BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ
BIẾN THỦY SẢN THUỘC CÔNG TY TNHH
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 – TP CẦN THƠ
Họ và tên sinh viên: MAI HUỲNH ĐỨC DŨNG
Ngành: QLMT & DLST
Niên khóa: 2008 - 2012
TP.HCM, tháng 6 năm 2012
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY
SẢN THUỘC CÔNG TY TNHH
HAI THÀNH VIÊN HẢI SẢN 404 – TP CẦN THƠ
Tác giả
MAI HUỲNH ĐỨC DŨNG
Luận văn kỹ sƣ
Chuyên ngành: Quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái
Giáo viên hƣớng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY
Trang ii
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Xí nghiệp
Chế Biến Thủy Sản thuộc công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ” đƣợc thực
hiện từ 31/01/2012 đến 01/06/2012 tại X nghiệp Chế Biến Thủy Sản thuộc công ty
TNHH HTV Hải Sản 404, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ
Đề tài đƣợc tiến hành dựa trên các phƣơng pháp: khảo sát thực tế nhà máy, tổng
hợp tài liệu, phân tích tài liệu, điều tra phỏng vấn các đối tƣợng có liên quan, xử lý số liệu
bằng phƣơng pháp phân t ch và các phƣơng pháp khác.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: tìm hiểu SXSH và tình hình áp dụng
tại Việt Nam và trên thế giới; nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH tại X
nghiệp Chế Biến Thủy Sản thuộc công ty TNHH HTV Hải Sản 404, quận Bình Thủy, TP.
Cần Thơ, từ đó đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của x
nghiệp.
Trên cơ sở điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế về tình hình sản xuất tại nhà
máy, cho thấy nhà máy có tiềm năng lớn trong việc tiết kiệm nƣớc và giảm thiểu nƣớc
thải áp dụng tại công đoạn: cắt tiết – rửa 1(xả tiết), fillet – rửa 2 – lạng da, tạo hình – rửa
3, cấp đông – tách khuôn. Đề tài cũng đã phân t ch và đề xuất đƣợc 32 giải pháp SXSH,
trong đó có 12 giải pháp có thể thực hiện ngay.
Hầu hết các giải pháp đều có chi ph đầu tƣ thấp hoặc không cần đầu tƣ, nhƣng
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Khi thực hiện các giải pháp đƣợc đề xuất, lƣợng nƣớc, năng lƣợng, nguyên nhiên
liệu tiêu thụ và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất đƣợc giảm thiểu đáng kể, từ đó
tiết kiệm đƣợc chi phí sản xuất và cải thiện đƣợc các vấn đề về môi trƣờng trong x
nghiệp.
Trang iii
2 1 1 2 hái ni m v S SH ....................................................................................... 5
2.1.2 Lợi ích và rào cản của SXSH ............................................................................. 7
2.1.3.1 Lợi ích của SXSH khi áp dụng trong sản xuất ............................................. 7
2.1.3.2 Những rào cản khi áp dụng SXSH trong sản xuất ....................................... 7
2.2 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản (CBTS) của Việt Nam ............................ 8
2.2.1 Khái quát về ngành CBTS của Việt Nam .......................................................... 8
2.2.2 Hiện trạ
môi tr ờng ngành CBTS của Việt Nam ....................................... 10
2.1.3.1 N ớc thải .................................................................................................... 10
2.1.3.2 Chất thải rắn............................................................................................... 10
Trang iv
2.1.3.3 Khí thải ....................................................................................................... 12
2.3 Hiện trạng áp dụng SXSH trong ngành CBTS ở Việt Nam ............................... 14
Chƣơng 3 ........................................................................................................................... 16
KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG TẠI CÔNG
TY TNHH HTV HẢI SẢN 404 ...................................................................................... 16
3.1 Khái quát chung về công ty TNHH HTV Hải Sản 404 ....................................... 16
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH HTV Hải Sản 404 .. 16
3.1.2 Vị trí địa lý ......................................................................................................... 17
3.1.3 C cấu tổ chức và nhân sự công ty TNHH HTV Hải Sản 404 & XNCB Thủy
Sản .............................................................................................................................. 18
3.1.4 Sản phẩm và thị tr ờng tiêu thụ sản phẩm ..................................................... 22
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nguyên nhiên liệu tại xí nghiệp ......................... 22
3.2.1 Nguyên, nhiên liệu, thiết bị sử dụ
3.4 Đánh giá hiện trạng môi trƣờng và lựa chọn công đoạn thực hiện SXSH ........ 36
3.4.1
Đ
i
iện trạ
