Công tác kế toán tài sản cố định tại xí nghiệp chế biến kinh doanh hàng xuất khẩu - Pdf 44

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc kế toán là một công việc
việc quan trọng phục vụ cho việc hạch toán và quản lý kinh tế, nó còn có vai trò tích
cực đối với việc quản ý tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kin tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống còn
của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tài sản cố
định là điều kiện cần thiết để giảm cờng độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó hể
hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năn lực và thế mạnh của doanh ghiệp
trong việc sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng hiện nay nhất là khi khoa học
kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thi tài sản cố đinh là yếu tố quan trọng để
tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Đối với ngành sản xuất kinh doanh, kế toán tài sản cố đinh là một khẩu qun
trọng trong toàn bộ khối lợng kế toán. Nó cung cấp toàn bộ nguồn số liệu ssáng tin cậy
về tình hình tài sản cố định hiện có của xí nghiệp và tình hình tăng giảm tài sản cố
định...Từ đó tăng cờng biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẻ các tài sản cố định của xí
nghiệp. Chính vì vậy, phần tổ chức công tác kế toán tài sản cố định luôn là sựquan tâm
của các doanh nghiệp cũng nh các nhà quản lý kinh tế của nhà nớc. Với xu thế ngày
càng phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta thì các quan niệm về tài
sản cố định và cách hạch toán chúng trớc đây không còn phù hợp nữa cần phải sửa đổi
bổ sung, cải tiến và hoàn thiện kịp thời cả về mặt lý luận và thực tiễn để phục vụ yêu
cầu quản lý doanh nghiệp.
Trong quá trình học tập tại trờng và thời gian thực tập, tìm hiểu nghiên cứu tại xí
nghiệp chế biến kinh doanh hàng xuất khẩu cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo và cán bộ nhân viên phòng kế toán của xí nghiệp tôi đã chọn đề tài " Công tác kế
toán tài sản cố định tại xí nghiệp chế biến kinh doanh hàng xuất khẩu". Với mong
muốn góp phần công sức nhỏ bé của mình voà việc hoàn thiệ bộ máy ké toán của xí
nghiệp.
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7

nhiều kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h
hỏng.
Tuy nhiên, ta cần lu ý một điểm quan trọng, đó chỉ là những tài sản vật chất đợc
sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc lu thông hàng hoá dịch vụ mà thoả thuận hai tiêu
chuẩn trên mới đợc gọi là tài sản cố định, điểm này giúp ta phân biệt dợc tài sản cố
định và hàng hoá.
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Máy vi tính sẽ là hàng hoá hay thay vì thuôc loại tài sản cố định văn
phòng, nếu doanh nghiệp mua máy đó để bán nhng nếu doanh nghiệp dó sử dụngmáy
vi tính cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó là tài sản cố định.
Tài sản cố định cũng phân biệt với đầu t dài hạn, cho dù cả hai này đều đợc duy
trì quá một kỳ kế toán. Nhng đầu t dài hạn không phải đợc dùng cho hoạt động kinh
doanh chính của doanh nghiệp.
2. Phân loại tài sản cố định
Là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất tài sản cố định không ngừng
đợc cải thiện và đầu t đổi mới. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và sự phát triển của nền
kinh tế đã dẫn đến sự ra đời của hàng loạt loại tài sản cố định có đặc điểm và yêu cầu
quản lý khác nhau. Sự đa dạng này đã đặt ra yêu cầu cho công tác quản lý và hạch toán
tài sản cố định cần thiết phải phân loại tài sản cố định.
Phân loại tài sản cố định là sắp xếp tài sản cố định theo từng nhóm, từng loại
theo những đắc trng nhất định. Sự sắp xếp này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác
tối đa công dụng của tài sản cố định và phục vụ tốt cho công tác thống kê tài sản cố
định.
Tài sản cố định có thẻ đợc phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau, nh theo
hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng...mỗi
một cách phân loại sẽ đáp ứng đợc những nhu cầu quản lý nhất định cụ thể.
2.1 Theo hình thái biểu:
Tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định vô hình và tài sản cố định hữu

