ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỘT SỐ LOÀI CÂY CẢNH DƯỢC LIỆU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ PHỐI KẾT CHÚNG TRONG CẢNH QUAN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

VŨ THỊ THANH LOAN

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỘT SỐ LOÀI CÂY CẢNH
DƯỢC LIỆU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ
PHỐI KẾT CHÚNG TRONG CẢNH QUAN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
*****************

VŨ THỊ THANH LOAN

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT MỘT SỐ LOÀI CÂY CẢNH DƯỢC
LIỆU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH VÀ PHỐI KẾT CHÚNG
TRONG CẢNH QUAN

Chuyên ngành: Cảnh Quan & Kỹ Thuật Hoa Viên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



LỜI CẢM ƠN
Luận văn nghiên cứu này được thực hiện nằm trong khuôn khổ chương
trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên thuộc trường
đại học Nông Lâm, thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm Bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên.
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận
văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Đinh Quang Diệp đã tận tình hướng dẫn và
đóng góp ý kiến để tôi thực hiện thành công luận văn này.
Xin cảm ơn tất cả các quý thầy cô trong bộ môn Cảnh quan và Kỹ thuật
hoa viên đã giúp đỡ tôi về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế
trong suốt quá trình học tập tại trường .
Xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn trong lớp đã động viên và giúp đỡ tôi
trong học tập và trong cuộc sống.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cám ơn đến bố mẹ và gia đình tôi, những người
thân yêu nhất luôn bên tôi trong suốt cuộc đời.
Tp Hồ Chí Minh, 20/05/2012
Sinh viên
Vũ Thị Thanh Loan

iii


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra, khảo sát một số loài cây cảnh dược liệu ở
thành phố Hồ Chí Minh và phối kết chúng trong cảnh quan” được thực hiện tại

3.3.1.2 Lựa chọn khu vực khảo sát .............................................................................8
3.3.1.3 Số lượng mẫu ..................................................................................................8
3.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu ............................................8
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu..........................................................9
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................10
4.1 Kết quả điều tra một số loài cây cảnh thường trồng trong khu vực khảo sát...10
4.1.1 Kết quả điều tra một số loài cây cảnh thường trồng ........................................10
4.1.2 Mô tả những loài cây được trồng với mục đích làm thuốc đã điều tra được ...13
4.1.2.1 Đinh lăng ....................................................................................................13
4.1.2.1.1 Mô tả cây ....................................................................................................13
4.1.2.1.2 Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................13
4.1.2.1.3 Công dụng ..................................................................................................13
4.1.2.2 Tần dày lá ...................................................................................................14

vi


4.1.2.2.1 Mô tả cây ....................................................................................................14
4.1.2.2.2 Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................14
4.1.2.2.3 Công dụng ..................................................................................................14
4.1.2.3 Nha đam .....................................................................................................15
4.1.2.3.1 Mô tả cây ....................................................................................................15
4.1.1.3.2 Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................15
4.1.1.3.3 Công dụng .................................................................................................15
4.1.2.4 Lạc tiên .......................................................................................................16
4.1.1.4 Chân chim ..................................................................................................16
4.1.1.5.1 Mô tả cây ....................................................................................................16
4.1.1.5.2 Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................16
4.1.1.5.3 Công dụng ..................................................................................................16
4.1.1.6 Quất .........................................................................................................17

Hình 4.3: Cây đinh lăng ....................................................................................... 13
Hình 4.4: Tần dày lá ............................................................................................. 14
Hình 4.5: Nha đam ............................................................................................... 15
Hình 4.6: Cây chân chim ...................................................................................... 16
Hình 4.7: Cây quất ............................................................................................... 18
Hình 4.8: Phối cảnh tiểu cảnh 1 ........................................................................... 30
Hình 4.9: Phối cảnh tiểu cảnh 2 ........................................................................... 31
Hình 4.10: Phối cảnh tiểu cảnh 3 ......................................................................... 32

