BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
*******
NGUYỄN THỊ LAN
THỰC TRẠNG NHIỄM VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH
CỦA NGƢỜI DÂN VỀ PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM VIÊM
GAN VIRUS B, C TẠI XÃ THANH HÀ HUYỆN THANH
LIÊM TỈNH HÀ NAM NĂM 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
**********
NGUYỄN THỊ LAN
THỰC TRẠNG NHIỄM VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA
NGƢỜI DÂN VỀ PHÒNG CHỐNG LÂY NHIỄM VIÊM GAN
VIRUS B, C TẠI XÃ THANH HÀ HUYỆN THANH LIÊM
Thái Bình, tháng 6 năm 2017
Nguyễn Thị Lan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc đăng tải trên bất
kỳ một phƣơng tiện thông tin nào./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lan
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADN
Axit deoxiribonucleic
ALT
Alanine Amino Transferase (Men gan)
Anti HBe
Kháng thể chống lại kháng nguyên lõi của virus viêm gan B
Anti HBs
Kháng thể chống lại kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B
HCV
Hepatitis C Virus (Virus viêm gan C)
HIV
Human Immunodeficiency Virus (Virus suy giảm miễn dịch ở ngƣời)
QHTD
Quan hệ tình dục
VGB
Viêm gan B
VGC
Viêm gan C
WHO
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3
1.1. Tổng quan virus viêm gan B, virus viêm gan C ....................................... 3
1.1.1. Tổng quan virus viêm gan B ........................................................... 3
2.10. Hạn chế của nghiên cứu..........................................................................35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 36
3.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ............................................ 36
3.2. Thực trạng nhiễm HBV, HCV, đồng nhiễm HBV/HCV ........................ 37
3.2.1. Phân bố tình trạng nhiễm HBV của ngƣời dân.............................. 37
3.2.2. Phân bố tình trạng nhiễm HCV ở ngƣời dân ................................. 39
3.2.3. Thực trạng đồng nhiễm HBV, HCV ở ngƣời dân ......................... 41
3.3. Kiến thức, thực hành của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm virus
viêm gan....................................................................................................... 42
3.3.1. Nguồn thông tin về bệnh viêm gan ............................................... 42
3.3.2. Kiến thức của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan.. 44
3.2.3. Thực hành của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan 52
3.2.4. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống lây nhiễm
virus viêm gan ........................................................................................ 54
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ............................................................................... 56
4.1. Đặc điểm chung về đối tƣợng nghiên cứu .............................................. 56
4.2. Tình trạng nhiễm HBV, HCV, đồng nhiễm HBV-HCV ở ngƣời dân ..... 57
4.2.1. Tình trạng nhiễm HBV ở ngƣời dân ............................................. 57
4.2.2. Tình trạng nhiễm HCV ở ngƣời dân ............................................. 60
4.2.3. Tình trạng đồng nhiễm HBV - HCV ở ngƣời dân ......................... 61
4.3. Kiến thức, thực hành của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm HBV, HCV .. 62
4.3.1. Nguồn thông tin về bệnh viêm gan B............................................ 62
4.3.2. Nguồn thông tin về bệnh viêm gan C............................................ 63
4.3.3. Kiến thức của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm HBV ........... 64
4.3.4. Kiến thức của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm HCV ........... 70
4.3.5. Thực hành về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan .................. 72
4.3.6. Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống lây bệnh viêm gan B với
thực hành ............................................................................................... 74
Bảng 3.20. Kiến thức của ngƣời dân về các biện pháp phòng chống lây nhiễm
virus viêm gan C ........................................................................ 49
Bảng 3.21. Kiến thức của ngƣời dân về các đối tƣợng có nguy cơ nhiễm virus
viêm gan ..................................................................................... 50
Bảng 3.22. Thực hành của ngƣời dân về xét nghiệm viêm gan ..................... 52
Bảng 3.23. Thực hành của ngƣời dân về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan ... 53
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống lây nhiễm virus viêm
gan B và thực hành phòng chống lây nhiễm virus viêm gan ....... 54
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa kiến thức phòng chống lây nhiễm virus viêm
gan C và thực hành phòng chống lây nhiễm virus viêm gan ....... 55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ nhiễm HBV ở ngƣời dân ............................................... 37
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nhiễm HCV ở ngƣời dân ................................................ 39
Biểu đồ 3.3. Kiến thức chung phòng chống lây nhiễm virus viêm gan B .... 51
Biếu đồ 3.4. Kiến thức chung phòng chống lây nhiễm virus viêm gan C .... 52
Biểu đồ 3.5. Thực hành phòng chống lây nhiễm virus viêm gan ................. 54
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nhiễm virus viêm gan đang là vấn đề lớn của y tế công cộng.