Tài sản cố định vô hình khác: bao gồm những loại tài sản cố định cha đợc phản
ánh ở trên, nh quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, quyền sử dụng hợp đồng. Việc phân
loại tài sản cố định theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tổ chức hạch
toán tài sản cố định sử dụng tài khoản kế toán một cách phù hợp và khai thác triệt để
tính năng kĩ thuật của tài sản cố định.
2.2 Theo quyền sở hữu:
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo tiêu thức này, tài sản cố định đợc phân thành tài sản cố định tự có và tài
sản cố định thuê ngoài.
Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định xây dựng, mua sắm hoặc chế
tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, do ngân sách nhà nớc cấp, do đi vay của ngân
hàng bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn kinh doanh.
Tài sản cố định đi thuê đợc phân thành:
- Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định doanh nghiệp đi
thuê của các đơn vị khác để xí nghiệp theo một thời gian nhất định mà hợp đồng
đã ký kết.
- Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê
của công ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất 1 trong 4
điều kiện sau:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê đợc sở hữu tài sản thuê hoặc
đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên.
+ Nội dung của hợp đồng thuê quy định: khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc
quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản
thue tại thời điểm mua lại.
+ Thời hạn thuê môt tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu
hao tài sản thuê.
+ Tổng số tiền thuê một loại tàn sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phải tơng
ứng với giá trị tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.

- Tài sản cố định bảo quản, giữ hộ nhà nớc: bao gồm những tài sản cố định
doanh nghiệp bảo quản độ, giữ hộ cho đơn vị khác cất hộ nhà nớc theo quy định theo
quy định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
3. Đánh giá tài sản cố định
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu hiện vật của tài sản cố định là cơ sở lập kế hoạch phân phối, sử dùng và
đầu t tài sản cố định. Trong kế toán và quản lý tổng hợp tài sản cố định mà muốn
nghiên cứu mặt giá trị của tài sản cố định phải tiến hành đánh giá chính xác từng loại
tài sản cố định thông qua hình thái tiền tệ.
Đánh giá tài sản cố định là một hoạt động thiết yếu trong mỗi doanh nghiệp.
Thông qua hoạt động này, ngời ta xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định. Tài sản cố
định đợc đánh giá lần đầu và có thể đợc đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Thông
qua đánh giá tài sản cố định sẽ cung cấp thông tin tổng hợp về tài sản cố định và đánh
giá quy mô của doanh nghiệp.
Tài sản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại.
Nguyên giá tài sản cố định:
Là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định cho tới khi đa tài sản cố
định vào hoạt động bình thờng. Nguyên giá tài sản cố định là căn cứ cho việc tính khấu
hao tài sản cố định, do đó nó cần phải đợc xác định dựa trên cơ sở nguyên tắc giá phí và
nguyên tắc khách quan. Tức là nguyên giá tài sản cố định đợc hình thành trên chi phí
hợp lý và dựa trên các căn cứ có tính khách quan, nh hoá đơn, giá thị trờng của tài sản
cố định...
Đối với tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê, nh đơn vị chủ
sở hữu bao gồm: Giá mua thực tế, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sữa chữa
tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và lệ phí
trớc bạ nếu có,...
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê và

Thông qua hạch toán tài sản cố định sẽ thờng xuyên trao đổi, nắm chắc tình hình
tăng giảm tài sản cố định về số lợng và giá trị, tình hình hử dùng và hao mòn tài sản cố
định, từ đó đa ra phơng thức quản lý và sử dụng hợp lý công suất của tài sản cố định,
góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu t để phát triển sản xuất và tạo sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Với vai trò to lớn đó, đòi hỏi hạch toán tài sản cố định phải đảm bảo các nghiệp
vụ chủ yếu sau:
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lợng, giá trị tài sản cố
định hiện có tình trạng giảm và hiện trạng tài sản cố định trong phạm vị toàn doanh
nghiệp cũng nh tại từng bộ phận sử dụng tài sản cố định. Tạo điều kiện cung cấp thông
tin để kiểm tra giám sát thờng xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dỡng tài sản cố định và
kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định trong từng đơn vị.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản
xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản về chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự toán sữa chữa tài sản cố định giám sát
việc sữa chữa tài sản cố định về chi chi phí và kết quả của công việc sữa chữa.
- Tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm đổi
mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá tài sản cố định cũng nh tình
hình thanh lý, nhợng bán tài sản cố định.
- Hớng dẫn kiểm tra các đơn vị các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực
hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở các sổ thẻ kế toán cần
thiết và hạch toán tài sản cố định đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của nhà nớc và
yêu cầu bảo toàn vốn. Tiến hành phân tích tình trạng bảo quản sử dụng tài sản cố định
tại đơn vị
2. Tài sản kế toán sử dụng
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định đợc theo dõi trên các tài