môi tr ờng .................................................................. 36
Trang v
3.4.2
Lựa chọ cô
đoạn thực hiện SXSH ......................................................... 37
Chƣơng 4 ........................................................................................................................... 38
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN SXSH ÁP DỤNG CHO PHÂN XƢỞNG
FILLET ............................................................................................................................ 38
4.1 Quy trình công nghệ chi tiết các công đoạn chọn lựa thực hiện SXSH ............. 38
4.2 Cân bằng vật liệu .................................................................................................... 43
4.3 Định giá dòng thải .................................................................................................. 45
4.4 Phân tích các nguyên nhân gây lãng phí và đề xuất các biện pháp SXSH ....... 47
4.5 Lựa chọn các giải pháp SXSH ............................................................................... 50
4.5.1 Phân loại và sàng lọc các giải pháp SXSH ..................................................... 50
4.6 Đánh giá tính khả thi của SXSH ........................................................................... 55
4.6.1 Mô tả các giải pháp .......................................................................................... 55
Chƣơng 5 ........................................................................................................................... 86
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 86
5.1 Kết luận ................................................................................................................... 86
5.2 Kiến nghị ................................................................................................................. 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 88
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 89
Trang vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SXSH: Sản xuất sạch hơn
XLNT: Xử lý nƣớc thải
CTR: Chất thải rắn
VSV: Vi sinh vật
BTP: Bán thành phẩm
BOD: Biochemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa sinh học)
COD: Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa hóa học)
SS: Suspended Solid (hàm lƣợng chất rắn lơ lửng trong nƣớc)
UNEP: United Nations Environment Programme (Chƣơng trình môi trƣờng Liên Hợp
Quốc)
UNIDO: United Nations Industrial Development Organization (Tổ chức phát triển công
nghiệp của Liên Hiệp Quốc)
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points (Phân tích mối nguy và điểm kiểm
soát tới hạn)
TNHH HTV: Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
CBTS: Chế Biến Thủy Sản
ATVS: An toàn vệ sinh
BQP: Bộ quốc phòng
KHCN & MT: Khoa học công nghệ và môi trƣờng
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cách tiếp cận sản xuất sạch hơn theo UNIDO ..................................................... 6
H nh 3 1: Cơ cấu tổ chức nhân s của công ty TNHH HTV Hải Sản 404 và XNCB Thủy
Sản ...................................................................................................................................... 18
Hình 3.2 Quy trình chế biến Fillet đông lạnh .................................................................... 28
Hình 4.1 Quy trình công ngh công đoạn cắt tiết – rửa 1 (xả tiết) .................................... 38
Hình 4.2 Quy trình công ngh công đoạn fillet – rửa 2 – lạng da ..................................... 39
Hình 4. 3 Quy trình công ngh tạo hình, rửa 3 .................................................................. 40
Hình 4.4 Quy trình công ngh cho công đoạn cấp đông, tách khuôn ................................ 41
Hình 4.5 Quy trình thu hồi máu cá bằng ph ơng pháp nhi t kết hợp chất trợ lắng quy mô
công nghi p......................................................................................................................... 57
Trang ix
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, giá trị xuất
khẩu năm 2010 là 4,9 tỉ USD, năm 2011 đạt 6,11 tỉ USD tăng gần 25% so với năm ngoái
và sẽ phấn đấu đạt đƣợc 6,5 tỉ USD năm 2012 (theo hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy
sản Việt Nam – VASEP) thu về nguồn ngoại tệ to lớn cho đất nƣớc. Đi đôi với sự phát
triển và tạo thêm việc làm cho ngƣời dân thì ngành chế biến thủy sản cũng mang lại nhiều
thách thức đối với môi trƣờng nhƣ tiêu thụ nhiều nguyên liệu, phát sinh rác thải, nƣớc
thải, mùi… các nhà máy chế biến thủy sản đã đầu tƣ hệ thống xử lý nƣớc thải, thu gom và
– Đánh giá thực trạng sản xuất của nhà máy về các khía cạnh nhƣ tình hình tiêu thụ
tài nguyên, hiện trạng môi trƣờng… và công tác bảo vệ môi trƣờng tại nhà máy.
