơ và phân khoáng
N, P, K.
Đạm là thành phần quan trọng của diệp lục có tác dụng làm tăng số lá, tăng diện
tích lá, tăng tỉ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp. Đó là yếu tố quyết định năng suất bắp
cải. Nếu thừa hoặc thiếu đạm đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng dinh dưỡng
của cây cải bắp. Thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, tán cây nhỏ, số lá giảm nghiêm
trọng, cây còi cọc, thời gian cuốn kéo dài do đó năng suất và chất lượng giảm.
Lân là yếu tố cần thiết ở thời kỳ cây con, thúc đẩy sinh trưởng của cây, trải lá
trên cải bắp muộn (Nguyễn Công Thuật, 1996).
2.5.2 Bệnh hại
• Bệnh thối nhũn cải bắp (do vi khuẩn Erwinia crotovora)
Triệu chứng ban đầu thường thấy ở những cuống lá ngoài gần sát mặt đất vào
giai đoạn cây bắt đầu cuốn. Các tế bào mô bệnh trở nên mềm, nhớt có mùi hôi. Bắp bị
nhiễm thối rất nhanh, chảy nước vàng, các lá ngoài héo rũ và cụp xuống để lộ toàn bộ
bắp cải bị thối. Khi bảo quản cất giữ bắp cải, bệnh lan sang các bắp khác làm thối hàng
loạt.
8
Vi khuẩn thường xâm nhập qua vết thương hoặc khi độ ẩm không khí cao. Vi
khuẩn tồn tại trong đất, tàn dư cây bệnh. Điều kiện thời tiết nóng ẩm và mưa nhiều
thuận lợi cho bệnh phát triển. Những ruộng thoát nước kém, bón nhiều phân đạm,
thiếu kali thường bị nặng hơn. Ruộng nhiều sâu cũng là điều kiện tốt cho bệnh lây lan
phá hoại (Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998)
• Bệnh sưng rễ cải bắp (do nấm Plassmodiophora brassicae Woronin)
Bệnh hại ở bộ phận rễ và gốc thân nằm sâu trong đất tạo u sưng nổi cục sần sùi,
sau một thời gian u sưng và rễ chuyển sang màu nâu, lá chuyển sang vàng, dày thô, lá
mất độ nhẵn bóng làm cho cây bị héo và chết.
Nấm có thể xâm nhập vào rễ trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây, nhưng
thời kỳ cây non là giai đoạn nấm dễ xâm nhiễm và phá hại mạnh (Vũ Triệu Mân và Lê
Lương Tề, 1998).
• Bệnh thối hạch cải bắp do nấm Sclerotinia sclerotiorum
Cây con bị bệnh, gốc thân sát mặt đất bị thối nhũn làm cây chết gục đổ trên
ruộng. Trên cây lớn vết bệnh thường bắt đầu từ các lá già sát mặt đất và gần gốc thân.
Ở trên thân vết bệnh lúc đầu có màu vàng nâu, khi trời ẩm ướt chỗ bị bệnh thối nhũn
nhưng không có mùi thối, trời khô hanh chỗ bị bệnh khô teo có màu nâu nhạt. Trên
cuống lá và phiến lá bị bệnh có màu trắng bủng nước, thường lan từ rìa mép lá vào
2010
2.084.231
104.838
114.069
115.475
123.570
122.853
2.539.130
2.405.533
2.477.206
2.573.223
1.444.662
Châu Mỹ
86.76
84.324
918.395
918.662
897.811
739.194
Indonesia
57.732
60.711
60.821
62.000
67.373
Nhật Bản
33.000
32.700
33.000
32.000
Ấn Độ
(FAO, 2012)
Qua bảng 2.1 cho thấy: Diện tích trồng cải bắp trên thế giới từ năm 2006 - 2009
ngày càng tăng đạt 3.229.146 ha (2009), nhưng đến năm 2010 có xu hướng giảm
xuống còn 2.084.231 ha. Châu Á là nơi sản xuất cải bắp lớn nhất thế giới, trong đó
Trung Quốc là nơi có diện tích trồng nhiều nhất đạt 739.194 ha (2010).
Qua bảng 2.2 cho thấy: Trong những năm gần đây năng suất cải bắp ở một số
nước ngày càng tăng, đứng đầu là Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ. Năng suất ở Nhật Bản đạt
khoảng 42,93 tấn/ha (2005) và đạt 66,12 tấn/ha (2010). Sản lượng cải bắp ở Trung
Quốc là cao nhất đạt 3.255,21 triệu tấn (2005) nhưng có xu hướng giảm dần đến năm
2010 xuống còn 2.515,66 triệu tấn, kế đến là Ấn Độ đạt 611,35 triệu tấn (2005) và đạt
635,68 triệu tấn (2010).
