TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN THỊ HỒNG MƠ
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
VÀ SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM GẠO
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƢƠNG THỰC II
(Công ty Lƣơng Thực Đồng Tháp)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Cần Thơ, 2013
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
VÀ SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM GẠO
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƢƠNG THỰC II
Giáo viên hướng dẫn
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
i
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
L I CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực II – Công ty Lƣơng thực
Đồng Tháp đã giúp em có điều kiện trải nghiệm với thực tế và hiểu rõ hơn những kiến
thức đã đƣợc học tại ghế nhà trƣờng. Đồng thời cũng giúp em định hƣớng đƣợc công
việc sẽ làm sau khi ra trƣờng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng Quý Thầy Cô bộ môn Công nghệ
Thực phẩm, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trƣờng Đại học Cần Thơ đã
tận tâm giảng dạy những kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quý báu để chỉ dạy
chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Em xin chân thành cám ơn Cô Trần Thanh Trúc đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kinh
nghiệm và chỉ bảo giúp em trong thời gian làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực II, các
anh, chị, em phòng kỹ thuật, phòng quản lý, anh chị em công nhân trong Công ty đã
tận tình chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em thực tập.
Kính chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô Trƣờng Đại học Cần Thơ, cùng cô, chú, anh, chị
trong Công ty. Em xin gửi đến Quý Thầy cô Trƣờng, giáo viên hƣớng dẫn và các cô,
chú, anh, chị trong Công ty lời cảm ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất.
Chân thành cảm ơn.
Cần Thơ, ngày 12 tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
iii
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
MỤC LỤC
L I CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
L I CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................iv
DANH SÁCH CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ...................................................................................... viii
Chƣơng 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1.1
TỔNG QUAN ........................................................................................................... 1
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 1
Chƣơng 2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 2
2.1
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU ......................................................................... 2
Một số lưu ý trong bảo quản gạo ...................................................................... 7
2.3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LƢƠNG THỰC ĐỒNG THÁP ............................... 9
2.3.1
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty .................................................... 9
2.3.2
Vị trí kinh tế ....................................................................................................... 9
2.3.3
Tổ chức bộ máy quản lý ................................................................................... 10
2.3.4
Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp, phân xưởng .................................................... 12
2.4
2.4.1
2.5
QUY TRÌNH NHẬP – XUẤT Ở VÙNG KHO ...................................................... 14
Sơ đồ quy trình nhập – xuất ở vùng kho .......................................................... 14
CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƢỢNG GẠO TẠI XÍ NGHIỆP ...................................... 16
3.1.3
Nguyên liệu ...................................................................................................... 22
3.2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 22
3.2.1
Phương pháp chuẩn bị mẫu ............................................................................. 22
3.2.2
Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................................ 22
3.2.3
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ............................................................ 23
Chƣơng 4 KẾT QUẢ & THẢO LUẬN .................................................................. 24
4.1
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LAU BÓNG GẠO TỪ GẠO LỨC .......................... 24
4.2
THUYẾT MINH QUY TRÌNH ............................................................................... 25
4.2.1
4.2.9
Sàng tách thóc ................................................................................................. 27
4.2.10
Tách tấm .......................................................................................................... 27
4.2.11
Đóng bao và chất cây ...................................................................................... 27
4.2.12
Đấu trộn........................................................................................................... 28
4.3
DÂY CHUYỀN XAY XÁT VÀ LAU BÓNG GẠO .............................................. 28
4.3.1
Sơ đồ dây chuyền ............................................................................................. 28
4.3.2
Quá trình kiểm tra và vận hành dây chuyền máy ............................................ 28
4.4
