ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THỊ KHANG
Tên khóa luận:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CÁC CÁN BỘ ỦY BAN TRONG VIỆC
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI XÃ
XUÂN DƯƠNG, HUYỆN THƯỜNG XUÂN, TỈNH THANH HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp“Tìm hiểu vai trò của các cán
bộ ủy ban trong việc thực hiện chương trình dồn điền đổi thửa tại xã Xuân
Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa” là công trình nghiên cứu
thực sự của bản thân, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
kiến thức chuyên ngành, tìm hiểu, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự
hướng dẫn khoa học của thầy giáo ThS. Cù Ngọc Bắc.
Các số liệu bảng, biểu, và những kết quả trong khóa luận là trung thực,
các nhận xét, phương hướng đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm
hiện có.
Một lần nữa em xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2017
Người thực hiện
Đào Thị Khang
ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã bước đầu được tiếp cận với
kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức và trải nghiệm so
với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động
hiện nay và hoàn thành khóa học của mình.
chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác.
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục
mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận.Tuy nhiên, vì hạn chế về kiến thức và
chuyên môn nên khó tránh khỏi những thiếu sót.Vậy kính mong các thầy cô
và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, Tháng 06 năm2017
Sinh viên
Đào Thị Khang
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích sử dụng đất của xã Xuân Dương hiện nay ..................... 23
Bảng 3.2: Tình hình chuyển dịch kinh tế của xã Xuân Dương ...................... 27
Bảng 3.3: Phân công chức trách nhiệm vụ trong thực hiện công tác ............. 33
Bảng 3.4: Bảng diện tích đất nông nghiệp các thôn từ năm 1995 và hiện nay... 40
Bảng 3.5: Bảng phân loại đất hiện nay của các thôn ..................................... 41
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
Dồn điền đổi thửa
GTNT
Giao thông nông thôn
HTX
Hợp tác xã
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triên nông thôn
SSCĐ
Sẳn sàng chiến đấu
SX
Sản xuất
UBND
Ủy ban nhân dân
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực hiện ............................................................................... 4
1.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 4
1.4. Ý nghĩa thực hiện đề tài ........................................................................... 5
1.4.1. Ý nghĩa học tập .................................................................................... 5
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 5
1.5. Thời gian thực hiện.................................................................................. 6
PHẦN II. TỔNG QUAN ................................................................................ 7
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 7
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập................................ 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 16
2.2.1. Kinh nghiệm của địa phương khác ..................................................... 16
2.2.2. Công tác chỉ đạo, thực hiện cũng như những kết quả đạt đượccủa tỉnh
Thanh Hóa trong công tác DĐĐT................................................................. 18
PHẦN III. KẾT QUẢ THỰC TẬP............................................................... 22
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ....................................................... 22
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của cơ sở thực tập ................................ 26
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến công tác triển khai thực
hiện đề án DĐĐT tại xã Xuân Dương .......................................................... 31
vii
3.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 32
3.2.1. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập........ 32
3.2.2. Những vấn đề vướng mắc gặp phải khi thực hiện và phương hướng giải
quyết của cán bộ ........................................................................................... 48
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế.................................................. 55
Kèm theo đó hiện nay, ngành PTNT với nhiệm vụ đào tạo ra Kỹ sư
PTNT đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn nói
chung và miền núi nói riêng về lĩnh vực chuyên ngành PTNT. Cung cấp
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng tay nghề thành thạo có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt, có khả năng quản lý,
tổ chức sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực PTNT
Kỹ sư phát triển nông thôn có thể làm việc ở các cơ quan sau:
2
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phát triển nông thôn, đặc
biệt là cơ quan của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các cấp.
- Trung tâm khuyến nông quốc gia; Trung tâm khuyến nông các tỉnh;
Trạm khuyến nông huyện.
- Các tổ chức kinh tế có liên quan đến phát triển nông thôn và khuyến
nông (Doanh nghiệp nông nghiệp; Trang trại; cơ sở chế biến, marketing,
nông lâm thuỷ sản; các hợp tác xã,...).
- Các trường, viện; các tổ chức nghiên cứu và chuyển giao liên quan
đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Các tổ chức xã hội và nghề nghiệp về nông nghiệp và phát triển nông
thôn (các hiệp hội, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ).
Chuẩn đầu ra của sinh viên chuyên ngành PTNT:
- Có kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp, phân tích, lập kế hoạch và đề xuất
giải pháp về phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Có kỹ năng xây dựng, tổ chức, thẩm định, quản lý và đánh giá
chương trình, dự án phát triển nông thôn, khuyến nông có khả năng viết báo
cáo về phát triển nông thôn.