TK 213 "Tài sản cố định vô hình" Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hiện có, tình hình biến động của toàn bộ tài sản cố định vô hình của doanh
nghiệp.
Nợ TK 212 Có
Phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô Phản ánh nguyên giá tài sản cố định vô
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hình tăng trong kỳ hình giảm trong kỳ
D nợ: nguyên giá tài sản cố định vô hình
hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 nh sau:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển
TK 2138: Tài sản cố định vô hình khác
Tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định" Tài khoản này phản ánh giá trị hao
mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những
khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại tài sản cố định của doanh
nghiệp.
Nợ TK 212 Có
Phản ánh giá trị hao mòn tài sản cố định
giảm do các lý do giảm tài sản cố định
Phản ánh giá trị hoa mòn tài sản cố định
tăng do trích khấu hoa, do đánh giá lại
tài sản cố định
D nợ: giá trị hao mòn của tài sản cố định
hiện có tại doanh nghiệp
TK 214 có 3 tài khoản cấp 2 nh sau:

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp biến động chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất trong doanh nghiệp. Tài sản cố định trong doanh nghiệp biến động do nhiều
nguyên nhân, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào đều phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ
chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành hệ thống chứng từ này gồm:
- Biên bản giao nhận tài sản cố định: Biên bản này nhằm xác nhận việc giao
nhận tài sản cố định sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm đợc biếu tặng
4. Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định
4.1 Hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyện vọng nh tăng do mua
sắm, xây dựng, cấp phát... kế toán cần căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để ghi sổ cho
phù hợp. Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp theo phơng pháp
khấu trừ, các nghiệp vụ tăng tài sản cố định đợc hạch toán nh sau:
(Với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, cách hạch toán t-
ơng tự, chỉ khác số thuế VAT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá
tài sản cố định).
a> Tăng do mua ngoài không qua lắp đặt:
Kế toán phản ánh các bút toán:
BT
1
: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định.
Nợ TK 133: (1332) Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tăng số tiền cha trả ngời bán.
Có TK 341, 111, 112: Thanh toán ngay kể cả phí tổn mới)
BT
2
: Kết chuyển tăng Nguồn vốn tơng ứng (trờng hợp đầu t bằng vốn chủ sở
hữu)

Nợ TK 2412: phía không có thuế
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào
Có liên quan 111, 112, 331, 341, 152, 334,...
BT2: Kết chuyển giá trị công trình tăng nguyên giá tài sản cố định, khi xây dựng
cơ bản hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng.
Nợ TK 211
Có TK 2412
BT3: Kết chuyển nguồn vốn
Nợ TK 414
Nợ TK 431
Nợ TK 441
Có TK 411
d> Trờng hợp tăng do nhận vốn góp liên doanh
Căn cứ vào giá trị vốn góp do 2 bên thoả thuận, kế toán ghi tăng vốn góp vào
nguyên giá tài sản cố định.
Nợ TK 211: nguyên giá
Có TK 411 (chi tiết vốn liên doanh): giá trị vốn góp
e> Trờng hợp nhận lại vốn góp liên doanh
Căn cứ vào giá trị còn lại đợc xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút
toán sau:
BT1: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 211: nguyên giá (theo giá trị còn lại)
Có TK 128: nhận lại vốn góp liên doanh ngắn hạn
Có TK 222: nhận lại vốn góp liên doanh dài hạn
BT2: Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại (nếu hết hạn liên doanh
hoặc rút hết vốn không tham gia nữa vì liênj doanh không hấp dẫn...)
Nợ TK liên quan (111, 112, 152, 1388,...)