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG

TRANG

Bảng 4.1: Danh sách các loài cây cảnh được trồng phổ biến nhất trong
hộ gia đình ............................................................................................................. 11
Bảng 4.2: Thống kê nội dung khảo sát và xu hướng lựa chọn câu trả lời ............ 26
Bảng 4.3: Danh mục cây trồng thêm và công dụng của chúng ............................ 27
Bảng 4.4: Danh mục cây đề xuất cho thiết kế 1 ................................................... 31
Bảng 4.5: Danh mục cây đề xuất cho thiết kế 2 ................................................... 32
Bảng 4.6: Danh mục cây đề xuất cho thiết kế 2 ................................................... 33

ix


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Thuốc Tây điều trị bệnh với ưu thế nhanh, tiện dụng nhưng để lại khá nhiều
hậu chứng không mong muốn. Vì thế, thời gian gần đây nhiều người bệnh đã tìm
đến Đông y như một giải pháp an toàn hơn. Không những thế, không gian thoáng
đãng và thân thiện với môi trường cùng một nhà vườn trồng những loài cây quen
thuộc mà đa năng, vừa là cây cảnh nhưng cũng có thể trở thành dược liệu hay thực
phẩm sạch đang là xu hướng ngày càng được các hộ gia đình quan tâm.
Nhằm tăng cường chăm sóc sức khỏe ở tuyến cơ sở, việc dùng thuốc nam sẵn
có tại chỗ là điều thiết yếu, đặc biệt đối với những khu vực xa trung tâm, những điều
kiện về dịch vụ y tế còn nhiều thiếu thốn thì nên có một vườn thuốc gia đình. Tuy
gọi là “vườn thuốc gia đình” nhưng không nhất thiết phải dành riêng một phần đất để
trồng cây thuốc thuần túy, mà chính là tùy theo hoàn cảnh đất đai quy hoạch trồng
cây trong vườn, trước sân nhà. Thậm chí có thể tận dụng các nguồn thuốc sẵn có
trong nông sản như rau củ, cây gia vị, cây cảnh trong nhà, ngoài ban công, …
1.2 Lý do chọn đề tài
Ông tổ của nền y học hiện đại Hyppocrate có câu nói nổi tiếng: “Mong cho
thức ăn của anh là thuốc và loại thuốc duy nhất của anh là thức ăn”. Danh y Tuệ
Tĩnh cũng có câu nói tương tự “Thức ăn là thuốc, thuốc là thức ăn”. Một trong
những lợi ích quan trọng của thực vật đối với con người đó là nguồn thực phẩm thân
thiện. Văn hóa ẩm thực của người Việt phong phú với các món ăn được chế biến từ
cây cỏ, dân dã nhưng không kém phần mỹ vị, tinh tế, không những thế đó còn là
những bài thuốc quý mà không phải ai cũng biết đến.

1


Từ xa xưa, thuốc nam đã là một phần không thể thiếu trong đời sống người



Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Cây cảnh Việt Nam
Khái niệm cây cảnh: là cây trồng trong bồn, chậu, trong vườn để trang trí làm
cảnh (bao gồm cây cảnh tự nhiên và cây cảnh tạo hình hay còn gọi là cây cảnh nghệ
thuật hoặc cây thế) (Theo Việt Nam Hương Sắc, 09/2006, số 156).
Vị trí địa lý cửa ngõ đặc biệt của Việt Nam là điều kiện thuận lợi cho sự giao
lưu với hai nền văn hóa Đông – Tây, kết quả là sự nhập nội và thuần chủng nhiều
loài kỳ hoa, dị thảo độc đáo vào Việt Nam. Mặt khác, hệ thực vật bản địa qua nhiều
thế kỷ không ngừng có sự chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo thông qua những
kỹ sư nông nghiệp, nghệ nhân hay các nhà sưu tập nghiệp dư đã đóng góp cho thư
viện cây cảnh một số lượng lớn các giống, loài thực vật. Không những thế, sự tiến
bộ khoa học trong lai tạo giống đã cho ra đời nhiều sản phẩm độc đáo, hấp dẫn thị
trường buôn bán cây cảnh và cũng làm phong phú thêm ngành cảnh quan Việt Nam.
Do đó, việc thống kê phân loại hệ thực vật Việt Nam là cần thiết. Các công trình
nghiên cứu có tính hệ thống về cây cảnh trong nước như “Cây cảnh, hoa Việt Nam”
của Trần Hợp (1993) đã phân loại cây cảnh thành 6 nhóm, thể hiện được chức năng
phục vụ cơ bản và đặc tính của loài cây đó trong cảnh quan; “Cây xanh và cây cảnh
Sài Gòn – thành phố Hồ Chí Minh” giới thiệu các loài cây phổ biến, dễ gặp, có giá
trị hàng hóa, thẩm mỹ cao và nêu bật được sự phong phú, đa dạng của hệ thực vật ở
thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Vai trò của cây thuốc nam trong đời sống hiện đại
Ngày nay “Đông y” là thuật ngữ được sử dụng song song với “Y học cổ
truyền”, dùng chỉ nền y học có nguồn gốc từ Trung Quốc và Việt Nam xưa, để phân
biệt với Tây y, nghĩa là y học hiện đại từ phương Tây.