– Nghiên cứu và đánh giá tiềm năng SXSH tại nhà máy.
– Đề xuất các giải pháp SXSH cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại công ty.
1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
– Đề tài đƣợc thực hiện tại Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản thuộc công ty TNHH HTV
Hải Sản 404, quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ.
– Nghiên cứu quy trình sản xuất tại khu fillet cá basa và đề xuất các biện pháp SXSH
cho công đoạn đƣợc chọn.
– Thời gian thực hiện đề tài: 31/01/2012 đến 01/06/2012.
– Giới hạn của đề tài: Vì điều kiện thời gian và vật lực nên đề tài chỉ tập trung phân
tích một vài công đoạn tại Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản
1.4 Nội dung nghiên cứu
Để có thể đạt đƣợc những mục tiêu đề ra, đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với những nội
dung sau đây:
— Tổng quan về SXSH và ngành chế biến thủy sản.
– Nghiên cứu tổng quan về Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản thuộc công ty TNHH
HTV Hải Sản 404: lịch sử hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất
kinh doanh tại xí nghiệp, công nghệ và thiết bị sử dụng, quy trình sản xuất, nguyên
vật liệu và định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu …
– Nghiên cứu và đánh giá các vấn đề môi trƣờng nảy sinh do hoạt động sản xuất của
Xí nghiệp Chế Biến Thủy Sản.
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
2
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan sản xuất sạch hơn SXSH
2.1.1 Khái niệm về
v
u
2.1.1.1 S h nh th nh v phát tri n t
ng S SH
Trong hơn 60 năm qua, các cách thức ứng phó với sự ô nhiễm công nghiệp gây nên
suy thoái môi trƣờng thay đổi theo thời gian:
− Bỏ qua thiếu nhận thức: không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả của ô nhiễm gây
ra chƣa thực sự nghiêm trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn
nhỏ lẻ.
− Pha loãng và phát tán: nhận thức đƣợc về ô nhiễm và tìm cách giải quyết nhƣng chỉ
là hình thức đối phó.
Tuy nhiên đối với phát tán và pha loãng thì tổng lƣợng ô nhiễm đƣa vào môi
trƣờng là không đổi. Thủy quyển và khí quyển không phải là bãi rác cho mọi loại chất
thải: các kim loại nặng, PBC (polychlorinated biphenyls: bền và độc hại có trong biến thế
và tụ điện…)…, đã tuần hoàn và t ch lũy trong trầm tích, sinh khối.
− Xử lý cuối đƣờng ống: lắp đặt các hệ thống xử lý nƣớc thải, khí thải ở cuối dòng
thải để làm phân hủy hay làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng các
2.1.1.2 hái ni m v S SH
Theo chƣơng trình môi trƣờng Liên Hiệp Quốc (UNEP, 1994): “Sản xuất sạch hơn là sự
áp dụng liên tục một chiến lƣợc phòng ngừa môi trƣờng tổng hợp đối với các quy trình
sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con ngƣời và môi
trƣờng”.
– Đối với các quá trình sản xuất: SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nƣớc và
năng lƣợng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lƣợng, độc t nh của
các chất thải vào nƣớc và kh quyển.
– Đối với các sản phẩm: chiến lƣợc SXSH nhằm vào mục đ ch làm giảm tất cả các
tác động đến môi trƣờng trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, từ khâu khai thác
nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
5
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
– Đối với dịch vụ: SXSH là sự lồng gh p các mối quan tâm về môi trƣờng vào trong
việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
– SXSH đòi hỏi áp dụng các b quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.