Máy lau bóng gạo ............................................................................................ 35
4.4.6
Sàng phân ly thóc gạo ..................................................................................... 37
4.4.7
Thùng sấy......................................................................................................... 38
4.4.8
Sàng đảo và trống chọn ................................................................................... 39
4.5
QUY ĐỊNH PHẨM CHẤT LƢƠNG THỰC NHẬP KHO CỦA CƠ SỞ .............. 41
4.6
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH GẠO TẠI XÍ NGHIỆP ................................................... 42
4.6.1
Sự thay đổi độ ẩm theo từng công đoạn sản xuất ............................................ 42
4.6.2
Sự thay đổi tỷ lệ gạo nguyên trong suốt quá trình chế biến ............................ 43
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH GẠO THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA XÍ NGHIỆP ...... 48
Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................... 49
5.1
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 49
5.2
ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 50
PHỤ LỤC MỘT SỐ KẾT QUẢ................................................................................ix
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
vi
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
DANH SÁCH CÁC HÌNH
-----oOo----Hình 2.1: Gạo trắng .................................................................................................................... 2
Hình 2.2: Gạo lức ( gạo lật ) ....................................................................................................... 3
Hình 2.3: Bao chứa gạo, tƣờng kho và mái kho ......................................................................... 6
Hình 2.4: Palet và nền kho ......................................................................................................... 6
Hình 2.5: Cách sắp xếp gạo trong kho ....................................................................................... 7
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức ............................................................................................................ 10
DANH SÁCH CÁC BẢNG
-----oOo----Bảng 4.1: Chỉ tiêu cảm quan gạo lức........................................................................................ 41
Bảng 4.2: Chất lƣợng tấm ......................................................................................................... 41
Bảng 4.3: Một số tiêu chuẩn phẩm chất của gạo ...................................................................... 42
Bảng 4.4: Sự biến đổi độ ẩm theo từng công đoạn sản xuất .................................................... 43
Bảng 4.5: Sự biến đổi gạo nguyên theo từng công đoạn sản xuất ............................................ 43
Bảng 4.6: Sự biến đổi gạo gãy theo từng công đoạn sản xuất .................................................. 44
Bảng 4.7: Sự biến đổi tấm theo từng công đoạn sản xuất ........................................................ 44
Bảng 4.8: Sự biến đổi bạc bụng theo từng công đoạn sản xuất ................................................ 46
Bảng 4.9: Sự biến đổi rạn nứt theo từng công đoạn sản xuất ................................................... 47
Bảng 4.10: Kết quả phân tích chỉ số gạo xuất khẩu tại Xí nghiệp............................................ 48
Bảng PL1: Sự biến đổi hạt đỏ, sọc đỏ theo từng công đoạn sản xuất ....................................... ix
Bảng PL2 : Sự biến đổi hạt hƣ theo từng công đoạn sản xuất................................................... ix
Bảng PL3: Tiêu chuẩn gạo xuất khẩu Việt Nam ....................................................................... ix
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
viii
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
CHƢƠNG 1
Trường Đại học Cần Thơ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TỔNG QUAN
Gạo là loại lƣơng thực quan trọng thứ 2 sau lúa mì, gạo cung cấp 20% năng lƣợng,
lệ các thành phần sản phẩm qua quá trình sản xuất tại Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng
Thực II - Công ty Lƣơng Thực Đồng Tháp.
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
1
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
CHƢƠNG 2
Trường Đại học Cần Thơ
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Gạo là một sản phẩm lƣơng thực thu từ cây lúa. Hạt gạo thƣờng có màu trắng, nâu
hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh dƣỡng. Hạt gạo chính là nhân của thóc sau khi tách bỏ
vỏ trấu và cám. Gạo là lƣơng thực phổ biến của gần một nửa dân số thế giới.
Gạo là nguồn cung cấp năng lƣợng chính trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Gạo
cũng là nguồn protein thực vật và vitamin B1 của khẩu phần (Vũ Quốc Trung & Lê
Thế Ngọc, 2006).
Hình 2.1: Gạo trắng
2.1.1
Thành phần dinh dƣỡng của gạo
Gạo lức là loại gạo nguyên liệu phổ biến và thƣờng đƣợc sử dụng ở hầu hết các nhà
máy chế biến gạo và thƣờng đƣợc quan tâm nhiều trong chế biến gạo.
Thông thƣờng khi nói đến gạo lức thì ngƣời ta nghĩ ngay đến loại gạo có màu nâu có
nhiều hạt non, hạt thóc, hạt xanh,… là loại gạo vừa đƣợc loại bỏ vỏ trấu từ thóc và
thƣờng có độ ẩm cao. Còn trong sản xuất chế biến gạo, thì gạo lức đƣợc quan tâm
nhiều nhất từ mặt phẩm chất bề ngoài cho đến chất lƣợng do trong gạo lức tồn tại
nhiều tạp chất, thóc, hạt xanh, hạt non,…. và ẩm độ cao nên nó sẽ ảnh hƣởng trực tiếp
đến hiệu suất thu hồi thành phẩm.