10
Bảng 2.2: Tình hình trồng cải bắp và một số cây họ thập tự khác ở một số nước trên
thế giới từ năm 2005 - 2010
Nước
Ấn Độ
Nhật Bản
Mỹ
Hà Lan
Trung Quốc
Indonesia
SL (triệu tấn)
611,35
563,73
558,40
591,00
687,00
635,68
42,93
70,13
69,61
70,01
69,55
66,12
228,83
231,43
103,40
NS (tấn/ha)
26,65
28,00
40,00
43,33
40,61
42,34
SL (triệu tấn)
20,90
21,00
20,70
22,10
19,90
19,90
21,23
21,76
20,03
20,55
129,26
126,77
128,87
132,37
135,81
138,47
NS (tấn/ha)
12,67
13,29
13,10
13,38
Diện tích trồng cải bắp được tập trung ở các tỉnh, thành phố lớn như: Hà Nội, Hải
Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh và Thái Nguyên. Cải Bắp là cây rau
rất quan trọng ở miền Bắc nước ta, là cây vụ đông trong công thức luân canh: lúa xuân
- lúa mùa sớm - cải bắp. Diện tích cải bắp chiếm 12,6 % tổng diện tích rau sau cây rau
muống (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).
Qua bảng 2.3 cho thấy: Trong những năm gần đây diện tích trồng và sản lượng
cải bắp trong cả nước đều tăng, nhưng năng suất không tăng. Diện tích trồng đạt
40.000 ha (2005) và 44.800 ha (2010), sản lượng từ năm 2005 - 2010 đạt 70 triệu tấn
(2005) và đạt 77,8 triệu tấn (2010).
11
Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng, năng suất cải bắp ở nước ta từ năm 2005 - 2010
Năm
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
2005
40.000
17,50
70,00
75,12
2010
44.800
17,36
77,80
(FAO, 2012)
Năm 2005, tổng diện tích gieo trồng rau các loại của TP Hà Nội có 8,1 ngàn ha
(diện tích canh tác 3 ngàn ha, hệ số sử dụng đất 2,7 lần), năng suất đạt 186,2 tạ/ha, sản
lượng 150,8 ngàn tấn. Chủng loại rau rất phong phú, đa dạng. Các loại rau ăn lá như
cải xanh, rau muống, cải thảo, cải làn, cải bắp, cải ngọt, cải bó xôi...chiếm ưu thế về
diện tích và sản lượng (chiếm khoảng 70 - 80 % diện tích), có tỷ suất hàng hoá cao.
Vùng sản xuất rau ôn đới tỉnh Lâm Đồng: Diện tích trồng rau tại Lâm Đồng
năm 2005 đạt khoảng 27.315 ha, sản lượng 67.700 tấn, sản lượng xuất khẩu khoảng
17.324 tấn. Chủng loại rau phong phú, có nhiều loại rau chất lượng cao như cải bắp,
cải thảo, súp lơ (chiếm 55 - 60 %), nhóm rau ăn củ chiếm 20 - 25 % (khoai tây, cà rốt,
củ dền), nhóm rau ăn quả chiếm 10 - 12 % (cà chua, đậu Hà lan). Diện tích rau an toàn
trên 600 ha theo công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới không sử dụng phân bón,
nông dược vô cơ và cách ly trong nhà lưới có sử dụng giới hạn nông dược vô cơ.
2.7 Tình hình nghiên cứu về giống, mật độ trồng cây cải bắp trên thế giới và Việt
Nam
2.7.1 Tình hình nghiên cứu về giống, mật độ trồng cây cải bắp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới các nước chủ yếu tập trung nghiên cứu chọn tạo giống
cải bắp dùng phục vụ nhu cầu ăn tươi, làm xalát. Kết quả bước đầu tạo được các giống
cải bắp tím: Kaliboss (dạng trái đào) gieo vụ xuân thu hoạch vụ hè, giống cải bắp trắng
Sherwood F1: thuộc loại giống cải bắp tròn, lá màu xanh đậm, ngọt thích hợp làm xa
xuất tại Đà Lạt.
Cải bắp có nguồn gốc ở Châu Âu, là cây 2 năm, yêu cầu khắt khe về điều kiện
nhiệt độ và ánh sáng để qua giai đoạn xuân hóa. trong khi nước ta, nhất là vùng ĐBSH
không đảm bảo được 2 điều kiện này nên chọn tạo và nhân giống cải bắp gặp rất nhiều
khó khăn. Công tác nghiên cứu cải bắp chỉ mới dừng lại ở việc chọn lọc thuần hóa một
số giống địa phương, nhập nội một số dòng giống tốt về khảo nghiệm đưa vào sản
xuất.
13