Theo UNIDO, sản xuất sạch hơn là một chiến lƣợc tổng hợp mang tính phòng ngừa áp
dụng cho toàn bộ vòng đời sản phẩm nhằm: tăng năng suất thông qua đảm bảo sử dụng
hiệu quả hơn nguyên liệu thô, năng lƣợng và nƣớc, tăng cƣờng cải thiện hình ảnh môi
trƣờng thông qua giảm chất thải tại nguồn, giảm các tác động môi trƣờng trong suốt vòng
đời sản phẩm thông qua thiết kế các sản phẩm thân thiện với môi trƣờng đồng thời mang
Tác động:
- Cải thiện hiệu suất
- Tình trạng môi trƣờng tốt hơn
- Tăng lợi thế cạnh tranh
Hình 2.1 Cách tiếp cận sản xuất sạch hơn theo UNIDO
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
6
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
2.1.2 Lợi ích và rào cản của SXSH
2.1.3.1 Lợi ích của SXSH khi áp dụng trong sản xuất
Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng sản xuất sạch hơn không chỉ mang lại lợi ích
kinh tế mà còn cả lợi ích về mặt môi trƣờng. Các lợi ích này có thể tóm tắt nhƣ sau:
– Cải thiện sản xuất.
− Sử dụng nguyên liệu, nƣớc, năng lƣợng có hiệu quả.
− Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị.
− Giảm ô nhiễm.
− Giảm chi phí xử lý và thải bỏ chất thải rắn, nƣớc thải, khí thải.
− Cải thiện sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động.
– Giảm nguyên liệu và năng lƣợng sử dụng
– Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn
– Các cơ hội thị trƣờng mới đƣợc cải thiện
hiện các giải pháp SXSH.
− Trở ngại thuộc về chính phủ: ảnh hƣởng đến việc ra quyết định bao gồm ngăn cản
hay khuyến khích công ty tham gia vào việc áp dụng SXSH.
− Các chính sách công nghiệp: sự thay đổi chính sách hoặc thiếu các chính sách khen
thƣởng, khuyến khích khi doanh nghiệp áp dụng SXSH.
− Các ch nh sách môi trƣờng: các cơ quan chức năng có khuynh hƣớng bắt buộc các
cơ sở sản xuất thực hiện hệ thống giới hạn tiêu chuẩn xả thải môi trƣờng mà không
có hƣớng dẫn về việc giảm phát thải. Vì vậy, các doanh nghiệp thƣờng áp dụng các
biện pháp “Kiểm soát cuối đƣờng ống” hơn là áp dụng biện pháp SXSH.
2.2 Tổng quan về ngành chế biến thủy sản (CBTS) của Việt Nam
2.2.1 Khái quát về ngành CBTS của Việt Nam
Việt Nam có hơn 3000 km bờ biển, thềm lục địa kéo dài cùng với hàng ngàn đảo
lớn nhỏ. Biển Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới có nhiều sông lớn cùng nhiều sông đổ
ra biển Đông dồi dào phù sa kết hợp hai dòng hải lƣu nóng ấm hình thành biển Việt Nam
dồi dào phong phú nguồn lợi thủy sản hải sản, sản lƣợng đánh bắt cá mỗi năm có thể lên
tới hàng triệu tấn thủy hải sản.
Bên cạnh đó các đầm phá, rừng ngập mặn ven biển có diện tích gần một triệu
hecta, mỗi năm có thể cung cấp gần 3 triệu tấn tôm nuôi và 40 triệu tấn thủy sản có giá trị
thƣơng mại.
Quá trình phát triển và xây dựng tiềm lực CBTS có thể khái quát qua hai thời kỳ
sau:
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
8
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
9
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
2.2.2 Hiện trạ
môi tr ờng ngành CBTS của Việt Nam
2.1.3.1 N ớc thải
Đặc thù của ngành CBTS sử dụng và thải nhiều nƣớc, nƣớc thải CBTS có nồng độ
nhiễm hữu cơ cao vì chứa lƣợng lớn photphat, nitrat, protein, chất rắn lơ lửng, chất béo.
Ngoài ra còn có các tạp chất vô cơ nhƣ cát, sạn… và các hóa chất khử trùng.
Lƣợng nƣớc sử dụng cho chế biến chiếm khoảng 85 – 90% tổng lƣợng nƣớc thải
chủ yếu đƣợc tạo ra từ các quá trình sau: nƣớc rửa trong công đoạn xử lý, chế biến hoàn
tất sản phẩm; nƣớc vệ sinh nhà xƣởng, trang thiết bị, dụng cụ; nƣớc giải nhiệt, nƣớc
ngƣng.