* Đặc điểm gạo lức
Hạt gạo lức đƣợc bao bọc bằng một màng chất xơ gọi là vỏ quả. Vỏ quả chiếm 5 ÷ 6%
khối lƣợng hạt thóc. Thông thƣờng vỏ quả trong mờ, màu hơi xám, nếu gạo lức có vỏ
màu đỏ thì đƣợc gọi là gạo đỏ. Vì vậy màu sắc của gạo lức phụ thuộc vào màu sắc của
vỏ quả. Ngay dƣới lớp vỏ quả là lớp vỏ hạt, đây là một màng mỏng chứa ít chất xơ
nhƣng lại nhiều protein và đƣờng hơn vỏ quả.
Vỏ hạt chiếm 1 ÷ 2,5% khối lƣợng hạt thóc. Dƣới lớp vỏ hạt là alơron, là một lớp tế
bào lớn thành dầy. Lớp vỏ alơron rất giàu vitamin E, chất khoáng, protein, đƣờng và
chất béo. Thông thƣờng lớp alơron chiếm 6 ÷ 12% khối lƣợng thóc. Tổng các lớp vỏ
quả, vỏ hạt và alơron đƣợc gọi là lớp cám.
Phần còn lại của hạt gạo lức gọi là nội nhũ (endosperm). Nội nhũ có thành phần chủ
yếu là tinh bột (chiếm 80% nội nhũ). Tùy theo giống, điều kiện canh tác, nội nhũ có
thể trắng trong hay trắng đục. Nếu nội nhũ có độ trắng trong cao thì trong quá trình
xay xát ít bị gãy nát. Ngƣợc lại, nếu nội nhũ có độ trắng đục cao thì hạt qua chế biến sẽ
bị gãy nát nhiều (Vũ Quốc Trung & Lê Thế Ngọc, 2006).
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
quản
2.2.1.1
Ảnh hưởng của độ ẩm nguyên liệu (W)
Độ ẩm nguyên liệu ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng gạo trong quá trình bảo quản
- Nếu độ ẩm nguyên liệu từ 14,5% trở xuống, có thể bảo quản đƣợc từ 3 ÷ 6 tháng.
- Nếu độ ẩm nguyên liệu từ 14,5 ÷ 15%, có thể bảo quản đƣợc từ 1 ÷ 3 tháng.
- Nếu độ ẩm nguyên liệu từ 15 ÷ 16%, có thể bảo quản đƣợc 1 tháng.
- Nếu độ ẩm nguyên liệu từ 16 ÷ 16,5%, có thể bảo quản đƣợc 15 ngày.
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
4
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
2.2.1.2
Trường Đại học Cần Thơ
Mức bóc cám
Gạo xát kỹ (có độ trắng tốt) thì bảo quản lâu hơn gạo xát bình thƣờng.
(Nguồn:Vũ Quốc Trung & Lê Thế Ngọc, 2006)
2.2.2 Các quy định chung về bảo quản lƣơng thực
Kho bảo quản phải đảm bảo các yêu cầu sau: có khả năng chống thấm và chống nhiệt
tốt, kín, thông thoáng, chống đƣợc sự lây nhiễm và xâm nhập của vi sinh vật gây hại.
Bên cạnh, kho bảo quản còn có các trang thiết bị, dụng cụ kỹ thuật để xử lý khi xuất
5
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
* Nguyên liệu được chứa trong bao và đặt trên pallet
- Bao chứa: thƣờng đƣợc sử dụng bao đay, gai hoặc bao từ sợi hóa học. Bao đƣợc sử
dụng phải nguyên vẹn, không bị rách thủng, không bị nhiễm mốc, sâu mọt, hóa chất và
không có mùi lạ. Thƣờng đóng bao có trọng lƣợng 50 kg và chủ yếu dùng bao PP
(Polypropylene) cho loại gạo xuất khẩu. Đóng miệng bao bằng máy may tay, may bao
bằng hai đƣờng chỉ cotton chạy song song nhau.
Hình 2.3: Bao chứa gạo, tƣờng kho và mái kho
- Pallet: dùng loại rộng 1,2 m kê lót theo cùng chiều và song song nhau, thƣờng
hƣớng theo chiều gió để cho gió lọt vào lớp đáy của lô hàng để tránh cho lô hàng tăng
độ ẩm và hƣ hỏng lớp đáy. Pallet thƣờng bằng gỗ hay nhựa.