3



Những công trình nghiên cứu về cây cảnh đã rộng, nhưng những công trình
nghiên cứu về cây thuốc còn có sự đầu tư về quy mô lớn hơn rất nhiều lần. Sách
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của giáo sư – tiến sĩ Đỗ Tất Lợi đã định
danh, mô tả và trình bày tác dụng dược lý, công dụng của 901 cây thuốc nam, chia
thành 20 nhóm công dụng. Theo các nhà khoa học Viện hóa dược Leningrad, “Sách
vừa mang tính khoa học hiện đại, vừa nêu được những giá trị của y học cổ truyền
phương Đông, vừa có tính bác học, vừa có tính phổ cập toàn dân”. Bộ sách “Cây
thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” gồm hai tập của Viện dược liệu là công
trình khoa học giới thiệu toàn diện về kho dược liệu ở Việt Nam, do tập thể các nhà
khoa học, các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực dược liệu biên soạn. Công trình có
đóng góp rất lớn cho nền y học Việt Nam, đáp ứng được nhu cầu cần sưu tầm của
các nhà nghiên cứu dược liệu, dược phẩm và các thầy thuốc Đông y, thúc đẩy việc
nghiên cứu tạo ra thuốc mới có giá trị cao phục vụ cho công tác y tế. Ngoài ra còn có
rất nhiều những công trình chuyên ngành nghiên cứu sâu hơn nữa về tác dụng dược
lý của từng loài cây dược liệu dùng trong y học.
Tuy vậy, nhìn trên mặt bằng tổng quan không khó để nhận ra rằng nhiều đề
tài nghiên cứu vẫn có sự tách biệt giữa cây thuốc và cây cảnh. Luận văn tốt nghiệp
Kỹ sư chuyên ngành Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, Đại học Nông Lâm, thành phố
Hồ Chí Minh của Nguyễn Ngọc Trà My, 2009 với đề tài “Định danh cây thuốc có
giá trị cảnh quan tại thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh” đã đề cập đến vấn đề
điều tra, phân loại những cây thuốc có giá trị dược liệu và giá trị cảnh quan nhưng
mới chỉ gói gọn trong phạm vi Thảo cầm viên thành phố Hồ Chí Minh mà chưa thực
sự ứng dụng vào trong đời sống sinh hoạt của nhân dân. Vì thế, đề tài “Điều tra,
khảo sát một số loài cây cảnh dược liệu ở thành phố Hồ Chí Minh và phối kết chúng
trong cảnh quan” được thực hiện với mong muốn đóng góp vào công tác phổ biến
kiến thức về cây thuốc nam đến người dân thành phố Hồ Chí Minh và ứng dụng

5


đó và điều tra, khảo sát bổ sung, thu thập số liệu thực tế.