Nhiễm virus viêm gan ảnh hƣởng đến 400 triệu ngƣời trên toàn thế giới - hơn
10 lần số lƣợng ngƣời nhiễm HIV. Trên toàn thế giới có khoảng 1,4 triệu
ngƣời chết mỗi năm do viêm gan. Có nhiều loại viêm gan virus nhƣ viên gan
virus A, B, C, D, E…, trong đó viêm gan virus B và viêm gan virus C là hai
ngƣời trƣởng thành chƣa bị nhiễm virus viêm gan B, tuy nhiên tỷ lệ tiêm
phòng ở nhóm này vẫn chƣa cao. Trong khi đó viêm gan virus C hiện vẫn
chƣa có vắc xin phòng bệnh. Mặt khác tại Hà Nam hiện nay chƣa có nghiên
cứu nào đề cập đến tỷ lệ nhiễm của hai loại virus trên. Nhằm cung cấp những
dữ liệu quan trọng về tình hình nhiễm virus viêm gan B và C cho các nhà
hoạch định chính sách, các nhà dự phòng lây nhiễm bệnh; trên cơ sở đó đƣa ra
những biện pháp phòng bệnh hữu hiệu, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực
trạng nhiễm và kiến thức, thực hành của người dân về phòng chống lây
nhiễm viêm gan virus B, C tại xã Thanh Hà huyện Thanh Liêm tỉnh Hà
Nam năm 2016" nhằm mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C, đồng nhiễm
virus viêm gan B và C ở người dân tại xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà Nam năm 2016.
2. Mô tả kiến thức, thực hành về phòng chống lây nhiễm virus viêm gan
B, virus viêm gan C ở người dân độ tuổi 18-60 tại địa bàn nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan virus viêm gan B, virus viêm gan C
1.1.1. Tổng quan virus viêm gan B
1.1.1.1. Vài nét về lịch sử viêm gan B
Năm 1964, Baruch Blumberg đã mô tả một loại kháng nguyên đặc
trƣng ở thổ dân châu Đại Dƣơng gọi là “kháng nguyên Australia”. Đến năm
1968, các nhà khoa học phát hiện thấy trong máu bệnh nhân viêm gan B
(VGB) mãn tính có tiểu thể hình cầu và hình sợi, đƣờng kính 27nm không
chứa ADN. Đó chính là kháng nguyên bề mặt HBsAg. Hai tiểu thể này không
phải là virus viêm gan B (HBV) hoàn chỉnh vì thiếu genom. Năm 1970, ngƣời
Bệnh VGB có biểu hiện lâm sàng rất phong phú, thể điển hình thƣờng
có 4 giai đoạn gồm:
* Thời kỳ ủ bệnh: thay đổi từ vài tuần đến 6 tháng, thƣờng im lặng
không có biểu hiện gì trên lâm sàng.
5
* Thời kỳ tiền vàng da: kéo dài từ 3-10 ngày, lâm sàng nổi bật với các
triệu chứng sốt nhẹ khoảng 38-39oC, mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, đôi khi nôn
mửa, đau tức vùng hạ sƣờn phải.