Nƣớc thải sinh hoạt chiếm từ 10 – 15% tổng lƣợng nƣớc thải, đƣợc phát sinh từ
quá trình phục vụ cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh… của ngƣời lao động.
Nồng độ ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều loại thủy sản đƣợc chế biến (mực, tôm, cá)
và các loại sản phẩm (surimi, đồ hộp, đông lạnh…)
Nƣớc thải CBTS đông lạnh có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao hơn rõ rệt so với các
loại hình chế biến khác, nhận thấy đây là nguồn ô nhiễm chính trong công nghiệp CBTS.
Nƣớc thải từ các xí nghiệp chế biến nƣớc mắm, theo đánh giá chung có nồng độ ô nhiễm
thƣờng thấp hơn giới hạn cho ph p. Nƣớc thải từ công nghệ CBTS ăn liền có nồng độ các
chất ô nhiễm rất cao, hơn hẳn các loại sản phẩm khác.
thải ra khỏi các sản phẩm chế biến, đƣợc loại bỏ ra môi trƣờng hoặc sử dụng làm thức ăn
gia súc, chế biến thành các sản phẩm thứ cấp có chất lƣợng thấp.
Một đặc điểm của phần ăn đƣợc, cũng nhƣ phần không ăn đƣợc của động thực vật
thủy sinh là rất dễ phân hủy, bởi các vi sinh vật có trong môi trƣờng chế biến. Nếu không
có các hình thức chế biến và bảo quản thích hợp thì sau một thời gian dƣới tác động của
các yếu tố môi trƣờng nhƣ vi sinh vật, nhiệt độ, pH, ánh sáng, quá trình phân hủy các
thành phần hóa học trong các nguyên liệu sẽ xảy ra – các protit, lipit, gluxit, các muối vô
cơ, photpho, canxi, các enzim, vitamin A, D, B12 sẽ phân hủy thành các hợp chất vô cơ,
hữu cơ có phân tử lƣợng thấp, đơn giản, có mùi tanh hôi, mùi thối khó chịu, gây ô nhiễm
môi trƣờng sống xung quanh khu vực chế biến.
Việc hiểu biết thành phần, khối lƣợng nguyên liệu thủy sản đem chế biến sẽ giúp
cho chúng ta không chỉ lựa chọn đƣợc nguyên liệu phù hợp với yêu cầu sản phẩm hay lựa
chọn đúng quy trình công nghệ thích hợp, dự trù đúng khối lƣợng nguyên liệu cần thiết,
định lƣợng cung cấp hàng kỳ, định mức kỹ thuật, cũng nhƣ hạch toán giá thành trong sản
xuất phù hợp mà còn giúp chúng ta tiên liệu đƣợc khối lƣợng phế liệu thải ra, để có
phƣơng án tái sử dụng và sử lý nguồn chất thải rắn này.
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
11
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
Ngoài ra, trong quá trình chế biến các chất thải rắn tử quá trình sản xuất nhƣ: bao
bì bằng polime, chất dẻo, thủy tinh, xenlulo, thiếc, kẽm cũng nhƣ các chất thải trong sinh
hoạt của ngƣời sản xuất cũng đƣợc thải ra môi trƣờng với lƣợng lớn. Hiện nay, chƣa có
Nghiên cứu, đ xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại xí nghi p chế biến thủy sản thuộc
công ty TNHH HTV Hải Sản 404 – TP Cần Thơ
sinh vật tiết ra các enzim đơn lẻ, có tính chọn lọc cao chỉ phân hủy một thành phần nào đó
trong chất thải mà thôi.
Quá trình phân hủy hiếu khí, kị khí, tùy nghi có thể xảy ra độc lập hoặc kết hợp
xen kẽ nhau, để tạo ra các chất độc hại ở dạng hòa tan trong nƣớc hoặc ở dạng khí phát
tán trong không khí, gây ô nhiễm kh nhƣ vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, các chất khí có
mùi nặng nhƣ H2S, Indol, Skatol, các mercaptan, các hợp cacbonyl, các axit cacboxilic.