7


3.3.1 Phương pháp lựa chọn đối tượng, khu vực khảo sát và số lượng mẫu
3.3.1.1 Phương pháp lựa chọn đối tượng
Do mục đích của việc khảo sát là định tính mức độ quan tâm cả người dân về
cây thuốc nam nên các đối tượng được lụa chọn theo các điều kiện sau:
+ Các hộ gia đình được khảo sát phải có cây cảnh quanh nhà.
+ Đối tượng điều tra là các chủ hộ gia đình trong độ tuổi từ 25- 60 tuổi. Lý do
chọn các đối tượng này: vì đây là lực lượng lao động chính trong xã hội, có vốn sống
và khả năng tiếp nhận tri thức cao và là nhóm khách hàng chủ chốt trong ngành dịch
vụ cảnh quan hoa viên.
3.3.1.2Lựa chọn khu vực khảo sát
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và chưa có số liệu thống kê cụ thể về
vấn đề Nam dược nên khu vực khảo sát được lựa chọn theo tính chất là nơi dân cư
thuần túy, giá bất động sản không quá đắt đỏ, gia đình có ít nhất từ 2 thế hệ trở lên
để có thể phản ánh được những truyền thống văn hóa gia đình về cây thuốc nam
một cách rõ nét hơn. Việc thống kê cây xanh quanh hộ gia đình được điều tra cũng
nhằm tiết kiệm về thời gian, công sức điều tra, khảo sát và đảm bảo sự thống nhất
về thông tin có được từ người tham gia điều tra và số liệu đã thống kê được trong
cùng khu vực.
3.3.1.3 Số lượng mẫu
Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu trắc
nghiệm có nhược điểm là độ chính xác không cao nhưng do giới hạn của đề tài nên
đây là phương pháp khả thi nhất.
3.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu
Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên, phỏng vấn trực tiếp thông qua phiếu trắc
nghiệm cho 100 hộ gia đình có trồng cây cảnh ở ba quận: quận 2, quận 9, quận Thủ

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Qua quá trình khảo sát 100 hộ dân ở thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm 20 hộ
ở khu vực quận Thủ Đức, 20 hộ quận 2 và 60 hộ quận 9 đề tài đã thu được những
kết quả sau:
4.1 Kết quả điều tra một số loài cây cảnh thường trồng trong khu vực khảo sát
4.1.1 Kết quả điều tra một số loài cây cảnh thường trồng
Do nhiều điều kiện không thuận lợi và sự hạn chế về quỹ đất là nguyên nhân
khiến cho lượng cây xanh trong các hộ gia đình rất thấp. 98% hộ gia đình được
khảo sát không có vườn cây riêng, 100% hộ không có vườn thuốc riêng, đa phần
cây được trồng trong các chậu cảnh, thậm chí đơn giản chỉ là những chậu nhựa tạm.

Hình 4.1: Cây cảnh trồng trong chậu

Hình 4.2: Vườn nhà

Trong tổng số 52 loài cây đã khảo sát được (xem Phụ lục 3), có 40 loài cây
được trồng với mục đích làm cảnh (chiếm 60%), 9 loài được trồng làm thuốc
(chiếm 14%), trong đó có 4 loài vừa là cây cảnh vừa là cây thuốc. Điều đáng chú ý
là có đến 11 loài (chiếm 21% tổng số loài) là cây thuốc mà không được người trồng
biết đến.

10


Bảng 4.1: Danh sách các loài cây được trồng phổ biến nhất trong hộ gia đình
Tần số
STT

Tên thông
thường

33

X

3

Phát tài

4

Cau vàng

5

Đinh lăng

Polyscias fruticosa

33

X

6

Kim phát tài

Zamioculcas zamiifolia

33



Ochna atropurpurea

Mai vàng
năm cánh

Mục đích trồng
Làm
thực
phẩm

X

X

26

X

X

Aloe vera

26

X

X

Tần dày lá


20

14

Khế

Averrhoa carambola

20

15

Lạc tiên

Passiflora foetida

20

16

Lài

17

Mai chỉ thiên

Bougainvillea
spectabilis


Portulaca grandiflora

20

X

19

Chân chim

Schefflera octophylla

20

X

20

Nguyệt quế

Murraya paniculata

20

X

21

Phong huệ


Amaranthus spinosus

20

X

25

Sứ thái

Adenium obesum

20

X

X

X

X

Trong 25 loài cây cảnh được thống kê trong Bảng 4.1, số loài được trồng có
mục đích làm thuốc là 7 loài, chiếm 28% tổng số loài, số loài vừa là cây cảnh vừa là
cây thuốc là 4 loài, chiếm 25% tổng số loài. Những số liệu trên cho thấy tần số xuất
hiện của các loài cây thuốc không cao (từ 20- 33%) cho thấy chúng không được
trồng rộng rãi.

Biểu đồ 4.1: Thống kê các loài cây được trồng phổ biến
Điều đặc biệt là các cây được trồng không có sự phân biệt rõ ràng về mục

Theo Đông y, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông
huyết mạch, bồi bổ khí huyết.
Hải Thượng Lãn Ông đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, sắc cho phụ nữ uống
sau khi đẻ để chống bệnh đau dạ con và làm tăng tiết sữa.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status