KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU DU LỊCH THÁC DAMB’RI – LÂM ĐỒNG - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG KHU DU LỊCH THÁC DAMB’RI – LÂM ĐỒNG

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 - 2012

Tháng 05/2012


KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀNVỮNG
KHU DU LỊCH THÁC DAMB’RI – LÂM ĐỒNG

Tác giả

NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ QUỐC TUẤN
KS. ĐỖ XUÂN HỒNG

Damb’ri – Lâm Đồng” được tiến hành tại khu du lịch thác Damb’ri, thôn 14 Damb’ri,
TP Bảo Lộc, Lâm Đồng từ 15/01/2011 đến 25/06/2012, với các nội dung sau:
-

Đánh giá hiện trạng KDL.

-

Tìm hiểu thị hiếu và mức độ hài lòng của du khách.

-

Ảnh hưởng của các bên liên quan đến hoạt động du lịch tại Damb’ri.

-

Đánh giá mức độ bền vững của KDL.

-

Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững thông qua bảng ma trận SWOT.

Khóa luận đã nghiên cứu và đạt được các kết quả sau:
-

Damb’ri có tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch đa dạng nhưng khả
năng thu hút khách chưa cao, chưa tương xứng.

-


1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI .............................................................................................2
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 3
1.4.2. Ý nghĩa kinh tế ........................................................................................... 3
1.4.3. Ý nghĩa xã hội ............................................................................................ 3
Chương 2 ........................................................................................................................4
TỔNG QUAN.................................................................................................................4
2.1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DU LỊCH BỀN VỮNG ..............................4
2.1.1. Khái niệm du lịch bền vững ........................................................................ 4
2.1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững ..............................................................4
2.1.1.2. Khái niệm du lịch bền vững ..................................................................5
2.1.2. Các yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững ........................................... 6
2.1.3. Các tiêu chí của phát triển du lịch bền vững ................................................ 7
2.1.4. Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững ............................................... 10
2.2. TỔNG QUAN VỀ KHU DU LỊCH THÁC DAMB’RI ...................................13
iv


2.2.1. Khái quát chung ........................................................................................ 13
2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và nhiệm vụ chức năng các phòng
ban…................................................................................................................... 16
2.2.3. Hiện trạng tài nguyên khu du lịch Damb’ri ............................................... 18
2.2.3.1. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................18
2.2.3.2. Tài nguyên nhân văn ...........................................................................18
2.2.4. Hiện trạng môi trường khu du lịch ............................................................ 20
2.2.5. Các dịch vụ du lịch ................................................................................... 20

4.4. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG CỦA KDL THÔNG QUA CÁC TIÊU
CHÍ DU LỊCH BỀN VỮNG TOÀN CẦU .................................................................43
4.4.1. Mục tiêu “ quản lý bền vững’’ .................................................................. 43
4.4.2. Mục tiêu “ gia tăng lợi ích cộng đồng’’ .................................................... 45
4.4.3. Mục tiêu “ bảo tồn di sản văn hóa’’........................................................... 47
4.4.4. Mục tiêu “ bảo vệ môi trường’’ ................................................................. 48
4.5. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁP TRIỂN BỀN VỮNG KDL THÁC
DAMB’RI .....................................................................................................................51
4.5.1. Những giải pháp ưu tiên nhất .................................................................... 56
4.5.2. Những giải pháp tiếp theo ......................................................................... 57
4.5.3. Những giải pháp cần xem xét .................................................................... 59
Chương 5 ......................................................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................61
5.1. KẾT LUẬN ..........................................................................................................61
5.2. KIẾN NGHỊ.........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê lượng khách và doanh thu hàng năm ...........................................25
Bảng 4.1: Bảng phân tích các bên liên quan .................................................................39
Bảng 4.2: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “quản lý bền vững” ............43
Bảng 4.3: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “gia tăng lợi ích cộng đồng”
.......................................................................................................................................45
Bảng 4.4: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “bảo tồn di sản văn hóa” ....47
Bảng 4.5: Bảng đánh giá mức độ bền vững theo tiêu chí “bảo vệ môi trường” ...........48
Bảng 4.6: Bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Damb’ri ..52

IUCN

Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
(International Union for Conservation of Nature)