* Thời kỳ vàng da (toàn phát): xuất hiện vàng da, vàng mắt và nƣớc
tiểu đậm màu, kéo dài 1-3 tuần. Các triệu chứng của thời kỳ tiền vàng da có
giảm nhƣng chƣa hết hẳn. Khám thực thể phát hiện gan lớn dƣới bờ sƣờn,
mềm ấn đau, lách lớn chỉ tìm thấy khoảng 10-20%, nhƣng không có dấu hiệu
tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Các biểu hiện cận lâm sàng gồm: AST và ALT
tăng trên 5 lần bình thƣờng, có khi rất cao và xuất hiện rất sớm trƣớc khi có
vàng da 2-3 ngày và giảm dần sau 5-7 ngày.
* Thời kỳ hồi phục: thƣờng bắt đầu vào tuần lễ thứ tƣ kể từ khi có triệu
chứng vàng da. Bệnh nhân ăn ngon miệng hơn, cảm giác mệt mỏi giảm nhiều,
tiểu nhiều, các rối loạn cận lâm sàng trở về bình thƣờng [11].
Người mang virus viêm gan B thể không hoạt động
Ngƣời mang virus viêm gan B thể không hoạt động hay còn gọi là
"ngƣời lành mang trùng" đặc trƣng bởi sự hiện diện dai dẳng của HBsAg,
không có HBeAg, mất hoặc nồng độ thấp HBV ADN và men gan bình
thƣờng. Gồm có các tiêu chuẩn sau:
* Chỉ định tầm soát:
- Ngƣời có quan hệ tình dục với ngƣời mang HBV.
- Ngƣời chích ma túy, có nhiều bạn tình.
- Đàn ông có quan hệ tình dục đồng phái.
- Ngƣời có AST/ALT tăng.
- Đồng nhiễm HIV hoặc HCV.
- Bệnh nhân chuẩn bị chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân chuẩn bị điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.
- Phụ nữ mang thai, con của ngƣời nhiễm HBV.
7
* Lưu đồ tầm soát:
HBsAg
Dƣơng tính
Âm tính
VGB mạn tính
Anti -HBs
Đánh giá để điều trị
Dƣơng tính
Có miễn dịch với HBV
Vùng không cấu trúc: nằm ở đầu 3’ phần không mã hóa có các ge NS2,
NS3, NS4, NS5 là các gen mã hóa cho các protein chức năng: protease, ARNpolymerase và các peptit tham gia quá trình sao chép virus và cắt đọan
polyprotein [7].
Hình 1.2. Cấu trúc virus viêm gan C
9
1.1.2.3. Một số khái niệm và thể lâm sàng bệnh viêm gan C
Viêm gan C cấp
Khoảng thời gian ngắn (thƣờng là 6 tháng) sau khi nhiễm bệnh thƣờng
đƣợc gọi là giai đoạn cấp của bệnh. Bệnh nhân bị viêm gan C cấp hiếm khi có
biểu hiện triệu chứng. Điều này không có nghĩa là tổn thƣơng gan không xảy
ra. Trong thời gian này, một số bệnh nhân (khoảng 15-30%) có khả năng tự
vƣợt qua (“diệt sạch”) virus mà không cần điều trị. Dấu hiệu duy nhất cho
thấy bệnh nhân đã mắc bệnh là sự hiện diện của kháng thể chống virus C
trong máu. Tìm thấy kháng thể này không có nghĩa là bệnh nhân đang mắc
bệnh mà chỉ là dấu hiệu cho thấy đã mắc bệnh ở một thời điểm nào đó. Một
xét nghiệm PCR (Polymerase Chain Reaction - Phản ứng khuếch đại gen)
trong máu mới biết đƣợc bệnh nhân đang mang virus trong ngƣời hay không.
* Chẩn đoán xác định:
+ AST hoặc ALT bình thƣờng hoặc tăng.