Hình 2.4: Palet và nền kho
* Việc kê palet có ưu điểm sau
- Cách ẩm tốt và giúp cho khối lƣợng lƣơng thực không bị mốc khi xếp lớp dày.
- Thuận lợi cho việc dùng thuốc xông hơi, thời gian xông cũng nhƣ xịt thuốc thực
hiện nhanh chóng, thuốc thấm đều từ trên xuống dƣới, từ trong ra ngoài qua các khe
hở và khoảng trống bên dƣới.
- Khi kê pallet các thanh gỗ đƣợc xếp theo cùng chiều cho nên khi mở cửa thông gió,
luồng gió từ các khe cửa sẽ có thể lồng dƣới pallet và đi theo một đƣờng thẳng.
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
Hình 2.5: Cách sắp xếp gạo trong kho
(Nguồn: Hình ảnh chụp tại Xí nghiệp Chế biến Lương thực II)
2.2.4 Một số lƣu ý trong bảo quản gạo
♦ Đối với gạo thành phẩm: đã qua chế biến đƣợc đóng bao chất cây theo lô. Trong
quá trình bảo quản phải thƣờng xuyên kiểm tra phát hiện sâu mọt để có biện pháp xịt
thuốc hoặc xông thuốc.
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
7
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
♦ Đối với gạo nguyên liệu xô: gạo này chỉ mới bóc vỏ trấu bên ngoài, lớp cám bên
trong chứa rất nhiều chất dinh dƣỡng, chất béo và đặc biệt trong gạo xô còn nhiều hạt
xanh non, hạt hƣ và sâu bệnh nên gạo xô dễ bị sâu mọt phát sinh và phá hoại. Khi nhập
kho có khi độ ẩm còn cao, nếu không xử lý kịp thời gạo sẽ bị bốc nóng làm phát sinh
ẩm vàng. Khi bốc nóng thì lớp đáy bao sẽ bị mốc vì hạt gạo lúc nào cũng có bào tử của
nấm mốc. Khi gặp điều kiện thích hợp, đặc biệt độ ẩm lớn hơn 16% thì gạo sẽ bị bốc
nóng có mùi hôi mốc. Hiện tƣợng mốc thƣờng xảy ra trong mùa mƣa, gạo bị mốc sẽ
làm giảm giá trị thƣơng phẩm do hạt gạo xấu và phát sinh độc tố.
♦ Đối với gạo nguyên liệu trắng: thƣờng có thời gian an toàn để bảo quản do mức
bốc cám cao, độ ẩm thấp đạt yêu cầu. Thực tế, kho tại cơ sở còn hạn chế nên thƣờng
chứa gạo thành phẩm, phụ phẩm, gạo nguyên liệu xô chƣa chế biến kịp trong các bao
và chất cây gần lô gạo trắng. Điều này dễ xảy ra sâu mọt lây nhiễm lẫn nhau giữa các
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
2.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY LƢƠNG THỰC ĐỒNG THÁP
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Xí nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực II đƣợc quyết định thành lập vào ngày 21/08/1987
theo quy định số 103/QD – TCCB của UBND tỉnh Đồng Tháp và nhà máy còn là một
đơn vị trực thuộc Công Ty Xuất Nhập Khẩu Lƣơng Thực Vật Tƣ Nông Nghiệp Đồng
Tháp có tên giao dịch quốc tế là DAGRIMEX, là doanh nghiệp thành viên hạch toán
độc lập của Tổng Công ty Lƣơng Thực Miền Nam. Tháng 04/1988 Xí nghiệp mới
chính thức đi vào hoạt động.
- Tên đơn vị hiện nay: Xí Nghiệp Chế Biến Lƣơng Thực II.
- Trụ sở đặt tại : Quốc lộ 30 - Khóm 5 - Phƣờng 11 - Tp Cao lãnh - Đồng Tháp.
- Tổng diện tích đất sử dụng là 50.300 m2.
- Buổi đầu hoạt động Xí nghiệp có một nhà kho với sức chứa 6.000 tấn và một nhà
máy xay xát với công suất 100 tấn/ngày. Trƣớc tình hình thu mua và vận chuyển lƣơng
thực chuyển về Xí nghiệp ngày càng nhiều nên kho không đủ sức chứa.