KDL

Khu du lịch

PTBV

Phát triển bền vững

TP

Thành phố

UBND

Uỷ ban nhân dân

VHTT&DL

Văn hóa thể thao và du lịchEn

viii


Chương 1
MỞ ĐẦU

đảm bảo vấn đề môi trường và xã hội. Xuất phát từ nhu cầu đó nên đề tài “Khảo sát
hiện trạng và định hướng phát triển bền vững khu du lịch thác Damb’ri – Lâm Đồng’’
được tiến hành.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Mục tiêu tổng quát : Khảo sát hiện trạng du lịch tại KDL thác Damb’ri để từ đó đề
xuất các giải pháp thiết thực góp phần phát huy những tiềm năng sẵn có tại đây để phát
triển hoạt động kinh doanh du lịch và hướng đến mục tiêu PTBV.
Mục tiêu cụ thể :
 Khảo sát và đánh giá hiện trạng KDL.
 Tìm hiểu và đánh giá mức độ hài lòng của du khách
 Phân tích các bên liên quan để xác định vai trò của các bên trong phát triển du
lịch tại đây.
 Xác định các tiêu chí, yêu cầu của phát triển DLBV và đánh giá mức độ bền
vững của KDL.
 Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của hoạt động du lịch từ
đó đề ra các giải pháp thiết thực và hiệu quả nhất hướng đến PTBV.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là KDL thác Damb’ri, trong đó bao gồm :
 Tài nguyên du lịch
 Các dịch vụ, hoạt động kinh doanh du lịch
 Đối tượng khách du lịch
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
 Không gian : Khu du lịch thác Damb’ri
Thôn 14 xã Damb’ri, TP.Bảo Lộc, Lâm Đồng
 Thời gian : từ 15/02/2011 đến 25/06/2012

2



2.1.1. Khái niệm du lịch bền vững
2.1.1.1. Khái niệm phát triển bền vững
Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn
phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài
nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của
nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những
nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học".
Theo Báo cáo Brundtland, 1987 : Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp
ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng
đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...". Nói cách khác, PTBV phải bảo đảm có
sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ.
Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ
chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính:
kinh tế - xã hội - môi trường.

4


Môi trường bền vững
Thống nhất hệ sinh thái
Đa dạng sinh học

Điểm tối ưu
Môi trường

Khả năng chuyển hóa

Kinh tế

Kinh tế bền vững

ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai’’.


Theo Uỷ ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (1987): “DLBV là một quá trình
nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của những
thế hệ mai sau’’.
Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu: DLBV là sự phát triển du lịch có sự quan
tâm đến việc bảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch đồng thời giảm thiểu đến mức
thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế, văn hóa – xã hội nhằm phục vụ
nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làm phương hại đến nhu cầu
của tương lai. Như vậy, phát triển DLBV phải đảm bảo và thỏa mãn ba yếu tố sau:
- Mối quan hệ giữa bảo tồn tài nguyên tự nhiên, môi trường và lợi ích kinh tế, xã hội,
văn hóa.
- Quá trình phát triển diễn ra trong một thời gian lâu dài.
- Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song không làm ảnh hưởng đến nhu cầu các thế hệ
tiếp theo.
2.1.2. Các yêu cầu của sự phát triển du lịch bền vững
Phát triển DLBV phải tiếp cận và thực hiện một cách toàn diện, hài hòa các yêu
cầu sau:
-

Hệ sinh thái: Duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc sống (đất, nước, không khí và

cây xanh), bảo vệ sự đa dạng, ổn định của các loài và của các hệ sinh thái. Yêu cầu này
đòi hỏi các hoạt động du lịch và cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phải được thiết kế, tổ
chức phù hợp giới hạn môi trường. Vì điều kiện của môi trường thay đổi theo thời gian
và không gian, do vậy mà các hoạt động du lịch phát triển phải phù hợp với điều kiện
môi trường ở mỗi vùng khác nhau.
- Hiệu quả: Hiệu quả liên quan đến việc đánh giá các phương thức, biện pháp đo
lường chi phí, thời gian, lợi ích của cá nhân xã hội thu được thông qua hoạt động du