+ Anti HCV (-) chuyển sang (+) sau nhiễm 8-12 tuần.
+ HCV-RAN (+) sau 1-2 tuần phơi nhiễm
Viêm gan C mạn tính
Viêm gan C mạn tính nếu virus vẫn tồn tại trong máu và gan trên 6
Lưu đồ tầm soát
Hiện nay ngƣời ta chƣa tìm đƣợc kháng nguyên của HCV trong huyết
thanh ngƣời vì vậy dấu ấn của virus viêm gan C trong huyết thanh ngƣời
thƣờng đƣợc sử dụng là anti HCV. Sự có mặt của anti HCV trong huyết thanh
ngƣời chứng tỏ ngƣời đã nhiễm virus viêm gan C. Ngoài dấu ấn anti HCV thì
ARN- HCV cũng là dấu ấn chứng tỏ virus đang trong giai đoạn nhân lên [19].
11
1.1.3. Các con đường lây truyền của virus viêm gan B, viêm gan C
Ngày nay, ngƣời ta xác định virus viêm gan B, viêm gan C lây nhiễm
qua 3 đƣờng chính.
1.1.3.1. Lây nhiễm theo đường máu
Đƣờng lây truyền này thƣờng gặp ở nhân viên y tế, những ngƣời đƣợc
lọc máu, truyền máu nhiều lần, ngƣời đƣợc ghép tạng. Ngoài ra HBV, HCV
có thể lây truyền qua đƣờng tiêm chích hay trong các thủ thuật có gây sang
chấn, tổn thƣơng da, niêm mạc mà các dụng cụ không đảm bảo vô trùng nhƣ
trong phẫu thuật, nội soi, châm cứu, săm da, xâu lỗ tai, chữa răng và nhất là
tiêm chích ma túy do dùng chung kim tiêm.
HBV đã đƣợc chứng minh là có thể sống trên các bề mặt bàn, dụng cụ
với nhiệt độ phòng trong tình trạng khô ít nhất là một tuần [37],[44]. Đặc biệt
truyền máu là một trong những nguyên nhân lây bệnh mà nguyên nhân chủ yếu
là do lấy máu ở “giai đoạn cửa sổ” của ngƣời cho máu đã bị nhiễm HBsAg
dƣơng tính mà các xét nghiệm sàng lọc huyết thanh không phát hiện đƣợc.
Gabriel A. Schmunis nghiên cứu về nguy cơ lây nhiễm các virus qua
đƣờng truyền máu ở các nƣớc Mỹ La tinh, so sánh với một số nƣớc khác
cho thấy:
Bảng 1.1. Nguy cơ lây nhiễm các virus qua đường truyền máu [41]
Nguy cơ lây nhiễm
Mỹ
HBV
12
HCV lây truyền mạnh nhất qua phơi nhiễm qua da trực tiếp nhắc lại
hoặc qua bề mặt tiếp xúc rộng với máu nhƣ truyền máu, ghép tạng từ ngƣời
cho có bệnh hoặc tiêm chích ma túy. Dụng cụ bệnh viện cũng đƣợc xác định
là đƣờng lây truyền HCV gồm: dùng lại ống chích kim tiêm, lọ thuốc đa
dụng, chai dịch truyền và dụng cụ phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn và các
dụng cụ khác. Nguy cơ còn nhiễm bệnh cao hơn nếu kim có lỗ rỗng và đâm
sâu. Có nguy cơ bị lây nhiễm do niêm mạc tiếp xúc với máu nhƣng thấp và
không gây lây nhiễm nếu da lành lặn tiếp xúc với máu. Đặc biệt là sự lây
truyền HCV ở các đối tƣợng tiêm chích ma túy cao gấp 10 lần HIV. Nguy cơ
cao là do hoặc dụng cụ không vô khuẩn hoặc màu xăm nhiễm HCV [37].
Dùng chung bơm kim tiêm 1 lần cũng có nguy cơ lây nhiễm HCV. Xăm làm
tăng nguy cơ mắc bệnh VGC gấp 2 đến 3 lần [42].