- Cuối năm 1989, Công ty xây dựng thêm cho Xí nghiệp một kho với sức chứa 6.000
tấn và đầu năm 1991 trang bị thêm 1 kho với sức chứa 6.000 tấn.
- Cuối năm 1996, Công ty trang bị cho Xí nghiệp một nhà máy chuốt gạo. Nhƣ vậy
nâng tổng sức chứa của Xí nghiệp lên tới 18.500 tấn. Đồng thời Công ty còn đổi mới
công nghệ, trang thiết bị, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng và nhu cầu của
thị trƣờng.
- Đầu năm 2010, Công ty đã xây dựng thêm một phân xƣởng thứ 3 làm nơi sản xuất
bao bì và cung ứng cho Xí nghiệp Chế biến Lƣơng Thực II. Sau đó Xí Nghiệp Chế
Biến Lƣơng Thực Cao Lãnh đƣợc sát nhập, gọi là phân xƣởng 4, cùng lúc đó xƣởng 3
cũng đƣợc sát nhập vào xƣởng 2.
Phòng kế
toán tài vụ
Px 1
Px 2
Px 4
Quản đốc
Kế toán
kho
Kỹ thuật
Kiểm phẩm
Thủ kho
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức
(Nguồn: Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực II)
b. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: là ngƣời điều hành chung và chỉ đạo việc đối ngoại của Xí nghiệp và
giám sát chỉ đạo các phòng ban về nguồn vốn, quỹ tiền mặt, giá cả, phƣơng thức kinh
doanh, là ngƣời chủ tài khoản của Xí nghiệp và đƣợc quyền tổ chức cán bộ thuộc
phạm vi Xí nghiệp.
Phó giám đốc kỹ thuật: là ngƣời chịu trách nhiệm điều hành sản xuất ở các phân
xƣởng, chỉ đạo công tác thu mua, nắm nguồn hàng, tham mƣu cho giám đốc việc mua
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
11
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
2.3.4
Trường Đại học Cần Thơ
Sơ đồ mặt bằng của xí nghiệp, phân xƣởng
2.3.4.1
Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp
Quốc lộ 30
Đƣờng hẽm
Phòng
bảo vệ
Nhà xe
Phòng
quản lý px
1
Căn
tin
quản lý
px 2
Bến
xuất
Phân xƣởng 2
Bến
xuất
Bến nhập
và xuất
Sông Tiền
Hình 2.7: Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp
(Nguồn: Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực II)
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
2.3.4.2
Trường Đại học Cần Thơ
Bến
xuất
Khu chứa gạo
Đấu trộn gạo
Bến nhập
và xuất
cửa
Hình 2.8: Sơ đồ mặt bằng phân xƣởng 2
( Nguồn : Xí nghiệp Chế biến Lương Thực II)
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
13
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
2.3.4.3
Trường Đại học Cần Thơ
Quy mô, năng suất và các sản phẩm chính
- Trong những năm đầu hoạt động Xí nghiệp chỉ sản xuất với nhu cầu trong nƣớc, chủ
yếu đảm bảo an ninh lƣơng thực cho quốc gia với dây chuyền máy móc còn lạc hậu.
Còn hiện nay thì xí nghiệp gồm có 3 phân xƣởng và 1 phân xƣởng bao bì. Chính vì thế
mà Xí nghiệp đã phát triển mạnh mẽ không những đáp ứng đƣợc nhu cầu trong nƣớc
máy lau bóng
- Gạo tái chế qua máy
lau bóng
Hình 2.9: Sơ đồ nhập, sản xuất và xuất kho của xí nghiệp
(Nguồn: Xí Nghiệp Chế Biến Lương Thực II)
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
14
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 37LT - 2013
Trường Đại học Cần Thơ
Các chứng từ nhập – xuất hàng hóa
PHIẾU CÂN
Ngày…tháng…năm…
Họ tên ngƣời bán: .............................................................................................................
Loại nguyên liệu: ..............................................................................................................
STT
1
2
3
TC
MÃ CÂN
SỐ BAO
Số lƣợng
Đơn vị
tính
Thủ kho xuất
(Ký, họ tên)
Thực
xuất
Thực
nhập
Ngƣời vận chuyển
(Ký, họ tên)
Ngành Công Nghệ Thực Phẩm, Khoa Nông nghiệp & Sinh học Ứng dụng
Đơn
giá
Thành
tiền
Thủ kho nhập
(Ký, họ tên)
15