Phát triển: Khai thác các tiềm năng thông qua đó làm tăng khả năng cải thiện

chất lượng cuộc sống. Tăng trưởng là kết quả của sự phát triển, nhưng không đồng
nghĩa với sự khai thác triệt để và hủy hoại môi trường.
2.1.3. Các tiêu chí của phát triển du lịch bền vững
Tháng 10/2008, bộ tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu đã được công bố tại Hội
nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN. Bộ tiêu chí này với các tiêu chuẩn nhằm mục đích
cung cấp khung hướng dẫn hoạt động DLBV, giúp các doanh nhân, người tiêu dùng,
chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng hoạt động du
lịch là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường.
Dự án xây dựng tiêu chí DLBV toàn cầu là một nỗ lực nhằm hướng đến mục tiêu
giúp mọi người hiểu biết thấu đáo về DLBV. Tiêu chí DLBV toàn cầu cần hướng tới 4
mục tiêu chính: hoạch định quản lý bền vững và hiệu quả, nâng cao lợi ích kinh tế xã
hội cho cộng đồng địa phương, giữ gìn di sản văn hóa và giảm thiểu những ảnh hưởng
tiêu cực đối với môi trường địa phương.
 Quản lý hiệu quả và bền vững
-

Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp với quy
mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội,
chất lượng, sức khỏe và an toàn.

-

Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và quốc tế.

7


-

-

Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và
phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y tế và hệ thống thoát
nước.

-

Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể cả đối với vị
trí quản lý.

-

Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán rộng rãi ở bất
kỳ nơi nào có thể.

-

Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương để
phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững đựa trên đặc thù về thiên nhiên,
lịch sử và văn hóa địa phương (bao gồm thức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công,
nghệ thuật biểu diễn và các mặt hàng nông sản).

8


-

Thiết lập một hệ thống quy định cho các hoạt động tại cộng đồng bản địa hay địa
phương, với sự đồng ý và hợp tác của cộng đồng.

được pháp luật cho phép.

-

Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và
các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp xúc
của cư dân địa phương.

-

Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng nghệ thuật,
kiến trúc hay các di sản văn hóa của địa phương trong hoạt động kinh doanh, thiết
kế, trang trí, ẩm thực.

 Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực :
-

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: (i) Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân thiện
môi trường như vật liệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; (ii) Cân nhắc khi
buôn bán các sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách hạn chế sử dụng
các sản phẩm này; (iii) Tính toán mức tiêu thụ năng lượng cũng như các tài nguyên
khác, cần cân nhắc giảm thiểu mức tiêu dùng cũng như khuyến khích sử dụng năng

9


lượng tái sinh; (iv) Kiểm soát mức tiêu dùng nước sạch, nguồn nước và có biện
pháp hạn chế lượng nước sử dụng.
-


Việc bảo tồn và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân văn
là rất cần thiết, nó bảo đảm cho hoạt động kinh doanh du lịch phát triển lâu dài.

-

PTBV ủng hộ việc lưu lại cho các thế hệ tương lai một nguồn tài nguyên du lịch
không kém hơn so với cái mà các thế hệ trước được hưởng.
10


-

Việc sử dụng bền vững, bảo tồn và bảo vệ các nguồn lực phát triển du lịch được
xem là vấn đề sống còn đối với việc quản lý hợp lý mang tính chất toàn cầu và
quốc gia.

 Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải
Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải sẽ tránh được những chi phí tốn kém
cho việc hồi phục tổn hại về môi trường và làm tăng chất lượng của du lịch.
-

Mọi người nhận thức rằng sự tiêu thụ quá mức sẽ dẫn đến sự hủy hoại môi
trường trên toàn cầu và đi ngược lại sự PTBV.

-

Các dự án được triển khai không có đánh giá tác động môi trường hoặc không
thực thi những kiến nghị về đánh giá tác động môi trường đã dẫn đến sự tiêu
dùng tài nguyên môi trường và các tài nguyên khác một cách lãng phí không
cần thiết.

-

Sự đa dạng của môi trường tự nhiên, văn hóa và xã hội là một thế mạnh, mang
lại khả năng phục hồi cho những đột biến và áp lực, và đồng thời tránh việc quá
phụ thuộc vào một hay một vài nguồn hỗ trợ sinh tồn.

-

Môi trường thiên nhiên được đặc trưng bởi tính đa dạng nhưng việc phát triển
kinh tế và du lịch đã phá hủy sinh thái trên phương diện rộng.

-

Có tính toán cho rằng trong vòng 50 năm tới, có khoảng 25% các loài động vật
sẽ bị hủy diệt. Ngày nay, ở nhiều vùng đất ngập nước có 80% các rạn san hô và
50% các khu rừng nguyên sinh trên hành tinh đã bị mất đi.

-

Phát triển DLBV phải để lại cho các thế hệ tương lai một gia tài đa dạng về
thiên nhiên và nhân văn không ít hơn những gì được thừa hưởng của thế hệ
trước đa dạng.