1.1.3.2. Lây nhiễm từ mẹ sang con
Máu mẹ bị nhiễm virus thấm qua nhau thai do những cơn co tử cung
trong lúc mang thai và lúc bóc màng nhau, giữ một vai trò quan trọng trong lây
nhiễm trƣớc sinh [8]. Mức độ lây nhiễm tùy thuộc vào nồng độ HBV DNA và
tình trạng HBeAg của mẹ vào 3 tháng cuối thai kỳ. Trẻ sinh ra từ ngƣời mẹ
nhiễm HBsAg, nhất là khi có cả HBeAg dƣơng tính có nguy cơ lây nhiễm
HBV cao từ 60-90%, đồng thời dễ trở thành ngƣời mang virus kéo dài [37].
HCV lây bệnh từ mẹ qua bé sơ sinh trong lúc sinh đẻ có thể xảy ra, với
tỷ lệ trên dƣới 5%. Sinh đẻ tự nhiên hay phẫu thuật lấy con đều có tỷ lệ lây
bệnh tƣơng đƣơng nhƣ nhau [19].
1.1.3.3. Lây nhiễm theo đường tình dục
lọc các bệnh nhiễm trùng là một trong những khó khăn của an toàn truyền
máu. Trên thế giới từ năm 1980 bắt đầu sử dụng ELISA để sàng lọc HBsAg.
14
Từ năm 1999, tổ chức FAD (Food anh Drug Administration - Cục quản lý
Dƣợc phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ) đã cho phép sử dụng kỹ thuật sinh học
phân tử để phát hiện trực tiếp Genome vi rút. Cho đến nay một số nƣớc tiên
tiến trên thế giới đã áp dụng thƣờng quy kỹ thuật NAT (Nucleic Acid
Amplification Testing - Khuếch đại axitnucleic thử nghiệm) để sàng lọc
HBV, HIV, HCV cho ngƣời cho máu nhƣ Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển,
Singapore, Thái Lan [37],[44].
1.1.4.2. Phòng lây nhiễm virus viêm gan B từ mẹ sang con
Một trong những biện pháp dự phòng hiệu quả nhất để phòng bệnh
viêm gan B là sử dụng vắc xin dự phòng. Vắc xin phòng viêm gan virus B có
khả năng giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm gan B cấp, hạn chế những hậu quả của
viêm gan virus B nhƣ xơ gan và ung thƣ gan nguyên phát. Ở những nƣớc có
tỷ lệ lƣu hành cao nhƣ Châu Á và Châu Phi phần lớn nhiễm HBV xảy ra ở
thời kỳ chu sinh và thơ ấu, do vậy ƣu tiên hàng đầu trong tiêm phòng vắc xin
viêm gan B là cho nhũ nhi và trẻ nhỏ. Chiến lƣợc này có khả năng làm giảm
90% tình trạng mang virus, đồng thời sẽ loại bỏ đƣợc phần lớn ung thƣ gan là
loại ung thƣ phổ biến nhất ở nam giới và thƣờng gặp trên ngƣời mang HBV
mạn [39], [45]. Chính vì vậy, miễn dịch cho trẻ là chiến lƣợc chủ yếu để kiểm
soát lâu dài đối với HBV [44], [49]. Để tiến tới khống chế và thanh toán
nhiễm HBV ở trong một nƣớc cũng nhƣ trên toàn thế giới thì việc tiêm phòng
vắc xin viêm gan B phải là Chƣơng trình tiêm chủng Quốc gia của từng nƣớc.
Ở Việt Nam, vắcxin VGB từ huyết tƣơng ngƣời sản xuất tại Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ƣơng đã đƣợc Bộ Y tế cho phép đƣa ra sử dụng rộng rãi để
phòng bệnh viêm gan B cho trẻ em trong Chƣơng trình Quốc gia Tiêm chủng