- Có kỹ năng tổ chức các nguồn lực và quản lý sản xuất kinh doanh tại
nông trại, cơ sở sản xuất chế biến nông lâm thuỷ sản, và các lĩnh vực khác
1.2.1. Mục tiêu chung
Áp dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn công việc, nắm bắt được
vai trò của cán bộ ủy ban trong công tác DĐĐT từ đó học hỏi kinh nghiệm
rút ra những bài học cho bản thân để nâng cao năng lực kỹ năng làm việc
thực tế của bản thân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Xuân
Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Tìm hiểu được quá trình triển khai và thực hiện đề án dồn điền đổi thửa
trên địa bàn xã Xuân Dương.
- Nêu ra được thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
đề án.
4
- Nắm được những nội dung, một số công việc của cán bộ công chức cấp xã
thực hiện trong công tác DĐĐT.
- Rút ra được những bài học kinh nghiêm cho bản thân trong quá trình
thực hiện và thực tập tại địa phương.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực hiện
- Nắm bắt được quá trình triển khai và thực hiện đề án dồn điền đổi thửa
trên địa bàn xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Nắm bắt và tìm hiểu được những nội dung công việc các cán bộ ủy ban
trong quá trình triển khai thực hiện đề án và một số công việc tại cơ sở.
1.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo hoặc các tài liệu đã công
Dương là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào
thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương, là hình thức tập
luyện trước khi ra trường.
- Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ
cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong
quá trình nghiên cứu.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thấy được một cách tổng quát về quá trình thực hiện công tác DĐĐT
của địa phương về những thuận lợi, khó khăn, những điều chưa làm được và
những điều còn vướng mắc làm cơ sở cho việc thực hiện tại các thôn, các xã
khác được tốt hơn và mang lại kết quả cao hơn.
6
- Có cái nhìn thực tế về chức tránh, nhiệm vụ, vai trò của cán bộ cấp xã
trong khi thực hiện công tác.
1.5. Thời gian thực hiện
- Tháng 1 năm 2017 Tìm hiểu các vấn đề, nội dung liên quan đến đề tài,
xây dựng đề cương.
- Từ tháng 02 năm 2017 đến hết tháng 05 năm 2017 thực hiện tại địa
phương và trên cơ sở kiến thức học tập và tích lũy thực tế viết khóa luận.
7
PHẦN II
TỔNG QUAN
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân đã liền
khoảnh, liền khu, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ cải tạo ruộng đồng, thâm
canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tiết kiệm chi phí sản xuất và tạo điều kiện
tốt hơn cho cơ giới hoá. Giảm bớt thời gian đi lại vận chuyển, thu hoạch cho
các hộ nông dân. Tăng thêm diện tích canh tác do giảm bớt diện tích đất để
làm bờ ruộng. Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên
canh cũng như thuận lợi cho việc áp dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật vào sản
xuất góp phần thực hiện mục tiêu cánh đồng có thu nhập cao cho các địa phương.
- Dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp là cơ hội để qui hoạch và phát triển
hệ thống giao thông thuỷ lợi, tạo điều kiện phát triển đa dạng hoá nông nghiệp.
- Quá trình dồn điền, đổi thửa cho phép khắc phục tình trạng nhỏ lẻ
ruộng đất, làm cho qui mô diện tích các mảnh ruộng tăng lên. Nhưng theo đó
là sự tăng nhu cầu dịch vụ sản xuất, đặc biệt là nhu cầu đảm bảo tưới tiêu,
vận chuyển sản phẩm và cơ giới hoá sản xuất trong tương lai. Vì vậy trong
triển khai dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp việc mở rộng đường giao thông,
thuỷ lợi, bê tông hoá kênh mương thuỷ lợi, cũng như giảm chi phí bê tông
hoá kênh mương là rất quan trọng.
- Dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp tạo cơ sở cho viêc cải thiện công
tác quản lý đất đai thông qua quá trình điều tra đất đai cập nhật qũy đất, trao
đổi và giao lại đất có sự tham gia tích cực của các hộ nông dân của địa
phương.[13]
- Chính quyền xã là của chính quyền Nhà nước ở cơ sở, có vị trí, vai trò
đặc biệt quan trọng, là nền tảng của bộ máy Nhà nước, là chỗ dựa, là công cụ
sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cơ sở cho
chiến lược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời
9
sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
8. Chỉ đạo các nhóm giúp việc Ban chỉ đạo của xã về: rà soát, chỉnh lý
quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch sản xuất nông nghiệp; Quy hoạch xây
dựng nông thôn mới; Tuyên truyền; Thu thập tài liệu xây dựng đề án...