-

Đa dạng văn hóa là một trong những tài sản hàng đầu của ngành du lịch, do
vậy, nó cần phải được giữ gìn, bảo vệ. Sự đa dạng văn hóa bản địa sẽ mất đi khi
nó bị xuống cấp, bởi cư dân biến nó thành một món hàng hóa đem bán cho du
khách.


12


-

Khai thác tốt các đặc trưng đặc thù của vùng hơn là áp đặt các chuẩn mực đồng
nhất.

-

Đảm bảo qui mô, nhịp độ và loại hình du lịch nhằm khích lệ lòng yêu mến
khách và sự hiểu biết lẫn nhau.



Phát triển du lịch phù hợp với văn hóa bản địa, phúc lợi và nhu cầu phát triển.

Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch
Hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược cấp quốc

gia và địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường, làm tăng khả năng tồn tại
lâu dài của ngành du lịch.
Việc phát triển hợp nhất dựa trên hai quy tắc sau:
-

Du lịch và hoạch định chiến lược phát triển: Khi sự phát triển du lịch là một

bộ phận hợp nhất của một kế hoạch cấp quốc gia, nó xem việc phát triển và quản lý
môi trường là một tổng thể thì sẽ mang lại lợi ích tối đa và dài hạn cho nền kinh tế,
quốc gia và địa phương (trong đó có ngành du lịch).

Damb’ri, Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam đã thành lập đơn vị kinh doanh dịch vụ
du lịch với tên gọi ban đầu là Khu nghỉ dưỡng Damb’ri, là doanh nghiệp trực thuộc
văn phòng Tổng công ty dâu tằm tơ Việt Nam quản lý. Đến ngày 31-5-1997, đơn vị
chính thức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định thành lập Công
ty Du lịch Damb’ri.
Ngày 05/06/2006 Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn có Quyết định số
1629/QĐ-BNN-ĐMDN Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty du lịch
Damb'ri thành Công ty cổ phần với cổ đông chiến lược là Công ty Trà – Cà phê Tâm
Châu.
 Khái quát chung
Tên gọi: Khu du lịch thác Damb’ri
Địa chỉ: Thôn 14 xã Damb’ri, TP.Bảo Lộc, Lâm Đồng
Diện tích: 322,5 ha


Vị trí địa lý

Damb’ri cách trung tâm TP Bảo Lộc 18km về phía Tây Bắc, cách TP Hồ Chí Minh
khoảng 185km và TP Đà Lạt khoảng 115km.
Tháng 3/2009, Bảo Lộc được công nhận đô thị loại III. Ngày 08/04/2010, Chính
phủ ra Nghị quyết thành lập TP.Bảo Lộc (trực thuộc tỉnh Lâm Đồng).
Bảo Lộc là vùng Cao Nguyên ở độ cao 800m so với mực nước biển, địa hình
phong phú và đa dạng. Do đó khí hậu chính là nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ trung
bình cả năm là 21,10C và dao động trong biên độ từ 19,50C - 22,50C có độ ẩm không
khí bình quân là 86,4%, với lượng mưa bình quân trong năm 2513mm. Tháng ít mưa
nhất (tháng 2) là 34,4mm và tháng mưa nhiều nhất (tháng 7) là 412mm. Được chia làm
14


hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ


Nắm bắt được tiềm năng du lịch của thác Damb’ri cùng vẻ đẹp hoang sơ của núi
rừng Tây Nguyên đồng thời khởi nguồn từ nhu cầu vui chơi, giải trí, tham quan ngắm
cảnh, CTCPDL Damb’ri đã cải tạo và xây dựng các công trình phục vụ du lịch tại nơi
đây để thỏa mãn nhu cầu của mọi tầng lớp, lứa tuổi du khách.
Công ty là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân độc lập phù hợp với pháp luật
Việt Nam, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập.
15


Vai trò của công ty đối với địa phương và nền kinh tế:
-

Đối với địa phương: Từ khi thành lập công ty đã góp phần không nhỏ vào việc giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, đóng góp vào ngân sách tỉnh.

-

Đối với nền kinh tế: Đóng góp vào ngân sách quốc gia, nâng cao trình độ tay nghề
công nhân, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đảm bảo cuộc sống.

2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và nhiệm vụ chức năng các phòng ban
Hội Đồng Quản Trị

Giám Đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc



vườn thú

Tổ kỹ

Tổ vệ

thuật

sinh cây
cảnh

( Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính CTCPDL Damb’ri, 2011)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
+

Giám đốc Công ty:
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status