Có thể khái quát hạch toán tăng tài sản cố định hữu hình trên sơ đồ sau:
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TK 111, 112, 341 TK 211
Mua TSCĐ thanh toán ngay (kể cả phí tổn mới)
TK 1332
Thuế GTGT đợc khấu trừ
TK 331
Trả tiền cho ngời bán Mua TSCĐ
Cha trả tiền
TK 411
Nhận TSCĐ do đợc cấp, phát, tặng
Thởng, liên doanh,...
TK 414, 431, 441
Đầu t TSCĐ bằng các quỹ
và nguồn vốn đầu t XDCB
TK 111,112, 341, 331
TK 111, 112, 341
Tập hợp chi phí XDCB Nghiệm thu công trình
TK 133 XDCB hoàn thành
Thuế GTGT
Đợc khấu trừ
TK 128, 222, 228
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên
Doanh, cho thuê
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
19
Nguyên
giá

Nợ TK 821: tập hợp chi phí nhợng bán
Nợ TK 133 (1331): thuế VAT đầu vào (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
b) Thanh lý tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định là những tài sản cố định h hỏng, không sử dụng đợc mà doanh
nghiệp xét thấy không thể hoặc (có thể) sửa chữa để khôi phục hoạt động nhng không
có lợi về mặt kinh tế hoặc những tài sản cố định lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc kế táon ghi các bút
toán:
BT1: Xoá sổ tài sản cố định
Nợ TK 214
Nợ TK 821
Có TK 211
BT2: Sổ thu hồi về thanh lý
Nợ TK 111, 112: thu hồi bằng tiền
Nợ TK 152: thu hồi bằng vật liệu nhập kho
Nợ TK 131, 138: phải thu ở ngời mua
Có TK 333 (3331): Thuế VAT phải nộp
Có TK 721: Thu nhập về thanh lý
BT3: Tập hợp chi phí thanh lý (tự làm hay thuê ngoài)
Nợ TK 821: chi phí thanh lý
Nợ TK 133
Có TK liên quan 111, 112, 331, 334,...
c) Giảm do chuyển công cụ, dụng cụ nhỏ:
Trong trờng hợp này kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi
các bút toán cho phù hợp:
Nợ TK 214: giá trị hao mòn luỹ kế

BT2: Thanh toán sổ vốn liên doanh còn lại
Nợ TK 411 (chie tiết vốn liên doanh)
Có TK liên quan 111, 112, 338: phần chênh lệch giữa giá trị vốn
góp
f) Thiếu phát hiện qua kiểm kê
Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của giám đốc doanh nghiệp
(hoặc cấp có thẩm quyền) kế toán ghi:
Nợ Tk 214: giá trị hao mòn
Nợ TK 1388, 334: giá trị cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 1381: giá trị thiếu chờ xử lý
Nợ TK 411: ghi giảm vốn
Nợ TK 821: tính vào chi phí bất thờng
Có TK 211: nguyên giá
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán giảm tài sản cố định hữu hình
(Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.4 Hạch toán tài sản cố định đi thuê và cho thuê
a> Hạch toán tài sản cố định thuê hoạt động
Tại đơn vị đi thuê: Đơn vị có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản cố định
theo các quy định trong các hợp đồng thuê, doanh nghiệp không tính khấu
hao đối với những tài sản cố định này, chi phí thuê tài sản cố định đợc hạch
toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản cố định và các chi phí khác có liên quan
đến việc thuê ngoài (vận chuyển, bốc dỡ) kế toán ghi:
- Với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ.

- Thời hạn cho thuê phải bằng ít nhất 60% thời gian cần thiết để khấu hao
tài sản.
- Tổng số tiền thuê tài sản phải ít nhất tơng đơng với giá trị của tài sản đó
trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
Tại đơn vị đi thuê:
Đối với đơn vị đi thuê tài sản cố định về dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì khi nhận tài sản cố định thuê tài chính kế toán căn cứ vào hoạt động thuê tài
chính và chứng từ liên quan để phản ánh các tài khoản kế toán sau:
- Khi nhận tài sản cố định thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá
đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính) kế toàn ghi:
Nợ TK 212: Nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm thuê.
Nợ TK 133(1332): Thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả.
- Trờng hợp thuê tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng hoá dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay không
chịu thuế VAT kế toàn ghi:
Nợ TK 212.
Có TK 342.
Phạm Quốc Hà Lớp kế toán kiểm toán A - K7
25

Trích đoạn Các phơng pháp tính khấu hao: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Hạch toán tăng tài sản cố định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status