9. Hướng dẫn, đôn đốc, giúp đỡ các tiểu ban dồn điền, đổi thửa thôn, đội
về xây dựng phương án dồn điền, đổi thửa.
10. Duyệt các phương án của các thôn, đội; trình UBND xã, thị trấn
phê duyệt.
11. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện phương án dồn điền, đổi
thửa của thôn, đội.
Trưng tập cán bộ
Mỗi xã cần trưng tập từ 5-7 cán bộ có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ
thông trung học trở nên, có nhiệt tình công tác, trung thực, năng động để giúp
Ban chỉ đạo dồn điền đổi thửa của xã thực hiện các công việc có liên quan về
công tác dồn điền đổi thửa tại địa phương.
Họp ban chỉ đạo xã
Sau khi có quyết định thành lập, Ban chỉ đạo xã tiến hành họp ngay để
bàn thống nhất các nội dung chính sau:
12. Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo theo hướng:
+ Trưởng ban phụ trách chung
+ Phó ban phụ trách công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất; Quy hoạch
sản xuất nông nghiệp; Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; thống kê các quỹ
đất công ích, quỹ đất dự trữ xây dựng theo quy hoạch sử dụng đất.
+ Ủy viên thường trực phụ trách nhóm đề án và chuyên môn địa chính.
+ Ủy viên là cán bộ văn hóa xã phụ trách nhóm thông tin tuyên truyền.
+ Ủy viên là cán bộ thống kê, hộ tịch, hộ khẩu cung cấp các thông tin
thuộc trách nhiệm ngành mình.
11
+ Thống kê quỹ đất phải chuyển đổi của từng hộ và của thôn, đo đạc,
xác định hệ số chuyển đổi “hệ số K” cho từng vùng đất,...
+ Giúp các nhóm hộ giao đất ngoài thực địa tới từng hộ.
+ Tham gia lập, hoàn thiện hồ sơ địa chính và hồ sơ cấp Giấy
CNQSDĐ.
2.1.1.3. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương
ở xã
Chính quyền địa phương ở xã
Chính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có
Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã.
Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
- Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.
- Quyết định những vấn đề của xã trong phạm vi được phân quyền, phân
cấp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp
trên ủy quyền.
- Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.
- Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
- Hội đồng nhân dân xã gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở
xã bầu ra.
- Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân xã được thực hiện
theo nguyên tắc sau đây:
13
của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản,
các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã;
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,
chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết;
phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương
trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội
đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.
- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu
Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
- Ủy ban nhân dân xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách
quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
- Ủy ban nhân dân xã loại I có không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II
và loại III có một Phó Chủ tịch.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
16
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống
cháy nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn
cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân
cấp, ủy quyền.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của địa phương khác
2.2.1.1. Quảng Ngãi với công tác dồn điền đổi thửa
Thực hiện Quyết định 34 ngày 07/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
về việc ban hành Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích thực hiện chủ
trương “dồn điền đổi thửa” đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, giai đoạn 2013-2020, đến nay toàn tỉnh đã có 7 xã của 3 huyện Bình
Sơn, Sơn Tịnh và Mộ Đức xây dựng và phê duyệt xong phương án DĐĐT
trên 300 ha. Trong đó, có 4 xã triển khai thực hiện hoàn thành diện tích trên
187 ha, gồm các xã Bình Dương, Bình Thới, huyện Bình Sơn; Tịnh Trà,
huyện Sơn Tịnh và Đức Phú, huyện Mộ Đức.
Đã mấy mùa qua, bà con nông dân xã Bình Dương, huyện Bình Sơn đã
được hưởng “quả ngọt” từ chính sách này mang lại nhờ canh tác trên cánh
đồng DĐĐT đã rút ngắn được thời gian và chi phí sản xuất cho nông dân;
hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích được tăng lên, thu nhập của nông dân
được cải thiện. Cũng trên cánh đồng này, những mô hình cánh đồng mẫu lớn,
hay các chương trình, dự án ứng dụng tiến bộ, khoa học kỹ thuật trong sản
xuất lúa giống, lúa chất lượng cao đã được HTX triển khai mang lại hiệu quả
lớn cho người nông dân, góp phần giúp cho địa phương hoàn thành các tiêu
chí xây dựng nông mới.