Sự tạo ra các chất khí ô nhiễm, còn có thể thấy đƣợc khi tiến hành công nghệ chế
biến các sản phẩm hun khói, các sản phẩm thủy sản sấy khô, phơi khô, sản phẩm tẩm gia
vị và sản xuất nƣớc mắm cao đạm, cô đặc bằng phƣơng pháp sấy, làm khô và cô đặc trực
tiếp. Sau quá trình chế biến các sản phẩm này thì các chất khí ô nhiễm đƣợc tạo thành và
phát tán trong không khí các kh nhƣ CO2, hơi nƣớc, CO, NH3 và rất nhiều loại chất hữu
cơ bay hơi đƣợc tạo thành (VOC) nhƣ các axit cacboxilic, các loại alcol, các andehyt,
xeton, các hydrocacbon no, không no, thơm, các phenol, furan, các este.
Ví dụ: Khi chế biến nƣớc mắm, bằng phƣơng pháp chƣợp cổ truyền thì do quá
trình phân hủy kị khí bởi các vi sinh vật nội tại có trong nguyên liệu đã tạo ra các chất khí
CO2, NH3, H2S.
Nhƣ vậy trong quá trình chế biến thủy sản thì nhiều chất kh vô cơ, hữu cơ đƣợc
sinh ra từ quá trình phân hủy phế liệu rắn, phân hủy nguyên liệu thủy sản đã gây ô nhiễm
nặng nề cho môi trƣờng không khí, ảnh hƣởng mạnh mẽ đến sức khỏe của công nhân và
cộng đồng trong khu vực sản xuất. Đặc biệt sự sinh ra các khí CO, CO2, CH4, H2S, Nox
cũng nhƣ sự thất thoát các chất sinh hàn CFCs, SO2, CO2, NH3 trong quá trình chế biến
thủy sản đông lạnh đã góp phần làm tăng lỗ thủng tần ozon, tăng hiệu ứng nhà kính, mƣa
axit trên phạm vi khu vực và toàn cầu.
Có thể tóm tắt các tác động về môi trƣờng của các khí ô nhiễm thủy sản nhƣ bảng
sau:
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
Tạo mù axit và mƣa
axit
NH3
Tạo sol khí
NOX
Tăng tác dụng phá
hủy tần ozon, khói
quang hóa, mƣa axit
N2 O
Phá hủy tầng ozon
ở tầng bình lƣu
Freons
Hiệu ứng nhà kính,
phá hủy tần ozon
Các hợp chất hữu cơ VOC
(volatile organic
compound), cacbua, phi kim
CO
“Hiện trạng sử dụng năng lƣợng và tiềm năng giảm chi ph năng lƣợng trong ngành chế
biến thủy sản” do hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) và IFC tổ
chức.
Hoạt động cạnh tranh trong ngành CBTS ngày càng trở nên gay gắt, chi phí sản
xuất ngày càng tăng đòi hỏi các xí nghiệp phải xem x t đến việc tiết kiệm năng lƣợng, cải
thiện hoạt động sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Ngành CBTS tiêu thụ nhiều
nƣớc và năng lƣợng, phần lớn thiết bị sản xuất chế biến hiện đã cũ, quy trình công nghệ
chƣa thực sự tối ƣu đã làm tăng chi ph và năng lƣợng đầu vào, khả năng tiết kiệm năng
lƣợng của các nhà máy CBTS có thể đạt mức 10 – 20 % và tiết kiệm nƣớc là 40% và
đồng thời giảm đƣợc từ 20 – 30 % lƣợng chất thải. Để đạt đƣợc những kết quả đó không
nhất thiết phải có công nghệ cao ch ph đầu tƣ lớn, thực tế có nhiều giải pháp chỉ là huấn
luyện lại thao tác công nhân và thay đổi phƣơng pháp vận hành hiệu quả hơn thì có thể
tiết kiệm lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi năm, hay có những giải pháp đầu tƣ hàng trăm
triệu đồng nhƣng thời gian thu hồi vốn chƣa tới 1 năm.
SVTH: Mai Huỳnh Đức Dũng
15
GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy